Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò trọng tâm trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng từ 65% đến 75% trong tổng thu nhập thuần của hệ thống ngân hàng. Dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế vào năm 2023 đạt xấp xỉ 13,7 triệu tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 13,7% so với năm 2022. Trong đó, phân khúc khách hàng cá nhân đóng góp trên 5,2 triệu tỷ đồng, tương đương 38% tổng dư nợ toàn hệ thống. Khác với các thị trường phát triển – nơi các khoản vay trung và dài hạn chiếm trên 55% tổng dư nợ (World Bank, 2023), tại Việt Nam, các khoản tín dụng ngắn và trung hạn vẫn chiếm trên 60% tổng danh mục vay vốn do các đặc trưng về môi trường kinh tế và biến động lãi suất.
Thị trường tài chính hiện có 31 ngân hàng thương mại cổ phần cùng cạnh tranh gay gắt. Báo cáo của PwC Vietnam (2023) ghi nhận sự dịch chuyển hành vi người tiêu dùng khi có tới 72% khách hàng cá nhân ưu tiên lựa chọn ngân hàng dựa vào chất lượng dịch vụ và trải nghiệm giao dịch, trong khi tỷ lệ chọn lựa vì yếu tố lãi suất giảm còn 28%. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Huế là đơn vị kinh doanh chủ lực với quy mô dư nợ khách hàng cá nhân năm 2023 đạt gần 6.200 tỷ đồng, tăng trưởng 15,2% so với năm 2022. Tuy nhiên, đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh thị phần ngày càng lớn từ hệ thống ngân hàng thương mại khác và các công ty tài chính tiêu dùng. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố định hình quyết định vay vốn của nhóm khách hàng cá nhân mang tính cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị tín dụng.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng.
Nghiên cứu triển khai 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các công trình thực nghiệm liên quan đến hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Huế.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay vốn thông qua kiểm định định lượng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp quản trị tín dụng nhằm gia tăng quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định vay vốn tại đơn vị là bao nhiêu?
- Đơn vị cần thực hiện những định hướng và giải pháp nào để gia tăng tỷ lệ tiếp cận và quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân hiện đang thực hiện vay vốn tại BIDV Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: BIDV Chi nhánh Huế (số 41 Hùng Vương, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Nghiên cứu tiếp cận hoạt động cho vay cá nhân trên nền tảng pháp lý của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, định vị cho vay là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi. Về lý thuyết hành vi, đề tài sử dụng mô hình năm giai đoạn của tiến trình quyết định mua do Philip Kotler (2003) đề xuất: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, và (5) Hành vi sau khi mua.
Cơ sở giải thích hành vi khách hàng được xây dựng dựa trên Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991). Các mô hình này chỉ ra rằng quyết định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Đồng thời, tác giả tích hợp các khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1988), Zeithaml và cộng sự (1996), lý thuyết hình ảnh thương hiệu của Leuthesser và Kohli (1997), cùng yếu tố sự thuận tiện trong phân phối ngân hàng của Hinson và cộng sự (2013).
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Rehman & Ahmed, 2008; Frangos và cộng sự, 2012; Trần Khánh Bảo, 2015; Lương Trung Ngãi & Phạm Văn Tài, 2019; Nguyễn Thế Danh, 2017; Đoàn Phương Bảo Nhi, 2022), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu biến |
Tên biến |
Số biến quan sát |
Kỳ vọng dấu |
Nguồn kế thừa chính |
| CLDV |
Chất lượng dịch vụ |
5 |
+ |
Frangos và cộng sự (2012), Lương Hoàng Oanh (2019) |
| HA |
Hình ảnh và danh tiếng ngân hàng |
4 |
+ |
Nguyễn Thế Danh (2017), Lương Hoàng Oanh (2019) |
| GC |
Giá cả và lãi suất vay |
3 |
+ |
Lương Hoàng Oanh (2019) |
| CSTD |
Chính sách tín dụng |
4 |
+ |
Lương Hoàng Oanh (2019) |
| MQH |
Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ |
3 |
+ |
Trần Thị Kim Dung (2005), Lương Hoàng Oanh (2019) |
| TT |
Sự thuận tiện |
3 |
+ |
Trần Khánh Bảo (2015), Lương Hoàng Oanh (2019) |
| MAR |
Chính sách marketing |
3 |
+ |
Lương Hoàng Oanh (2019) |
| QDVV |
Quyết định vay vốn (Biến phụ thuộc) |
4 |
|
Tác giả tổng hợp |
Mọi biến quan sát được lượng hóa bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ tín dụng và lãnh đạo Phòng Khách hàng Cá nhân BIDV Huế nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho phù hợp với thực tế vận hành tại địa phương.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Tiến hành điều tra trực tiếp khách hàng cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn tại các điểm giao dịch thuộc BIDV Chi nhánh Huế.
Kích cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:
- Theo Hair và cộng sự (1998) về phân tích nhân tố khám phá (EFA), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát: $n \ge 29 \times 5 = 145$ mẫu.
- Theo Green (1991), Tabachnick và Fidell (1996) về phân tích hồi quy tuyến tính với $m = 7$ biến độc lập: $N > 50 + 8m = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu.
Tác giả xác định cỡ mẫu chính thức là 160 mẫu hợp lệ (trong quy trình khảo sát tiếp cận phát phiếu dự kiến 200 khách hàng) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê.
Quy trình xử lý số liệu trên SPSS 20.0 và Microsoft Excel bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các biến định danh và thứ bậc (độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, quy mô khoản vay).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (yêu cầu hệ số tải Factor Loading $> 0,5$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$; chỉ số Eigenvalue $\ge 1$).
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter.
- Kiểm định ANOVA kiểm tra sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2021–2023 của BIDV Huế, cùng các báo cáo chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động vay vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân
Chương này hoàn thiện hệ thống hóa lý thuyết về tín dụng bán lẻ và hành vi người tiêu dùng tài chính:
- Làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng cá nhân theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và chỉ ra 6 đặc điểm riêng biệt của phân khúc này: quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn tạo tỷ suất sinh lời cao; chi phí vận hành trên từng món vay lớn do tốn nhiều nguồn lực thẩm định, quản trị hồ sơ; tình trạng thông tin tài chính bất đối xứng do khách hàng cá nhân ít lưu trữ sổ sách chuẩn mực và thói quen dùng tiền mặt; nhu cầu vốn phụ thuộc mật thiết vào chu kỳ kinh tế và sự ổn định thu nhập cá nhân; quy trình thẩm định rút gọn hơn so với doanh nghiệp; tư cách và đạo đức của người đi vay là yếu tố quyết định chất lượng hoàn trả nợ nhưng rất khó đo lường chuẩn xác.
- Phân loại cho vay theo 5 tiêu chí: mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); phương thức hoàn trả (trả góp định kỳ gốc và lãi cố định, cho vay thông thường theo dư nợ thực tế giảm dần, cho vay tuần hoàn/thấu chi); thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, vay tín chấp); nguồn gốc phát sinh khoản nợ (cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp qua đối tác liên kết).
- Phân tích vai trò ba chiều của tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng (cải thiện mức sống, nắm bắt cơ hội đầu tư), đối với ngân hàng thương mại (phân tán rủi ro, đóng góp nguồn thu lớn, tăng độ trung thành thương hiệu), và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy chu chuyển vốn).
- Hệ thống hóa các nhóm nhân tố tác động: nhân tố nội tại ngân hàng (định hướng chiến lược, năng lực tài chính và an toàn vốn, chính sách cho vay, năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, cơ sở hạ tầng giao dịch, trình độ số hóa và công nghệ quản trị rủi ro) và nhân tố ngoại vi (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, biến cố rủi ro thiên tai, cũng như thiện chí và năng lực tài chính thực tế của khách hàng).
- Trình bày tổng quan 5 mô hình thực nghiệm trong nước và quốc tế, làm căn cứ thiết lập mô hình 7 nhân tố gồm 29 biến quan sát đo lường.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV- Chi nhánh Huế
Chương này tập trung trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: BIDV thành lập ngày 26/4/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, chuyển đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam giai đoạn 1981–1990, ngân hàng thương mại giai đoạn 1990–2012, và cổ phần hóa thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/04/2012). Chi nhánh Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621, đặt trụ sở tại số 41 Hùng Vương, thành phố Huế, trực tiếp vận hành mạng lưới phòng giao dịch trên địa bàn.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023: Đánh giá cơ cấu lao động, diễn biến nguồn vốn huy động, và thực trạng dư nợ tín dụng phân theo nhóm chất lượng nợ, thời hạn cấp tín dụng. Báo cáo ghi nhận quy mô cho vay khách hàng cá nhân năm 2023 đạt gần 6.200 tỷ đồng (tăng 15,2% so với 2022). Doanh số cho vay và thu nợ phản ánh sự mở rộng danh mục tín dụng cá nhân, song hành với việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn theo các chỉ tiêu an toàn.
- Kết quả kiểm định thống kê định lượng trên tập mẫu khảo sát:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và phân bổ khoản vay của khách hàng cá nhân.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha xác nhận tính đơn chiều và tính nhất quán nội tại của các thang đo thành phần (CLDV, HA, GC, CSTD, MQH, TT, MAR, QDVV).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 25 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc đạt chuẩn trị số KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích giải thích đạt yêu cầu và các hệ số tải Factor Loading đều thỏa mãn điều kiện loại bỏ biến nhiễu.
- Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập đều có mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê với biến quyết định vay vốn.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định hệ số xác định hiệu chỉnh ($R^2$ hiệu chỉnh) và giá trị kiểm định $F$, biểu đồ Histogram xác nhận phần dư chuẩn hóa phân phối xấp xỉ chuẩn.
- Kết quả thảo luận ghi nhận mức độ tác động vượt trội của các yếu tố chất lượng dịch vụ, chính sách tín dụng, hình ảnh thương hiệu và giá cả/lãi suất; đồng thời lý giải nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế trong ảnh hưởng của các yếu tố sự thuận tiện và tác động từ mối quan hệ người quen tại địa bàn Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV- Chi nhánh Huế
Chương này đề ra các giải pháp can thiệp dựa trên kết quả hồi quy:
- Thiết lập định hướng tăng trưởng tín dụng bán lẻ an toàn, đa dạng hóa gói sản phẩm, nâng cao thị phần tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV): Chuẩn hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian phản hồi hồ sơ, nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, xây dựng hệ sinh thái trải nghiệm dịch vụ khách hàng nhất quán.
- Chính sách giá cả và lãi suất vay (GC): Thiết kế các gói lãi suất vay linh hoạt, minh bạch hóa các biểu phí dịch vụ đi kèm, đưa ra các chương trình lãi suất ưu đãi cạnh tranh theo từng phân đoạn khách hàng mục tiêu.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng (CSTD): Tối ưu hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, đa dạng hóa các gói cấp tín dụng tiêu dùng và kinh doanh, linh hoạt hạn mức cho vay dựa trên dòng tiền thực tế và tăng cường mức độ bảo mật dữ liệu khách hàng.
- Nâng cao hình ảnh thương hiệu và hoạt động Marketing (HA & MAR): Nâng cấp không gian giao dịch khang trang, gia tăng độ nhận diện thương hiệu BIDV tại các sự kiện cộng đồng địa phương, đẩy mạnh tiếp thị đa kênh (ứng dụng số, thư điện tử, tin nhắn, tư vấn trực tiếp) và triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi vay vốn tiêu dùng bằng cách kết hợp khung lý thuyết nhận thức (TRA, TPB, Kotler) với các đặc trưng quản trị ngân hàng bán lẻ; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bảng hỏi chuẩn gồm 29 biến quan sát phù hợp với môi trường tín dụng Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn và số liệu:
- Phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023, trong đó năm 2023 đạt gần 6.200 tỷ đồng dư nợ cá nhân, tăng trưởng 15,2% so với năm 2022.
- Phân tích định lượng đã khẳng định các nhân tố Chất lượng dịch vụ, Chính sách tín dụng, Giá cả và Hình ảnh thương hiệu giữ vai trò nòng cốt định hình quyết định vay vốn của người dân trên địa bàn.
- Chỉ ra sự suy giảm mức độ chi phối của yếu tố khoảng cách địa lý (sự thuận tiện) và ảnh hưởng từ mối quan hệ trong bối cảnh ngân hàng số phát triển, đồng nhất với phát hiện của PwC Vietnam (2023) về sự ưu tiên trải nghiệm dịch vụ (72%) so với yếu tố chi phí lãi suất đơn thuần (28%).
- Về mặt giải pháp: Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Huế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nhất định theo phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về mẫu khảo sát: Cỡ mẫu chính thức dừng lại ở mức 160 khách hàng và được chọn theo phương pháp thuận tiện tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân tại các vùng miền khác chưa thực sự bao quát.
- Giới hạn về phạm vi thời gian và biến số: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025). Mô hình tập trung vào 7 nhóm biến định lượng nội tại của ngân hàng và mối quan hệ xã hội, chưa lượng hóa sâu tác động của các biến vĩ mô như lạm phát hoặc sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính (Fintech) độc lập.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên nhiều chi nhánh của các tỉnh thành khác nhau, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời bổ sung các biến điều tiết như mức độ am hiểu công nghệ số và thói quen sử dụng nền tảng số của khách hàng vào mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu thực chứng, cách vận dụng kết hợp mô hình TRA, TPB trong việc đo lường hành vi người tiêu dùng sản phẩm tài chính, cũng như kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy).
- Nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài về ngân hàng bán lẻ: Kế thừa thang đo 29 biến quan sát (Bảng 1 mã hóa thang đo) đã được hiệu chỉnh ngữ nghĩa theo thực tiễn ngân hàng Việt Nam.
- Cán bộ quản lý tín dụng và lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm và nhóm giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ, chính sách lãi suất để xây dựng chiến lược thu hút khách hàng cá nhân tại các thị trường đô thị loại hai.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận sử dụng bao nhiêu biến độc lập và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh ngân hàng, Giá cả, Chính sách tín dụng, Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ, Sự thuận tiện, Chính sách Marketing) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định vay vốn). Toàn bộ mô hình bao gồm 29 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
2. Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo công thức nào và số lượng khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích EFA của Hair và cộng sự (1998) với $n \ge 29 \times 5 = 145$ mẫu; và tiêu chuẩn hồi quy của Green (1991), Tabachnick và Fidell (1996) với $N > 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu. Tác giả đã thực hiện khảo sát với mẫu dự kiến 160 khách hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV Huế để bảo đảm độ tin cậy phân tích.
3. Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Huế năm 2023 đạt mức nào?
Theo báo cáo hoạt động năm 2023 của BIDV Huế được trích dẫn trong văn bản, quy mô dư nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh đạt gần 6.200 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 15,2% so với năm 2022.
4. Kết quả nghiên cứu đưa ra những nhóm giải pháp nào cho BIDV Chi nhánh Huế?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể tại Chương 3 bao gồm: nâng cao chất lượng dịch vụ; hoàn thiện chính sách giá cả và lãi suất cho vay; tối ưu hóa chính sách tín dụng; và đẩy mạnh nâng cao hình ảnh thương hiệu BIDV gắn liền với chất lượng hoạt động tiếp thị, truyền thông.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Xuân Mạnh đã giải quyết toàn diện vấn đề nghiên cứu về hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết TRA, TPB và mô hình quyết định mua, nghiên cứu đã xây dựng quy trình phân tích thực nghiệm chặt chẽ từ khâu kiểm định thang đo đến hồi quy tuyến tính bội. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị, giúp các ngân hàng thương mại bán lẻ định hình chính sách tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.