Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự bùng nổ của công nghệ tài chính (Fintech) đang đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với lĩnh vực ngân hàng thương mại. Đại dịch COVID-19 là yếu tố thúc đẩy gia tốc chuyển đổi số, làm thay đổi căn bản hành vi người tiêu dùng khi giao dịch trực tiếp giảm 39,7%, trong khi các giao dịch qua nền tảng số tăng 22,1% (theo báo cáo về ngân hàng số năm 2021). Nhận thức được chuyển đổi số là xu thế tất yếu và chất lượng dịch vụ là nhân tố then chốt định hình lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Zeithaml (1996), Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã triển khai nền tảng Open Banking. Nhằm nhận diện mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng tại địa phương, tác giả Nguyễn Thị Đào đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế?
  2. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất?
  3. Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế làm thế nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking?

Mục tiêu chung của đề tài là xác định, đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại chi nhánh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Để hiện thực hóa, tác giả triển khai 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại đơn vị nghiên cứu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Open Banking của chi nhánh. Phạm vi không gian đặt tại số 175 đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 (kết hợp số liệu lao động năm 2024); dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 16/09/2024 đến ngày 16/11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên sự kế thừa các định nghĩa và mô hình kinh điển về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng:

  • Định nghĩa chất lượng dịch vụ theo Tiêu chuẩn TCVN và ISO-9000, quan điểm của Parasuraman (1988), Cronin và Taylor (1992), Lưu Văn Nghiêm (2001).
  • Định nghĩa sự hài lòng khách hàng của Philip Kotler (2000, 2007), Oliver (1999), Zineldin (2000), Terrence Levesque và Gordon H.G Dougall (1996).
  • Cơ sở pháp lý: Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/07/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động ngân hàng qua các kênh phân phối điện tử.
  • Mô hình đo lường: Tác giả so sánh mô hình SERVQUAL 5 khoảng cách GAP (Parasuraman & ctg, 1985, 1988, 1991) với mô hình thực thi SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF vì mô hình này đánh giá chất lượng dịch vụ thuần túy dựa trên giá trị cảm nhận, tránh được sự phức tạp và khó định lượng của yếu tố kỳ vọng trong môi trường số.

Trong thiết kế nghiên cứu, tác giả loại bỏ nhân tố "Sự đồng cảm" khỏi mô hình do khách hàng sử dụng Open Banking chủ yếu tương tác trên giao diện điện tử tự động, không phát sinh giao tiếp cảm xúc trực tiếp với nhân viên ngân hàng. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc "Sự hài lòng" (HL):

  • H1: Mức độ tin cậy (TC) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
  • H2: Mức độ đáp ứng (ĐƯ) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
  • H3: Năng lực phục vụ (NLPV) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
  • H4: Phương tiện hữu hình (PTHH) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, tình hình kinh doanh, số liệu sử dụng ứng dụng Open Banking của chi nhánh; tài liệu giáo trình và các nghiên cứu liên quan trước đó (Trần Ngọc Thanh Tuyền, 2022; Nguyễn Thành Công, 2015).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi gồm 23 biến quan sát (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 "Rất không đồng ý" đến 5 "Rất đồng ý"). Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc của Hair & ctg (1998) và Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (23 biến × 5 = 115 mẫu). Tác giả đã phát và thu về 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân tại quầy giao dịch qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Quy trình phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 27 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (hệ số tương quan biến - tổng ≥ 0,3; Alpha ≥ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO ≥ 0,5, Bartlett’s Test sig < 0,05, Factor loading > 0,5, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích ≥ 50%); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa bội theo phương pháp Enter (kiểm định F trong ANOVA, hệ số R² hiệu chỉnh, kiểm định đa cộng tuyến với hệ số VIF < 2, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson từ 1,5 đến 2,5, biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot kiểm tra phân phối chuẩn phần dư, biểu đồ phân tán Scatter Plot kiểm tra liên hệ tuyến tính); kiểm định One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày hệ thống lý luận về dịch vụ ngân hàng số, bao gồm các đặc điểm vận hành khép kín, hoạt động liên tục 24/7, thời gian thực hiện giao dịch không đồng nhất và mạng lưới mang tính toàn cầu. Tác giả phân tích lợi ích của ngân hàng số đối với khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế, đồng thời chỉ ra các rủi ro đặc thù như mất an toàn thông tin mạng (phishing, mã độc), rủi ro giao dịch (lỗi hệ thống, giao dịch bị hủy, trừ tiền oan, gian lận) và rủi ro từ thiết bị đầu cuối của người dùng.

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 tổng hợp dữ liệu ứng dụng chuyển đổi số trên phạm vi toàn cầu và trong nước:

  • Khảo sát của BDO đối với 300 công ty tài chính ngân hàng quốc tế chỉ ra 62% doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu trên 10%/năm và 61% tăng trưởng lợi nhuận trên 10%/năm sau 3 năm chuyển đổi số.
  • Tại Việt Nam, ứng dụng số của VPBank đạt gần 1,3 triệu tài khoản tính đến ngày 31/12/2019, tăng tỷ lệ giao dịch trực tuyến lên 55% (từ 41% năm 2018), dù ứng dụng YOLO từng nhận đánh giá trung bình 3,5 sao trên kho ứng dụng CH Play do lỗi kỹ thuật. Mô hình LiveBank của TPBank ghi nhận tiết kiệm hơn 40% thời gian giao dịch với tốc độ phát triển mạng lưới gấp 4 lần mô hình truyền thống.
  • Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, các đơn vị như Vietcombank (với VCB-iBanking, VCB-Money) và MB Bank (với HomeBanking, dịch vụ SMS, thanh toán qua di động) là những điển hình triển khai hiệu quả dịch vụ ngân hàng điện tử. Từ những cơ sở này, tác giả thiết lập bảng mã hóa 23 tiêu chí đo lường chi tiết thuộc 4 nhóm độc lập và 1 nhóm phụ thuộc.
Nhóm nhân tố Số lượng biến quan sát Mã hóa các tiêu chí
Mức độ tin cậy 4 biến TC1 (nhanh chóng, chính xác), TC2 (hoạt động ổn định), TC3 (bảo mật tuyệt đối), TC4 (thông tin chính xác, cập nhật)
Mức độ đáp ứng 4 biến ĐƯ1 (đầy đủ tính năng), ĐƯ2 (khắc phục sự cố nhanh), ĐƯ3 (tốc độ xử lý nhanh), ĐƯ4 (kênh hỗ trợ chatbot/hotline/email hiệu quả)
Năng lực phục vụ 4 biến NLPV1 (thủ tục nhanh gọn, chuyên nghiệp), NLPV2 (nhân viên giải quyết thắc mắc hiệu quả), NLPV3 (dễ liên hệ bộ phận hỗ trợ), NLPV4 (thông tin sản phẩm rõ ràng)
Phương tiện hữu hình 4 biến PTHH1 (giao diện đơn giản, dễ dùng), PTHH2 (đường truyền không tắc nghẽn), PTHH3 (cập nhật tính năng/sửa lỗi thường xuyên), PTHH4 (có hướng dẫn sử dụng ban đầu)
Sự hài lòng 7 biến HL1 (hài lòng tính năng), HL2 (tin tưởng bảo mật), HL3 (hài lòng mức đáp ứng), HL4 (hài lòng năng lực phục vụ), HL5 (hài lòng phương tiện hữu hình), HL6 (sẵn sàng giới thiệu người thân), HL7 (tiếp tục ủng hộ dịch vụ khác)

Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 tập trung giới thiệu đơn vị thực tập, thành lập ngày 06/05/2021 tại số 175 Bà Triệu, thành phố Huế. Nhằm phục vụ khách hàng trên địa bàn, ngân hàng mở rộng thêm 3 phòng giao dịch gồm PGD Phú Xuân (09/12/2024), PGD Hương Thủy (12/12/2024) và PGD Hương Trà (12/12/2024). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế toán ngân quỹ và hành chính, Phòng Hỗ trợ kinh doanh.

Tác giả phân tích biến động nhân sự của chi nhánh qua 3 năm theo các chỉ tiêu số lượng, trình độ, giới tính và độ tuổi:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 30 40 53 +10 +33,33% +13 +32,50%
Trình độ: Đại học 28 37 49 +9 +32,14% +12 +32,40%
Trình độ: Sau đại học 2 3 4 +1 +50,00% +1 +33,33%
Trình độ: CĐ / THPT 0 0 0 0 0% 0 0%
Giới tính: Nam 17 22 32 +5 +29,40% +10 +45,40%
Giới tính: Nữ 13 18 21 +5 +38,50% +3 +16,67%
Độ tuổi: Dưới 25 0 5 10 +5 +100% +5 +100%
Độ tuổi: Từ 25 đến 35 25 30 37 +5 +20,00% +7 +23,33%
Độ tuổi: Trên 35 5 5 6 0 0% +1 +20,00%

Về hạ tầng công nghệ, nền tảng Open Banking Nam A Bank tích hợp hệ sinh thái thiết bị ngoại vi hiện đại như Tablet, Robot OPBA ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quy trình định danh điện tử eKYC, cung cấp các tiện ích mở tài khoản, chuyển tiền nhanh 24/7, gửi tiết kiệm trực tuyến, cho vay trực tuyến, thanh toán hóa đơn bằng mã QR và quản lý tài chính cá nhân.

Về phân tích khảo sát định lượng (N = 120), chương 2 kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay nhân tố biến độc lập và phân tích EFA biến phụ thuộc), xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính Enter và phân tích ANOVA. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy các nhân tố Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình đều có tác động tích cực đến mức độ thỏa mãn của khách hàng. Đồng thời, tác giả tổng hợp đánh giá của khách hàng qua One-Sample T-test đối với từng nhóm yếu tố, qua đó chỉ ra các thành tựu đạt được và những hạn chế kỹ thuật, đường truyền hay công tác hỗ trợ cần khắc phục.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng số của chi nhánh và kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp theo 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhóm giải pháp về "Mức độ tin cậy": Tập trung nâng cao tính ổn định của ứng dụng Open Banking, gia cố các giải pháp bảo mật dữ liệu khách hàng, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong quá trình cập nhật lịch sử, trạng thái giao dịch tài chính.
  • Nhóm giải pháp về "Mức độ đáp ứng": Cải thiện tốc độ xử lý các giao dịch số, bổ sung và hoàn thiện các tính năng giao dịch, tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết phản hồi thông qua các kênh chăm sóc khách hàng trực tuyến (Chatbot, đường dây nóng, hộp thư điện tử).
  • Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn hóa tác phong xử lý thắc mắc của đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, đảm bảo các tài liệu hướng dẫn và thông tin sản phẩm trên ứng dụng được trình bày rõ ràng, dễ tiếp cận.
  • Nhóm giải pháp về "Phương tiện hữu hình": Nâng cấp giao diện người dùng theo hướng trực quan, dễ thao tác; bảo trì và nâng cấp hạ tầng đường truyền nhằm loại bỏ hiện tượng nghẽn mạng trong giờ cao điểm; cập nhật phiên bản vá lỗi định kỳ và xây dựng cẩm nang chỉ dẫn chi tiết cho khách hàng mới.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ Open Banking trong bối cảnh ngân hàng thương mại cấp chi nhánh, chứng minh 4 nhân tố gồm Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình có mối liên hệ tác động tích cực đến sự hài lòng chung.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự phát triển quy mô tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: đội ngũ nhân sự mở rộng từ 30 người (2022) lên 53 người (2024), 100% nhân sự có trình độ đại học và sau đại học; mạng lưới mở rộng với 3 phòng giao dịch mới (Phú Xuân, Hương Thủy, Hương Trà) vào tháng 12/2024.
  • Đóng góp học thuật: Tác giả đã hiệu chỉnh mô hình SERVPERF gốc bằng cách loại trừ nhân tố "Sự đồng cảm" để phù hợp với bản chất tự động hóa của dịch vụ Open Banking, tạo cơ sở thực nghiệm cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ số hóa tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các kiến nghị trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước về khung pháp lý ngân hàng điện tử và gửi Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á về hạ tầng kỹ thuật nhằm hoàn thiện ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả công bố và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chi nhánh với quy mô mẫu dừng lại ở 120 khách hàng cá nhân, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng người dùng dịch vụ Open Banking tại tỉnh Thừa Thiên Huế có thể chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động trong giai đoạn 2021–2023, thời gian khảo sát thực địa ngắn (16/09/2024 đến 16/11/2024).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các công trình sau có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, hoặc tiến hành so sánh đối chuẩn chất lượng dịch vụ Open Banking của Nam A Bank với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cách xây dựng mô hình SERVPERF hiệu chỉnh, thiết kế bộ thang đo 23 biến quan sát Likert 5 mức độ và quy trình thực hiện phân tích định lượng bằng SPSS 27 (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-test).
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Là tư liệu tham khảo thực tế về cơ cấu nhân sự, các tiện ích số hóa (Robot OPBA, Tablet, eKYC) và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao độ tin cậy và khả năng đáp ứng của hệ thống Open Banking.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã hiệu chỉnh mô hình SERVPERF gốc như thế nào để phù hợp với dịch vụ Open Banking?
Tác giả đã loại bỏ thành phần "Sự đồng cảm" (Empathy) ra khỏi mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Lý do được tác giả nêu rõ là khách hàng chủ yếu tương tác với dịch vụ Open Banking thông qua giao diện máy tính hoặc điện thoại thông minh; các tính năng phần lớn được tự động hóa, làm giảm cơ hội tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng, do đó các yếu tố cảm xúc không đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành sự hài lòng.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu khảo sát thực tế là 120 khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair & ctg (1998) và nghiên cứu của Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó số quan sát tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Với 23 biến trong bảng hỏi, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 115 (23 × 5 = 115), do đó cỡ mẫu 120 đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê.

3. Tình hình nhân sự tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng liên tục qua các năm: từ 30 người năm 2022 lên 40 người năm 2023 (tăng 33,33%) và đạt 53 người năm 2024 (tăng 32,5% so với năm 2023). Về cơ cấu trình độ, 100% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên (năm 2024 có 49 người trình độ đại học và 4 người trình độ sau đại học). Nhân sự trong độ tuổi 25–35 chiếm đa số (37 người vào năm 2024).

4. Dịch vụ Open Banking của Nam A Bank tích hợp những công nghệ hiện đại nào được đề cập trong văn bản?
Dịch vụ Open Banking tại đơn vị được vận hành đồng bộ trên hệ sinh thái bao gồm: thiết bị Tablet, Robot OPBA ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ định danh điện tử trực tuyến eKYC, hỗ trợ khách hàng thực hiện các tác vụ tài chính tự động 24/7.

5. Bảng câu hỏi khảo sát của khóa luận được phân chia thành những phần nào?
Bảng hỏi gồm 3 phần: Phần I là thông tin chung về tình hình sử dụng dịch vụ; Phần II gồm 23 biến quan sát đo lường 4 nhân tố ảnh hưởng và sự hài lòng bằng thang đo Likert 5 mức độ; Phần III thu thập thông tin nhân khẩu học của khách hàng (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập hàng tháng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Đào đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát 120 khách hàng và quy trình xử lý định lượng bằng SPSS 27, nghiên cứu đã khẳng định vai trò đồng thuận của bốn nhóm nhân tố: Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình. Các kết quả phân tích thực trạng và nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho hoạt động quản trị dịch vụ ngân hàng số tại địa bàn nghiên cứu.