Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến hệ thống tài chính toàn cầu, việc chuyển đổi số và phát triển ngân hàng số (Digital Banking) đã trở thành xu thế tất yếu của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Theo thống kê được tác giả trích dẫn từ Tạp chí Tài chính (2021), trong những tháng đầu năm 2020, thanh toán qua các kênh Internet tại Việt Nam đã tăng gần 50% về giá trị giao dịch, trong khi thanh toán qua các kênh di động tăng trưởng vượt bậc tới 160% so với năm 2019. Đến năm 2024, tỷ lệ người trưởng thành tại Việt Nam sở hữu tài khoản ngân hàng đạt khoảng 77,41%, với nhiều tổ chức tín dụng ghi nhận trên 90% khối lượng giao dịch được thực hiện hoàn toàn trên các kênh số.

Mặc dù hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ số đang được các ngân hàng thương mại đầu tư mạnh mẽ, thực tiễn triển khai vẫn đối mặt với những rào cản tâm lý và hành vi từ phía người tiêu dùng. Nguy cơ mất an toàn thông tin và lừa đảo công nghệ cao đang gia tăng phức tạp; điển hình là số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ (2024) ghi nhận hơn 15.000 vụ lừa đảo trực tuyến tại Việt Nam. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân Đội – Phòng Giao dịch (PGD) Nam Vĩ Dạ (Thừa Thiên Huế), thực tế cho thấy một bộ phận lớn khách hàng cá nhân vẫn chưa hiểu rõ hoặc chưa khai thác hết các tiện ích của ngân hàng số, ngần ngại tiếp cận các dịch vụ tài chính trực tuyến do lo ngại về tính bảo mật và chi phí phát sinh. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn khảo sát trên bình diện rộng hoặc chỉ tập trung vào các khía cạnh tiện ích, tính năng mà chưa tách biệt nhân tố "tính bảo mật" thành một chiều kích trọng tâm gắn liền với đặc thù giao dịch địa phương. Xuất phát từ khoảng trống thực tiễn đó, tác giả Trần Thúy Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại cơ sở này.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:

  • Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Quân Đội?

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tổng quan các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Vĩ Dạ thông qua mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị và định hướng thực tiễn nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp giao dịch, sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại MB Bank – PGD Nam Vĩ Dạ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ thuộc Ngân hàng TMCP Quân Đội, địa chỉ tại số 109 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng số của phòng giao dịch trong giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2024 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hành vi tiêu dùng, nhận thức công nghệ và quyết định lựa chọn dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân dưới góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen: Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi.
  • Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen: Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đưa ra hai biến số cốt lõi là nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT và UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2003, 2012): Bổ sung các biến số ảnh hưởng xã hội (Social Influence) và giá trị giá cả/chi phí (Price Value/Cost).
  • Mô hình tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE) của Keller (2001) cùng nghiên cứu mở rộng của Wang, Lin và Luarn (2006): Khẳng định vai trò của hình ảnh ngân hàng (Bank Image) và tính bảo mật (Security/Perceived Credibility) trong việc hình thành niềm tin và thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động.

Để làm rõ bản chất của dịch vụ nghiên cứu, khóa luận tiến hành tổng hợp sự khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống, ngân hàng điện tử (E-banking) và ngân hàng số (Digital Banking):

Tiêu chí so sánh Dịch vụ ngân hàng truyền thống Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) Dịch vụ ngân hàng số (Digital Banking)
Khung thời gian phục vụ Giới hạn trong giờ hành chính 24/7 đối với một số giao dịch trực tuyến Hoàn toàn liên tục 24/7 không giới hạn
Hình thức và mạng lưới Chi nhánh và phòng giao dịch vật lý Kênh hỗ trợ bổ sung trên nền ngân hàng vật lý Số hóa toàn diện mọi quy trình (front-end và back-end)
Đăng ký và xác minh Trực tiếp tại quầy bằng hồ sơ giấy Đăng ký tại quầy, kích hoạt qua ứng dụng Trực tuyến hoàn toàn (eKYC, sinh trắc học)
Chức năng điều hành Do nhân viên ngân hàng thực hiện Khách hàng thực hiện các tác vụ cơ bản Khách hàng tự chủ điều hành toàn bộ giao dịch
Danh mục sản phẩm Đầy đủ nhưng xử lý thủ công Giới hạn các giao dịch chuyển tiền, tra cứu Tích hợp đa dịch vụ (tiết kiệm, vay, đầu tư, tiện ích)

Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số (QD):

  1. Nhận thức hữu ích (HI): Giả thuyết H1 (+)
  2. Nhận thức dễ sử dụng (DSD): Giả thuyết H2 (+)
  3. Ảnh hưởng xã hội (XH): Giả thuyết H3 (+)
  4. Hình ảnh ngân hàng (HA): Giả thuyết H4 (+)
  5. Tính bảo mật (BM): Giả thuyết H5 (+)
  6. Chi phí sử dụng (CP): Giả thuyết H6 (-)

Hệ thống thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát được xây dựng bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Hình ảnh ngân hàng HA 3 (HA1 - HA3) Uy tín danh tiếng, hình thức nâng cao chất lượng, thái độ hướng dẫn của nhân viên Keller (2001); Phạm Thanh Hoa và CS (2020); Nguyễn Thanh Hùng & CS (2022)
Nhận thức dễ sử dụng DSD 4 (DSD1 - DSD4) Thời gian học thao tác, độ đơn giản khi giao dịch, mức độ thuần thục, tính linh hoạt Davis (1989); Phạm Thanh Hoa và CS (2020); Từ Thị Thanh Hiệp và CS (2023)
Nhận thức hữu ích HI 4 (HI1 - HI4) Giao dịch dễ dàng nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tính hữu ích tổng thể, kiểm soát tài chính Davis (1989); Phạm Thanh Hoa và CS (2020); Từ Thị Thanh Hiệp và CS (2023)
Ảnh hưởng xã hội XH 3 (XH1 - XH3) Sự sử dụng của người quan trọng, khuyến khích từ các mối quan hệ, tác động qua mạng xã hội Venkatesh và CS (2012); Từ Thị Thanh Hiệp và CS (2023)
Tính bảo mật BM 4 (BM1 - BM4) Sự yên tâm khi dùng dịch vụ, bảo vệ thông tin cá nhân, độ chính xác giao dịch, sự an toàn Wang và CS (2006); Venkatesh và CS (2012); Từ Thị Thanh Hiệp và CS (2023)
Chi phí sử dụng CP 3 (CP1 - CP3) Chi phí dịch vụ so với truyền thống, chi phí kết nối mạng internet, gánh nặng chi phí Venkatesh và CS (2012)
Quyết định sử dụng QD 3 (QD1 - QD3) Dự định tiếp tục sử dụng, giới thiệu cho người thân/bạn bè, ưu tiên sử dụng thay vì đến quầy Phạm Thanh Hoa và CS (2020); Hà Nam Khánh Giao & CS (2020)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu dịch vụ ngân hàng số của MB Bank Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2022 - 2024 và tài liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch tại phòng giao dịch.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện (tiếp cận khách hàng tại phòng chờ giao dịch). Theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA), quy mô mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Theo phân tích hồi quy bội, quy mô mẫu tối thiểu tính theo công thức Green (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu. Để bù đắp hao hụt, tác giả đã phát ra 130 phiếu, thu về và chọn lọc được 125 phiếu hợp lệ đáp ứng đồng thời cả hai tiêu chuẩn trên.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng: Nhập liệu và xử lý trên phần mềm SPSS 25 với các công cụ: thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến khi hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng $0,5 - 1,0$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố $> 0,5$); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$); và kiểm định giá trị trung bình mẫu bằng One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH NAM VĨ DẠ

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về ngân hàng số và hành vi của người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật của Chris (2014), Skinner (2014), Crosman (2018) và Gaurav Sarma (2017) để khẳng định ngân hàng số là một mô hình hoạt động kinh doanh mà mọi chức năng, quy trình vận hành nội bộ cũng như phương thức giao tiếp khách hàng đều được số hóa hoàn toàn. Khóa luận phân tích chi tiết vai trò của ngân hàng số trên ba bình diện: đối với nền kinh tế (tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ, thúc đẩy tài chính toàn diện), đối với ngân hàng thương mại (cắt giảm chi phí vận hành chi nhánh, mở rộng thị phần, tăng cường thu hút nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn), và đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, chủ động thực hiện giao dịch 24/7).

Về mặt lý thuyết hành vi, chương 1 hệ thống hóa các mô hình TRA, TPB, TAM, UTAUT/UTAUT2 và mô hình tài sản thương hiệu CBBE của Keller. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Phạm Thanh Hoa và CS, 2020; Nguyễn Thanh Hùng và CS, 2022; Từ Thị Thanh Hiệp và CS, 2023) và nước ngoài (Wang và CS, 2006), tác giả lập luận việc lựa chọn 6 nhóm nhân tố (Hình ảnh ngân hàng, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức hữu ích, Ảnh hưởng xã hội, Tính bảo mật, Chi phí sử dụng) là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn người tiêu dùng tại địa bàn thành phố Huế. Chương này cũng hoàn thiện việc xây dựng mô hình lý thuyết, phát biểu 6 giả thuyết nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi khảo sát với 24 biến quan sát cụ thể.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH NAM VĨ DẠ

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) - thành lập theo Giấy phép số 0054NH-GP ngày 04/11/1994, mã chứng khoán MBS, mã SWIFT MSCBVNVX. Tác giả trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự, quy mô tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2022 - 2024, trong đó nổi bật là các chỉ tiêu tăng trưởng về số lượng khách hàng cá nhân đăng ký dịch vụ ngân hàng số và doanh thu phí dịch vụ số qua các năm.

Trọng tâm của chương là trình bày kết quả phân tích định lượng từ 125 phiếu khảo sát hợp lệ:

  • Đặc điểm mẫu điều tra: Phản ánh cơ cấu khách hàng về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập, thời gian sử dụng ngân hàng số MB và các kênh thông tin giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha: Cả 6 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy tốt ($\alpha > 0,6$), các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu ($> 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Đối với các biến độc lập, hệ số KMO đạt yêu cầu ($0,5 \le KMO \le 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50% với giá trị Eigenvalue $> 1$, các biến quan sát đều tải lên đúng các nhóm nhân tố tương ứng với hệ số tải factor loading $> 0,5$. Thang đo biến phụ thuộc cũng đạt sự hội tụ rõ ràng.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định hệ số tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có mối liên hệ tuyến tính với biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy xác nhận mô hình đạt độ tương thích cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến. Trong 6 biến đưa vào mô hình: 5 nhân tố gồm Hình ảnh ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội và Tính bảo mật có tác động tích cực (+) đến Quyết định sử dụng; ngược lại, Chi phí sử dụng có tác động tiêu cực (-) đến quyết định của khách hàng.
  • Kiểm định One-Sample T-Test: Đánh giá chi tiết điểm giá trị trung bình mà khách hàng chấm cho từng nhóm nhân tố nhằm chỉ rõ những tiêu chí được khách hàng đánh giá cao và những điểm hạn chế cần cải thiện.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH NAM VĨ DẠ

Dựa trên kết quả hồi quy và các hạn chế thực tế phát hiện tại PGD Nam Vĩ Dạ, tác giả xây dựng định hướng và 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với nhân tố Tính bảo mật: Tăng cường hệ thống xác thực bảo mật nhiều lớp, ứng dụng nhận diện sinh trắc học tiên tiến, mã hóa dữ liệu đầu cuối, thường xuyên truyền thông cảnh báo các thủ đoạn gian lận và quy trình xử lý khẩn cấp khi nghi ngờ lộ thông tin tài khoản.
  2. Giải pháp đối với nhân tố Nhận thức hữu ích: Mở rộng và tích hợp thêm nhiều tính năng mới trên ứng dụng MB Bank (thanh toán hóa đơn đa dịch vụ, quản lý tài chính cá nhân, đầu tư tài chính vi mô), rút ngắn thời gian xử lý lệnh chuyển tiền và tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch liên ngân hàng.
  3. Giải pháp đối với nhân tố Hình ảnh ngân hàng: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá thương hiệu gắn liền với sự tin cậy, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại quầy và kênh trực tuyến, đào tạo đội ngũ giao dịch viên có thái độ tận tình hướng dẫn và giải quyết khiếu nại thỏa đáng.
  4. Giải pháp đối với nhân tố Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng mạng xã hội và các chương trình khuyến mãi tiếp thị giới thiệu (Referral programs) để khách hàng hiện hữu lan tỏa dịch vụ đến bạn bè, người thân; hợp tác với các tổ chức đoàn thể, trường đại học tại địa bàn để quảng bá dịch vụ.
  5. Giải pháp đối với nhân tố Chi phí sử dụng: Xây dựng chính sách biểu phí cạnh tranh, miễn giảm tối đa phí duy trì dịch vụ, phí chuyển tiền và phí tiện ích định kỳ; công khai minh bạch mọi loại biểu phí để giảm thiểu tâm lý e ngại gánh nặng chi phí của khách hàng.
  6. Giải pháp đối với nhân tố Nhận thức dễ sử dụng: Cải tiến giao diện người dùng (UI/UX) theo hướng trực quan, dễ thao tác, có tài liệu hướng dẫn hoặc video ngắn chỉ dẫn các bước giao dịch cơ bản cho các nhóm đối tượng khách hàng trung niên và lớn tuổi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và chứng minh thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tới quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại MB Bank – PGD Nam Vĩ Dạ:

  • Kết quả kiểm định mô hình: Thang đo 24 biến quan sát được chứng minh đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA. Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã kiểm định thành công cả 6 giả thuyết nghiên cứu đặt ra:
    • 5 nhân tố tác động thuận chiều (tích cực) đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số: Hình ảnh ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội và Tính bảo mật.
    • 1 nhân tố tác động nghịch chiều (tiêu cực) đến quyết định sử dụng: Chi phí sử dụng.
  • Hệ thống kiến nghị thực tiễn: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đa chiều:
    • Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân; nâng cấp hạ tầng thanh toán quốc gia; đẩy mạnh giáo dục tài chính toàn diện nhằm giảm bớt thói quen sử dụng tiền mặt trong dân cư.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội và PGD Nam Vĩ Dạ: Tối ưu hóa phân bổ nguồn lực công nghệ, cải thiện giao diện số hóa, điều chỉnh chính sách phí dịch vụ và xây dựng các chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn trực tiếp cho nhân viên tại cơ sở.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Nghiên cứu này bổ sung bằng chứng thực nghiệm cụ thể về hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại thị trường cấp cơ sở (thành phố Huế), khắc phục điểm hạn chế của các đề tài trước vốn chủ yếu khảo sát tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh). Việc đưa hai biến số Hình ảnh ngân hàng và Tính bảo mật vào mô hình tích hợp TAM - UTAUT2 đã củng cố thêm hiểu biết về vai trò của uy tín và sự an toàn thông tin trong bối cảnh gian lận mạng bùng phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Đề tài chỉ tiếp cận 125 khách hàng cá nhân hợp lệ thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại duy nhất Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ (Huế). Do đó, tính đại diện cho toàn bộ khách hàng của MB Bank trên phạm vi toàn quốc hoặc toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự cao.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân đã tiếp cận dịch vụ ngân hàng số, chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các đối tượng khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ số.
  • Các biến số trong mô hình: Mô hình xem xét 6 nhân tố chính; tuy nhiên hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên số còn có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như niềm tin công nghệ, trải nghiệm cá nhân hóa, hoặc ảnh hưởng của các công nghệ đột phá mới (AI, Chatbot, trợ lý ảo).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên nhiều chi nhánh, phòng giao dịch khác nhau và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng tính khái quát hóa cho dữ liệu.
  • Tiến hành so sánh đối chiếu hành vi sử dụng ngân hàng số giữa các nhóm khách hàng theo thế hệ (Gen Z, Gen Y, Gen X) hoặc giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng một địa bàn.
  • Khảo sát thêm các biến số trung gian như lòng trung thành, sự hài lòng, hoặc nhận thức rủi ro an ninh mạng chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt:

  • Đối với sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý và Marketing khi thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ, dịch vụ ngân hàng điện tử và ngân hàng số. Khóa luận cung cấp cấu trúc nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến xử lý dữ liệu SPSS.
  • Đối với cán bộ quản trị ngân hàng thương mại: Phần cơ sở thực tiễn và kết quả phân tích số liệu tại Chương 2 và Chương 3 là cơ sở tham khảo trực tiếp cho các nhà quản lý tại MB Bank chi nhánh Huế nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung trong việc định hình chiến lược truyền thông, nâng cấp giao diện ứng dụng, cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng và thiết lập biểu phí dịch vụ số phù hợp nhằm thúc đẩy lượng người dùng mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và sử dụng cỡ mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) – Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ, tọa lạc tại địa chỉ số 109 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 130 phiếu khảo sát phát ra, sau khi sàng lọc thu về 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 25.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập: (1) Hình ảnh ngân hàng, (2) Nhận thức dễ sử dụng, (3) Nhận thức hữu ích, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Tính bảo mật, và (6) Chi phí sử dụng; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Toàn bộ thang đo gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

3. Nhân tố nào tác động tiêu cực đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số theo kết quả của đề tài?
Theo kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận, nhân tố "Chi phí sử dụng" (đo lường nhận thức về phí dịch vụ so với ngân hàng truyền thống, phí kết nối mạng và gánh nặng chi phí) có tác động tiêu cực (nghịch chiều) đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng tại MB Bank Nam Vĩ Dạ.

4. Dữ liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp của ngân hàng được tác giả thu thập trong giai đoạn nào?
Tác giả thu thập và phân tích các số liệu thứ cấp về tổ chức nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, số lượng khách hàng cá nhân đăng ký dịch vụ ngân hàng số và doanh thu dịch vụ số của PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.

5. Khóa luận kế thừa và tích hợp các khung lý thuyết nền tảng nào?
Đề tài kết hợp Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT/UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2003, 2012), kết hợp Mô hình tài sản thương hiệu (CBBE) của Keller (2001) và nghiên cứu mở rộng TAM của Wang, Lin và Luarn (2006).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thúy Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các nhân tố chi phối quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại MB Bank – PGD Nam Vĩ Dạ. Kết quả phân tích định lượng trên 125 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 25 khẳng định 5 nhân tố có tác động tích cực (Hình ảnh ngân hàng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Tính bảo mật) và 1 nhân tố có tác động tiêu cực (Chi phí sử dụng) đến quyết định của khách hàng. Trên cơ sở đó, các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp ngân hàng nâng cao trải nghiệm số và mở rộng thị phần tại địa phương.