Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), vốn đóng vai trò là phương tiện và đối tượng kinh doanh chủ yếu. Việc duy trì và gia tăng quy mô nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự an toàn, bền vững và hiệu quả kinh doanh. Mặc dù đóng vai trò là kênh trung gian tài chính chủ lực kết nối giữa các chủ thể dư thừa vốn và các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng hiện vẫn chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ so với tổng lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư.

Trong bối cảnh hệ thống các tổ chức tín dụng phát triển dày đặc, sự cạnh tranh giữa các NHTM nhằm giành thị phần và thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm diễn ra ngày càng gay gắt. Các ngân hàng không chỉ sử dụng công cụ lãi suất mà còn đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và nâng cấp chất lượng dịch vụ khách hàng. Đứng trước sức ép cạnh tranh và các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Gia Định cần nhận diện rõ các yếu tố chi phối hành vi của khách hàng để có giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank Chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn Vietcombank Chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định.

Nhiệm vụ nghiên cứu được định hình qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank Chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn Vietcombank Chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân như thế nào?
  3. Các hàm ý quản trị nào được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân thực hiện giao dịch tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được triển khai từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp lý luận về tiền gửi tiết kiệm và các học thuyết hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm và phân loại tiền gửi tiết kiệm: Kế thừa nghiên cứu của Phan Thị Thu Hà (2013), Nguyễn Văn Tiến (2015), Trần Thị Xuân Hương và cộng sự (2013), Trần Huy Hoàng (2010), phân định tiền gửi tiết kiệm thành hai hình thức chính là tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) và tiền gửi có kỳ hạn. Hoạt động huy động tiền gửi chịu tác động đồng thời từ các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp lý, công nghệ) và các yếu tố nội tại của ngân hàng (chiến lược kinh doanh, quy mô - uy tín, trình độ kỹ thuật công nghệ).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan bên ngoài.
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi tác động trực tiếp lên ý định và hành vi thực tế.
  • Mô hình phong cách tiêu dùng (CSI - Consumer Styles Inventory) của Sproles và Kendall (1986): Bao gồm 8 đặc trưng hành vi (tính hoàn hảo; hình ảnh thương hiệu; tính mới lạ/thời trang; tính tiêu khiển/giải trí; giá cả/giá trị; bốc đồng; bối rối do quá nhiều lựa chọn; sự trung thành với nhãn hiệu).
  • Mô hình quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá dịch vụ ngân hàng của Trịnh Quốc Trung và cộng sự (2008) kết hợp mô hình hộp đen ý thức của Philip Kotler (2001).
Tác giả và năm Phương pháp nghiên cứu Các yếu tố và chiều hướng tác động ghi nhận
Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2015) Nghiên cứu định lượng, Hồi quy Binary Logistic ($n = 265$) Lợi ích SPDV (+), Sự thuận tiện (+), Hữu hình (+), Nhân viên (+), Quảng bá (+), Danh tiếng (+), Ảnh hưởng (+)
Phan Đình Khôi và cộng sự (2015) Mô hình SERVQUAL kết hợp Logit ($n = 130$) Sự đáp ứng (+), Cơ sở vật chất (+), Năng lực phục vụ (+), Sự an tâm (+), Biến kiểm soát tuổi (-)
Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng (2017) Nghiên cứu định lượng, khảo sát tại Hà Nội ($n = 272$) Lợi ích tài chính (+), Sản phẩm (+), Chất lượng dịch vụ (+), Thuận tiện giao dịch (+), Hình ảnh ngân hàng (+), An toàn tiền gửi (+)
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) Nghiên cứu định lượng, Hồi quy OLS ($n = 1500$) Thương hiệu (+), Lãi suất (+), Sự tiện lợi (+), Chất lượng dịch vụ (+), Chính sách khuyến mãi (+), Kiến thức (+), Đầu tư công nghệ (+), Sự đồng cảm (+)
Lakstutiene và Naraskeviciute (2012) Nghiên cứu định lượng ($n = 328$) Danh tiếng (+), Lãi suất huy động (+), Phạm vi dịch vụ (+), Thuận tiện (+), Mức phí cao (-), Sự cố E-Banking (-)
Saleh và cộng sự (2013) Nghiên cứu định lượng, Hồi quy OLS ($n = 308$) Khả năng tiếp cận/địa điểm (+), Tính sẵn có và nhanh chóng (+), Tin cậy (+), Đáp ứng (+), Giá trị gia tăng (+)
Tehulu và Wondmagegn (2014) Nghiên cứu định lượng, Hồi quy Binary Logistic ($n = 204$) Yếu tố cá nhân (+), Công nghệ ngân hàng (+), Chất lượng dịch vụ (+), Hình ảnh (+), Thuận tiện (+), Chiêu thị (+)
Gunasekara và cộng sự (2018) Nghiên cứu định lượng, Hồi quy OLS ($n = 445$) Thương hiệu ngân hàng (+), Địa điểm (+), Lãi suất tiền gửi (+), Đội ngũ nhân viên (+)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm chuyên gia và nhà quản lý tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định nhằm hiệu chỉnh thang đo dự kiến, hình thành bảng câu hỏi sơ bộ và bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu phỏng vấn trực tiếp tại quầy và gửi bảng hỏi qua thư điện tử. Trong 400 phiếu khảo sát phát ra từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022, thu về 382 bảng trả lời; sau khi sàng lọc loại bỏ 51 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, dung lượng mẫu chính thức đưa vào phân tích là $n = 331$.
  • Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm SPSS 22.0 được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.3$, Cronbach's Alpha $\ge 0.6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO nằm trong khoảng $[0.5, 1]$, kiểm định Bartlett có $p\text{-value} < 0.05$), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng và quy mô nguồn vốn huy động tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định trước bối cảnh cạnh tranh thị phần gay gắt. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (tháng 04 - 05/2022) và không gian (Vietcombank Gia Định). Đồng thời, tác giả nêu sơ bộ phương pháp nghiên cứu, cơ sở xác định quy mô mẫu theo Comrey & Lee (1992), Hair và cộng sự (1998, 2006), Tabachnick & Fidell (1996), ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm và hành vi người tiêu dùng tài chính. Tác giả trình bày các khái niệm căn bản, đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, cùng các yếu tố vĩ mô và nội tại ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. Các học thuyết nền tảng gồm TRA (Ajzen & Fishbein), TPB (Ajzen), mô hình CSI (Sproles & Kendall), mô hình quá trình ra quyết định của Trịnh Quốc Trung và mô hình hộp đen của Philip Kotler được phân tích để làm sáng tỏ cách thức khách hàng hình thành quyết định gửi tiền. Chương này lược khảo 4 công trình trong nước (Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân, Phan Đình Khôi và ctg, Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, Hà Nam Khánh Giao và ctg) và 4 công trình quốc tế (Lakstutiene & Naraskeviciute, Saleh và ctg, Tehulu & Wondmagegn, Gunasekara và ctg). Từ đó, tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu:

  1. Thiếu sự chú trọng đến yếu tố đội ngũ nhân lực tư vấn trực tiếp trong các nghiên cứu giai đoạn 2015-2017.
  2. Bỏ qua tác động của chính sách khuyến mãi, hậu mãi và quà tặng tri ân.
  3. Chưa đánh giá sâu yếu tố công nghệ ngân hàng hiện đại (ứng dụng trực tuyến, ATM, bảo mật chống rủi ro không gian mạng).
  4. Chưa có công trình nào khảo sát thực nghiệm trên địa bàn Vietcombank Chi nhánh Gia Định.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập (32 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:

Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn kế thừa Giả thuyết
Thương hiệu ngân hàng TH 5 (TH1-TH5) Uy tín, bề dày lịch sử, độ nhận diện thương hiệu Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H1 (+)
Lãi suất tiền gửi LS 5 (LS1-LS5) Tính cạnh tranh, linh hoạt, công khai, mức sinh lời Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H2 (+)
Sự tiện lợi TL 4 (TL1-TL4) Mạng lưới phòng giao dịch, địa điểm thuận tiện, tiện nghi Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H3 (+)
Chất lượng dịch vụ CL 5 (CL1-CL5) Thủ tục đơn giản, giao dịch nhanh, giải quyết khiếu nại Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H4 (+)
Chính sách khuyến mãi KM 4 (KM1-KM4) Tần suất khuyến mãi, quà tặng, voucher dịp lễ tết Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H5 (+)
Sự hiện đại công nghệ CN 4 (CN1-CN4) Trụ ATM mới, ứng dụng/web hiện đại, bảo mật thông tin Tehulu & Wondmagegn (2014) H6 (+)
Đội ngũ nhân viên NV 5 (NV1-NV5) Kỹ năng chuyên môn, thái độ phục vụ, tư vấn tối ưu Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) H7 (+)
Quyết định gửi tiền QD 3 (QD1-QD3) Lựa chọn hàng đầu, sự an tâm, ý định giới thiệu Hà Nam Khánh Giao và ctg (2020) Biến phụ thuộc

Chương này cũng chuẩn hóa quy trình nghiên cứu 9 bước, thiết kế kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với mẫu thu thập thực tế $n = 331$, vượt mức yêu cầu tối thiểu $5 \times 35 = 175$ quan sát, và quy định các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 22.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thực hiện việc trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thống kê từ 331 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu theo các phân loại.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các biến quan sát thuộc 7 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
  • Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến trong mô hình.
  • Ước lượng mô hình hồi quy đa biến OLS, kiểm định mức độ phù hợp thông qua phân tích phương sai ANOVA, hệ số xác định mô hình, và tiến hành kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy gồm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai thay đổi.
  • Thảo luận kết luận về các giả thuyết thống kê H1 đến H7.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 đề xuất các nhóm hàm ý chính sách nhằm gia tăng khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định:

  • Mở rộng mạng lưới kinh doanh và nâng cao sự tiện lợi.
  • Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, mang tính cạnh tranh.
  • Nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng.
  • Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi gắn liền với nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cấp tiện ích số và bảo mật dữ liệu.
  • Hoàn thiện các hoạt động marketing, chính sách khuyến mãi và chăm sóc khách hàng.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên phục vụ.
  • Trình bày các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc khảo sát thực nghiệm với dữ liệu từ 331 khách hàng cá nhân hợp lệ (thu về từ 382 phiếu trên tổng số 400 phiếu phát ra). Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS 22.0 cho thấy:

  • Các thang đo gồm 35 biến quan sát đều đạt chuẩn về độ tin cậy Cronbach's Alpha (hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu $\ge 0.3$) và đạt tính hội tụ, phân biệt thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Phân tích tương quan khẳng định các biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD).
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy chỉ ra các nhóm nhân tố tác động tích cực (cùng chiều) đến quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định, bao gồm: Thương hiệu ngân hàng (TH), Lãi suất tiền gửi (LS), Sự tiện lợi (TL), Chất lượng dịch vụ (CL), Chính sách khuyến mãi (KM), Sự hiện đại về công nghệ (CN) và Đội ngũ nhân viên phục vụ (NV).

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt khoa học: Kế thừa mô hình của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), bổ sung thêm biến Sự hiện đại về công nghệ (CN) từ Tehulu & Wondmagegn (2014) và nhấn mạnh vai trò của biến Đội ngũ nhân viên phục vụ (NV) cùng Chính sách khuyến mãi (KM) để lấp các khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại địa bàn Vietcombank Chi nhánh Gia Định, làm căn cứ để ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng các chính sách quản trị nguồn vốn, điều chỉnh lãi suất, đầu tư hạ tầng công nghệ và cải thiện kỹ năng giao tiếp của giao dịch viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 331$ có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Vietcombank Chi nhánh Gia Định, chưa so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh khác hoặc giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn TP.HCM.
  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022), phản ánh hành vi khách hàng trong một giai đoạn thời điểm nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất để tăng độ tin cậy.
  • Mở rộng phạm vi không gian sang nhiều chi nhánh Vietcombank hoặc khảo sát so sánh đa ngân hàng.
  • Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc các yếu tố mới phản ánh sự biến động của kinh tế vĩ mô và xu hướng ngân hàng số trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ tham khảo cấu trúc đề tài nghiên cứu định lượng chuẩn mực về hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng.
  • Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm bộ thang đo chuẩn hóa gồm 35 biến quan sát (thang đo Likert 5 mức độ) được hiệu chỉnh từ ý kiến chuyên gia ngân hàng tại Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo hệ thống các giải pháp thực tiễn về cấu trúc sản phẩm tiền gửi, chính sách khách hàng và quản lý chất lượng giao dịch viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 7 biến độc lập với 32 biến quan sát: Thương hiệu ngân hàng (TH - 5 biến), Lãi suất tiền gửi (LS - 5 biến), Sự tiện lợi (TL - 4 biến), Chất lượng dịch vụ (CL - 5 biến), Chính sách khuyến mãi (KM - 4 biến), Sự hiện đại về công nghệ (CN - 4 biến) và Đội ngũ nhân viên phục vụ (NV - 5 biến).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và số lượng mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là bao nhiêu?
Tác giả phát ra 400 bảng câu hỏi, thu về 382 bảng trả lời. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 51 bảng không hợp lệ, dữ liệu chính thức đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 là 331 mẫu hợp lệ, đáp ứng tốt tiêu chuẩn kích thước mẫu cho phân tích EFA và hồi quy đa biến.

3. Tác giả đã bổ sung yếu tố mới nào so với mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020)?
Tác giả đã bổ sung thêm nhóm nhân tố "Sự hiện đại về công nghệ" (CN) kế thừa từ nghiên cứu của Tehulu & Wondmagegn (2014) và Lakstutiene & Naraskeviciute (2012) nhằm đánh giá tác động của ứng dụng ngân hàng số, hệ thống ATM và các giải pháp an toàn bảo mật đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson, ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin-Watson, phương sai thay đổi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã xây dựng thành công khung nghiên cứu định lượng nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định. Kết quả nghiên cứu dựa trên 331 mẫu khảo sát hợp lệ đã khẳng định vai trò tích cực của 7 nhóm yếu tố gồm thương hiệu, lãi suất, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, khuyến mãi, công nghệ và nhân viên phục vụ. Đây là cơ sở thực nghiệm vững chắc giúp ngân hàng đưa ra các hàm ý quản trị thiết thực nhằm gia tăng hiệu quả huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo.