Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bứt phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng tác động từ đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi tiêu dùng tại Việt Nam, đưa thương mại điện tử (TMĐT) trở thành một cấu phần trọng yếu của nền kinh tế số. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong khóa luận, doanh thu TMĐT theo mô hình doanh nghiệp tới người tiêu dùng (B2C) tại Việt Nam đã tăng từ 8 tỷ USD năm 2018 lên 16,4 tỷ USD vào năm 2022, chiếm 7,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Dự báo năm 2023, quy mô này ước đạt 20,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng khoảng 7,8% đến 8%. Hiện nay, Việt Nam ghi nhận 74% dân số sử dụng Internet, với khoảng 59 đến 62 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến; giá trị mua sắm bình quân mỗi người đạt 288 USD năm 2022 và ước tính đạt 300 - 320 USD năm 2023. Trong bức tranh cạnh tranh của các sàn giao dịch trực tuyến, Shopee nắm giữ vị trí dẫn đầu; theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2023 của Metric, sàn này đạt doanh thu 59.000 tỷ đồng với 667 triệu sản phẩm được tiêu thụ từ 254.000 gian hàng có phát sinh đơn hàng.
Mặc dù thị trường TMĐT phát triển nhanh chóng, bài toán kinh doanh đặt ra cho các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến là hiện tượng người tiêu dùng chỉ mua hàng một lần rồi không quay lại. Hoạt động tái mua sắm trực tuyến đóng vai trò là chỉ số then chốt phản ánh sự hài lòng, lòng trung thành và quyết định trực tiếp đến sự sinh tồn lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt khi chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao hơn nhiều so với việc duy trì khách hàng hiện hữu. Xuất phát từ kỳ thực tập tại đơn vị kinh doanh các dòng sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tái mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tươi trên Shopee".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Xác định, phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tái mua sắm trực tuyến của khách hàng trên sàn Shopee, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy ý định tái mua đối với sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tươi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tái mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.
- Phân tích, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tái mua sắm trực tuyến sản phẩm Vina Tươi trên nền tảng Shopee thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn hỗ trợ Công ty TNHH Vina Tươi gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại mua sắm trên sàn TMĐT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: Các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến ý định tái mua sắm trực tuyến đối với sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tươi.
- Khách thể nghiên cứu: Các cá nhân khách hàng đã và đang thực hiện giao dịch mua sắm trực tuyến các sản phẩm của Vina Tươi trên nền tảng Shopee.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vina Tươi trên sàn thương mại điện tử Shopee.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 09/2023 đến tháng 11/2023; trong đó, dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 10/2023, dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2020 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu định lượng ứng dụng trong quản trị kinh doanh và marketing điện tử. Khung phân tích được xây dựng trên sự kế thừa các học thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và hành vi chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler: Quá trình ra quyết định qua 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua, Đánh giá sau khi mua) dưới sự tác động của 4 nhóm yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Xác định ý định hành vi chịu chi phối bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
- Mô hình lý thuyết phân rã hành vi hoạch định (DTPB - Taylor & Todd, 1995): Chia tách các thành phần thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi thành các khía cạnh chi tiết như tính hữu ích, tính dễ sử dụng, khả năng tương thích, ảnh hưởng bên ngoài và điều kiện hỗ trợ.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Tập trung vào hai trụ cột nhận thức sự hữu dụng (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Mô hình xác nhận kỳ vọng (ECM - Bhattacherjee, 2001) và mô hình rủi ro mua sắm trực tuyến (E-cam - Wang, 2003): Giải thích hành vi duy trì sử dụng hệ thống thông tin thông qua sự hài lòng và mức độ xác nhận kỳ vọng.
- Lý thuyết nhận thức rủi ro (Raymond Bauer, 1960; Featherman & Pavlou, 2002): Đánh giá sự e ngại về mặt tài chính, vận hành, thông tin cá nhân và giao nhận trong môi trường số.
Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Kassim & Abdullah, 2009; Lee và cộng sự, 2010; Fang và cộng sự, 2019; Nguyễn Bảo Quỳnh Chi, 2015; Trà Thị Thảo, 2021), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với các giả thuyết:
- H1 (+): Hình ảnh thương hiệu có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tái mua sắm.
- H2 (+): Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tái mua sắm.
- H3 (+): Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tái mua sắm.
- H4 (+): Tính tiện lợi có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tái mua sắm.
- H5 (+): Giá bán có ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tái mua sắm.
- H6 (-): Cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều đến ý định tái mua sắm.
Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) gồm 31 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số lượng quan sát |
Nội dung cốt lõi |
| Hình ảnh thương hiệu |
HA1 - HA3 |
3 |
Uy tín thương hiệu, nhận diện tên gọi, độ phổ biến. |
| Chất lượng sản phẩm |
SP1 - SP6 |
6 |
Tính chân thực so với mô tả, nguồn gốc, an toàn, đa dạng hương/dung tích, bao bì. |
| Chất lượng dịch vụ |
DV1 - DV7 |
7 |
Quy trình mua, giải quyết khiếu nại, tốc độ phản hồi CSKH, giao diện, đóng gói. |
| Tính tiện lợi |
TL1 - TL6 |
6 |
Linh hoạt tìm kiếm, tiết kiệm thời gian, đa dạng thanh toán, không phải xếp hàng. |
| Giá bán |
GB1 - GB4 |
4 |
Giá tương xứng chất lượng, độ ổn định giá, khuyến mãi, tính dễ so sánh giá. |
| Cảm nhận rủi ro |
RR1 - RR5 |
5 |
Hư hại vận chuyển, hàng giả/sai quảng cáo, cổng thanh toán, hoàn tiền, bảo mật. |
| Ý định tái mua sắm |
YD1 - YD5 |
5 |
Dự định tiếp tục mua sắm, chọn Vina Tươi đầu tiên, giới thiệu cho người thân. |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo vận hành từ Kênh người bán Shopee của Vina Tươi (doanh thu, lượt truy cập, tỷ lệ chuyển đổi, đánh giá phản hồi); số liệu tài chính - nhân sự nội bộ do các phòng ban của Vina Tươi cung cấp (2020 - 2022); các ấn phẩm, báo cáo TMĐT chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trực tuyến thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Kích thước mẫu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ:
$$n = \frac{p \cdot Z^2}{\epsilon^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$ và tỷ lệ ước lượng $p = 0,5$, quy mô mẫu tối thiểu là 96 quan sát (đồng thời thỏa mãn tiêu chí của Bollen yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho một tham số). Tác giả tiến hành phát 200 phiếu khảo sát, sau quá trình sàng lọc và làm sạch đã thu về 177 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22 và Excel thông qua các bước kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tổng $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $p < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$), phân tích ma trận tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One Sample T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về khách hàng, hành vi người tiêu dùng và môi trường mua sắm trực tuyến. Tác giả trích dẫn các quan điểm kinh điển: Peter Drucker (1954) định nghĩa khách hàng là nhóm đối tượng có nhu cầu cần được thỏa mãn; Philip Kotler (2003) xem khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp; Tom Peters khẳng định khách hàng là nguồn vốn tài sản vô hình cần được phát huy. Về ý định tái mua sắm, chương nghiên cứu nhấn mạnh quan điểm của Oliver (1997), Boonlertvanich (2011) và Cronin cùng cộng sự (2000), khẳng định hành vi mua lặp lại thể hiện cam kết sâu sắc và lòng trung thành thương hiệu, đóng vai trò là chiến lược phòng thủ kinh doanh tối ưu hóa chi phí.
Chương này cũng tổng hợp sâu các mô hình TRA, TPB, DTPB, TAM, ECM và lý thuyết nhận thức rủi ro, kết hợp phân tích đối chiếu 11 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế. Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu trong bối cảnh đặc thù của ngành hàng tinh dầu thiên nhiên trên sàn TMĐT Shopee tại Việt Nam, làm tiền đề thiết lập mô hình 6 nhân tố tác động cùng hệ thống giả thuyết H1 đến H6.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tái mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tươi trên Shopee
Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Vina Tươi thành lập vào tháng 10 năm 2017 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh, do ông Lê Thành Phát sáng lập và điều hành, trụ sở đặt tại số 50 Nguyễn Ngọc Nhựt, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp khởi đầu với 3 sản phẩm và đã mở rộng lên hơn 100 sản phẩm với các dòng chủ lực: tinh dầu nguyên chất thiên nhiên, tinh dầu xịt thơm, xịt thơm ứng dụng, dung dịch sả chanh khử khuẩn, nến, thiết bị - cồn y tế, máy xông và bột thảo dược; đồng thời mở rộng mảng gia công sản xuất từ năm 2020.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, tác giả tổng hợp dữ liệu kế toán phản ánh rõ sự biến động qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (nghìn đồng) |
Năm 2021 (nghìn đồng) |
Năm 2022 (nghìn đồng) |
So sánh 2020 - 2021 (%) |
So sánh 2021 - 2022 (%) |
| Doanh thu |
3.650.764 |
2.990.799 |
5.925.980 |
-18,08% |
+98,14% |
| Chi phí |
2.550.760 |
2.059.651 |
4.127.270 |
-19,25% |
+100,39% |
| Lợi nhuận |
1.100.003 |
931.148 |
1.798.710 |
-15,35% |
+93,17% |
Phân tích số liệu cho thấy năm 2021 doanh thu giảm 659.963 nghìn đồng do nhu cầu sản phẩm khử khuẩn giai đoạn đầu đại dịch lắng xuống. Bước sang năm 2022, doanh thu tăng trưởng vượt bậc 98,14% (tăng 2.935.181 nghìn đồng) và lợi nhuận tăng 93,17% nhờ nỗ lực đẩy mạnh kênh phân phối, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng thị phần sau dịch.
Phần trọng tâm của chương tập trung phân tích 177 mẫu khảo sát thực tế:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo (các hệ số KMO, Bartlett, Eigenvalues và tổng phương sai trích đều đạt tiêu chuẩn học thuật).
- Phân tích tương quan Pearson chứng minh mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định One Sample T-Test đánh giá chi tiết cảm nhận của người tiêu dùng đối với từng nhóm biến: Hình ảnh thương hiệu (HA), Chất lượng sản phẩm (SP), Chất lượng dịch vụ (DV), Tính tiện lợi (TL), Giá bán (GB), Cảm nhận rủi ro (RR) và mức độ sẵn sàng quay lại mua sắm (YD).
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy ý định tái mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tươi trên Shopee
Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, tác giả đề xuất định hướng phát triển của Vina Tươi gắn liền với 6 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:
- Nhóm Hình ảnh thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu trên không gian số, chuẩn hóa hình ảnh gian hàng Mall/Official Store, truyền thông nhất quán giá trị cốt lõi "An Toàn Hơn – An Tâm Hơn".
- Nhóm Chất lượng sản phẩm: Duy trì nghiêm ngặt kiểm soát chất lượng đầu vào của tinh dầu nguyên chất, cải tiến quy cách đóng chai chống rò rỉ, bổ sung dung tích đa dạng và minh bạch giấy tờ chứng nhận an toàn.
- Nhóm Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng trên Shopee Chat, nâng cao nghiệp vụ tư vấn mùi hương cho nhân sự trực chat, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại đổi trả và đầu tư quy cách đóng gói thẩm mỹ, có lớp chống sốc kỹ lưỡng.
- Nhóm Tính tiện lợi: Tối ưu hóa danh mục tìm kiếm sản phẩm trên gian hàng Shopee, thiết kế giao diện trực quan, đa dạng hóa phương thức thanh toán điện tử (ShopeePay, thẻ ngân hàng, SPayLater).
- Nhóm Giá cả: Thiết lập chiến lược định giá linh hoạt, xây dựng các gói combo kích cầu, kết hợp các voucher khuyến mãi độc quyền cho khách hàng cũ để kích thích hành vi mua lặp lại mà vẫn bảo toàn biên lợi nhuận.
- Nhóm Cảm nhận rủi ro: Cam kết chính sách hoàn tiền 100% nếu bể vỡ trong quá trình vận chuyển hoặc phát hiện sai khác với mô tả, nâng cao độ tin cậy để triệt tiêu sự e ngại về mặt vận hành và chất lượng.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả định lượng và thực tiễn:
Khóa luận đã khái quát và lượng hóa bức tranh vận hành của Vina Tươi trên nền tảng Shopee thông qua việc xử lý tập mẫu 177 quan sát hợp lệ. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận cấu trúc thang đo 6 nhóm nhân tố tác động đến ý định tái mua sắm. Song song đó, các số liệu kinh doanh thứ cấp được tổng hợp tường minh: từ mức lợi nhuận 1.100.003 nghìn đồng năm 2020 sụt giảm xuống 931.148 nghìn đồng năm 2021, doanh nghiệp đã bứt phá đạt 1.798.710 nghìn đồng vào năm 2022.
Hệ thống kiến nghị đa chiều:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, tăng cường kiểm tra nguồn gốc xuất xứ hàng hóa kinh doanh qua mạng nhằm bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất chân chính, ngăn chặn hàng giả, tinh dầu pha tạp kém chất lượng.
- Đối với sàn thương mại điện tử Shopee: Cải thiện thuật toán tìm kiếm và kiểm soát đánh giá ảo; tối ưu hóa quy trình logistics giảm thiểu tỷ lệ bể vỡ đối với mặt hàng chất lỏng/thủy tinh; hỗ trợ các công cụ quản lý dữ liệu khách hàng trung thành cho người bán.
- Đối với Công ty TNHH Vina Tươi: Tích hợp hệ thống quản trị quan hệ khách hàng trực tuyến, áp dụng triệt để chính sách bảo hành - đổi trả nhanh để giảm thiểu rủi ro cảm nhận, nâng cấp bao bì và phát triển dòng sản phẩm đón đầu xu hướng tiêu dùng xanh.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa và kiểm chứng tính thích ứng của các mô hình hành vi (TRA, TPB, TAM, ECM) trong bối cảnh ngành hàng sản phẩm chiết xuất thiên nhiên trên nền tảng sàn TMĐT tại thị trường Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng giúp ban điều hành Công ty TNHH Vina Tươi nắm bắt tâm lý khách hàng, từ đó điều chỉnh phân bổ ngân sách marketing và tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng trên Shopee.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả tự xác định trong công trình, khóa luận ghi nhận các giới hạn học thuật sau:
- Quy mô và tính đại diện của mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở 177 quan sát hợp lệ trong tổng số 200 phiếu phát ra, quy mô này tuy thỏa mãn điều kiện kiểm định thống kê nhưng chưa bao quát toàn bộ các tập khách hàng đa dạng theo vùng miền của Vina Tươi trên toàn quốc.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng mua sắm qua kênh Shopee của một doanh nghiệp đơn lẻ (Vina Tươi), chưa tiến hành nghiên cứu so sánh đối chứng với các nền tảng TMĐT khác như Lazada, TikTok Shop hay Tiki.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (tháng 10/2023), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tái mua sắm theo tính mùa vụ hoặc các dịp lễ hội mua sắm lớn cuối năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn, đa dạng hóa các phân khúc nhân khẩu học; mở rộng đối tượng khảo sát sang các nền tảng TMĐT cạnh tranh khác; đồng thời bổ sung các biến số điều tiết mới như sự cam kết thương hiệu, thói quen tiêu dùng hoặc chi phí chuyển đổi.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị Bán hàng trong quá trình xây dựng đề cương và thực hiện khóa luận tốt nghiệp định lượng. Cụ thể:
- Khung lý thuyết và thiết kế thang đo: Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kết hợp từ các mô hình TRA, TPB, TAM, ECM và bảng mã hóa 31 biến quan sát Likert 5 điểm cung cấp quy chuẩn hoàn chỉnh cho các nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trên môi trường số.
- Quy trình xử lý số liệu: Trình tự kiểm định từ Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson đến phân tích hồi quy tuyến tính và One Sample T-Test là tài liệu mẫu rõ ràng về mặt phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát.
- Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh các sản phẩm thảo dược, tinh dầu, mỹ phẩm thiên nhiên có thể tham khảo các giải pháp đóng gói, chăm sóc khách hàng và giảm thiểu rủi ro vận chuyển trên sàn Shopee.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát tối thiểu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ cho tổng thể lớn: $n = \frac{p \cdot Z^2}{\epsilon^2}$. Với $Z = 1,96$ (độ tin cậy 95%), $e = 0,1$ (sai số 10%) và $p = 0,5$, kích thước mẫu tối thiểu tính toán được là 96 quan sát. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 200 phiếu và thu về 177 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
2. Công ty TNHH Vina Tươi được thành lập năm nào và kinh doanh những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty được thành lập vào tháng 10 năm 2017 bởi ông Lê Thành Phát, có trụ sở tại số 50 Nguyễn Ngọc Nhựt, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, TP.HCM. Khởi đầu với 3 sản phẩm, đến nay công ty có hơn 100 sản phẩm với các dòng chính: tinh dầu nguyên chất, tinh dầu xịt thơm, xịt thơm ứng dụng, dung dịch sả chanh khử khuẩn, nến, thiết bị y tế, cồn y tế, máy xông tinh dầu và bột chiết xuất thiên nhiên.
3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Vina Tươi biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Năm 2020, doanh thu đạt 3.650.764 nghìn đồng, lợi nhuận đạt 1.100.003 nghìn đồng. Năm 2021, doanh thu giảm 18,08% xuống 2.990.799 nghìn đồng và lợi nhuận giảm 15,35% xuống 931.148 nghìn đồng do nhu cầu tiêu thụ dung dịch sả chanh khử khuẩn hạ nhiệt. Năm 2022, doanh thu tăng trưởng mạnh 98,14% đạt 5.925.980 nghìn đồng và lợi nhuận tăng 93,17% đạt 1.798.710 nghìn đồng nhờ mở rộng quy mô, sản phẩm và phục hồi thị trường.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu nhân tố độc lập và nhân tố nào có giả thuyết tác động ngược chiều?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Hình ảnh thương hiệu (HA), Chất lượng sản phẩm (SP), Chất lượng dịch vụ (DV), Tính tiện lợi (TL), Giá bán (GB) và Cảm nhận rủi ro (RR). Trong đó, 5 nhân tố đầu mang giả thuyết tác động thuận chiều (+), riêng nhân tố "Cảm nhận rủi ro" mang giả thuyết H6 tác động ngược chiều (-) đến ý định tái mua sắm trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc và áp dụng quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 177 khách hàng. Đề tài làm rõ thực trạng kinh doanh sản phẩm thiên nhiên của Công ty TNHH Vina Tươi trên sàn Shopee, đo lường các nhân tố tác động đến ý định tái mua sắm và cung cấp hệ thống giải pháp vận hành bám sát thực tiễn doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế, marketing điện tử cũng như các nhà quản trị kinh doanh trực tuyến.