Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp việt nam nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tp hcm

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.1. Công trình nghiên cứu ngoài nước

1.2. Các công trình nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của EMA

1.3. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng EMA

1.4. Công trình nghiên cứu trong nước

1.5. Nhận xét các công trình nghiên cứu

1.6. Khe hổng nghiên cứu

1.7. Định hướng nghiên cứu

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ EMA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG EMA TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về EMA

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của EMA

2.1.2. Khái niệm EMA

2.1.3. Vai trò của EMA

2.1.4. Nội dung của EMA

2.1.5. Quản trị môi trường trong báo cáo trách nhiệm xã hội

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng EMA

2.2.1. Sự nhận thức của nhà quản trị về EMA

2.2.2. Thực trạng chất lượng quản lý môi trường của công ty

2.2.3. Sự phức tạp khi thực hiện EMA

2.2.4. Những quy định của pháp luật về môi trường và thông tin môi trường

2.2.5. Áp lực từ các bên liên quan

2.2.6. Áp lực mô phỏng

2.3. Cơ sở lý thuyết nền

2.3.1. Lý thuyết các thành phần có liên quan (Stakeholder theory)

2.3.2. Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy theory)

2.3.3. Lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực (Resource dependence Theory)

2.3.4. Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

2.3.5. Lý thuyết bất định (Contingency theory)

2.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.5. Những đặc điểm cơ bản DNXD trên địa bàn Tp. HCM và môi trường pháp lý liên quan đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến EMA

2.5.1. Tổng quan về DNXD trên địa bàn Tp.

2.5.2. Các qui định pháp lý có liên quan đến EMA ở Việt Nam

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

3.3.2. Đối tượng khảo sát, và thu thập dữ liệu

3.3.3. Đánh giá chất lượng thang đo

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

3.4.2. Đối tượng khảo sát, và thu thập dữ liệu

3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5.1. Đánh giá chất lượng thang đo

3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá

3.5.3. Phân tích hồi quy đa biến

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả của nghiên cứu

4.1.1. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu

4.1.2. Kết quả kiểm định giá trị thang đo

4.1.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá

4.1.4. Kết quả phân tích hồi quy đa biến

4.1.5. Kiểm định phương sai phần dư không đổi

4.2. So sánh với các công trình nghiên cứu khác

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Khuyến nghị đối với nhân tố sự nhận thức của nhà quản trị về EMA

5.2. Khuyến nghị đối với nhân tố các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

5.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị môi trường

Kế toán quản trị môi trường (EMA) là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM quản lý hiệu quả các tác động đến môi trường. Việc áp dụng EMA không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý mà còn nâng cao trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA tại các doanh nghiệp xây dựng, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị môi trường

Kế toán quản trị môi trường (EMA) là một phần mở rộng của kế toán quản trị truyền thống, nhằm thu thập và phân tích thông tin liên quan đến tác động môi trường của doanh nghiệp. EMA giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược, cải thiện hiệu suất kinh doanh và bảo vệ môi trường.

1.2. Tình hình áp dụng EMA tại doanh nghiệp xây dựng ở TP.HCM

Tình hình áp dụng EMA tại các doanh nghiệp xây dựng ở TP.HCM hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của EMA, dẫn đến việc thông tin môi trường chưa được công bố một cách minh bạch.

II. Các thách thức trong việc áp dụng kế toán quản trị môi trường

Việc áp dụng EMA tại các doanh nghiệp xây dựng đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ doanh nghiệp mà còn từ các yếu tố bên ngoài như quy định pháp lý và áp lực từ cộng đồng.

2.1. Sự nhận thức của nhà quản trị về EMA

Sự nhận thức của nhà quản trị về EMA là yếu tố quyết định đến việc áp dụng. Nếu nhà quản trị không hiểu rõ về lợi ích của EMA, việc áp dụng sẽ gặp khó khăn.

2.2. Áp lực từ các bên liên quan

Các bên liên quan như khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng có thể tạo ra áp lực lớn đối với doanh nghiệp trong việc công bố thông tin môi trường. Điều này có thể thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng EMA nhưng cũng có thể tạo ra rào cản nếu không được quản lý tốt.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp áp dụng EMA

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA. Các giải pháp sẽ được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng EMA tại doanh nghiệp xây dựng.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và môi trường. Điều này giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện thông qua khảo sát các doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM. Kết quả sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng EMA.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của EMA

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự nhận thức của nhà quản trị và áp lực từ các bên liên quan là hai nhân tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA. Những kết quả này sẽ được áp dụng thực tiễn để cải thiện quy trình quản lý môi trường tại doanh nghiệp.

4.1. Kết quả phân tích nhân tố

Kết quả phân tích cho thấy rằng sự nhận thức của nhà quản trị về EMA có ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng. Điều này cho thấy cần phải nâng cao nhận thức cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của EMA trong doanh nghiệp

Việc áp dụng EMA không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thông tin kế toán môi trường để cải thiện quản lý và báo cáo môi trường.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai của EMA

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng EMA tại các doanh nghiệp xây dựng ở TP.HCM còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, với sự gia tăng nhận thức và áp lực từ các bên liên quan, EMA có thể trở thành một công cụ quan trọng trong quản lý môi trường.

5.1. Kết luận về nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA tại doanh nghiệp xây dựng. Sự nhận thức của nhà quản trị là yếu tố quan trọng nhất.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về EMA và xây dựng hệ thống thông tin kế toán môi trường hiệu quả. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý để thúc đẩy việc áp dụng EMA.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp việt nam nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, bảo vệ môi trƣờng là yếu tố thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Bảo vệ môi trƣờng và thông tin về KTMT cần đƣợc thể hiện qua hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp. Do vậy, kế toán quản trị hiện nay không chỉ thực hiện chức năng ghi chép truyền thống và hoạt động kinh tế đơn thuần, mà còn thông qua vai trò của mình để quản lý môi trƣờng.

Kế toán quản trị môi trƣờng (EMA – Enviroment management accounting) đƣợc xem là một phần mở rộng của kế toán quản trị thông thƣờng, là một công cụ quản trị chiến lƣợc quan trọng, hỗ trợ việc cải thiện hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp và môi trƣờng thông qua việc nâng cao trách nhiệm với môi trƣờng (Gray et al., 1993; Schaltegger và Burritt, 2000). Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), EMA “là quá trình quản lý hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trƣờng thông qua sự phát triển và ứng dụng hệ thống kế toán phù hợp với các vấn đề môi trƣờng…”. EMA là một bộ phận của kế toán quản trị doanh nghiệp, nhằm thu thập, xử lý, phân tích và sử dụng các thông tin tiền tệ và hiện vật liên quan tới các tác động của doanh nghiệp đến môi trƣờng, từ đó cải thiện hoạt động của doanh nghiệp ở cả khía cạnh tài chính và môi trƣờng. Nội dung của EMA bao gồm: hạch toán dòng vật liệu; phân tích chu kỳ sống sản phẩm; hạch toán chi phí, thu nhập liên quan đến môi trƣờng; đánh giá trách nhiệm, hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trƣờng; và báo cáo môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Theo kinh nghiệm của các quốc gia phát triển, các quốc gia thành công trong quá trình công nghiệp hóa tại Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á: Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc. vai trò của việc áp dụng EMA: hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định có thể là thông tin ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các kỹ thuật phân bổ chi phí khác nhau: xác định chi phí bên trong và bên ngoài, sử dụng để phân bổ các chi phí này trong khuôn khổ kế toán môi trƣờng. Việc sử dụng EMA nhƣ một tài sản vô hình đã mang lại lợi ích cho các công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 bằng cách cung cấp thông tin về hoạt động của họ, đặc biệt là liên quan đến môi trƣờng và kết quả hoạt động môi trƣờng một cách tốt nhất nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trƣờng chính xác hơn (Gale, 2006b; Schaltegger and Burritt, 2000). EMA ngoài vai trò hỗ trợ ra quyết định, đánh giá hiệu quả môi trƣờng, còn có vai trò giúp doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm với môi trƣờng.

Thực chất, môi trƣờng là một vấn đề đáng lo ngại xung quanh chúng ta, một trong những tác động lớn nhất đến môi trƣờng là hoạt động của doanh nghiệp, việc áp dụng EMA vào trong doanh nghiệp giúp đánh giá tác động và mức độ ảnh hƣởng của tình hình hoạt động kinh doanh đến mọi trƣờng, từ đó, nhà quản trị sẽ có cái nhìn đúng đắn về trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trƣờng. Thông tin từ EMA mang lại lợi ích cho xã hội (Gibson và Martin, 2004). Xuất phát từ vai trò của ngành xây dựng trong thực tiễn, hoạt động xây dựng đang trên đà duy trì tăng trƣởng khá cao, với tốc độ 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức tăng trƣởng GDP, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểm phần trăm vào mức tăng GDP cả nƣớc. Ngành xây dựng là một trong những ngành chủ chốt, tạo công ăn việc làm cho một lƣợng lớn ngƣời lao động, giải quyết các vấn đề xã hội và cần đƣợc đẩy mạnh phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, áp lực lên môi trƣờng do lƣợng bụi phát sinh trong quá trình thi công, tháo dỡ các công trình ngày càng tăng. Hoạt động xây dựng cũng tiêu thụ một lƣợng lớn năng lƣợng, gây nên hiện tƣợng phát thải nhà kính năng lƣợng ngày càng tăng, Theo thống kê số liệu mới nhất (5 năm thống kê 1 lần) từ trung tâm Công nghệ môi trƣờng tính toán và tổng hợp, tải lƣợng phát thải khí nhà kính năm 2015 tại Tp.856 tấn CO2 tƣơng đƣơng/năm, luôn tăng hàng năm từ 2012 – 2015. Quá trình phá dỡ, đào, san lấp, vận chuyển vật tƣ và tập trung nhiều thiết bị thi công có sử dụng động cơ diezen công suất cao đã phát thải khí độc hại nhƣ SO2, NOx, CO… làm ảnh hƣởng tới sức khỏe của ngƣời dân trên một diện rộng quanh khu vực thi công. Theo kết quả thống kê gần nhất diễn biến tính hình thải lƣợng TSP, PM10 phát sinh từ hoạt động xây dựng trên địa bàn Tp.

HCM giai đoạn 2011-2015 (5 năm thống kê 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tƣơng ứng với sự phát triển ngành xây dựng, thải lƣợng TSP và PM10 vào môi trƣờng cũng tăng tƣơng ứng. So với năm 2011, thải lƣợng TSP năm 2015 tăng thêm 0,26 tấn đạt tỉ lệ 20%, trung bình toàn giai đoạn thải lƣợng TSP từng năm là 1,25 tấn/năm. Trong khi đó, thải lƣợng PM10 đều chiếm tỉ lệ xấp xỉ 50% so với thải lƣợng TSP.

Hiện tại, ngành xây dựng đang hồi phục và sẽ tăng trƣởng mạnh mẽ trong những năm tới. Do đó, thải lƣợng TSP và PM10 sẽ không ngừng tăng (Trung Tâm Công Nghệ Môi trƣờng, 2016). Các nhà quản lý luôn mong muốn đƣợc cung cấp đầy đủ thông tin chính xác, đầy đủ để ra những quyết định đúng đắn, tránh thiệt hại cho doanh nghiệp. EMA là một trong những nhân tố quyết định cho sự sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện áp lực về bảo vệ môi trƣờng ngày càng tăng của cơ quan quản lý và cộng đồng xã hội.

Kết quả của việc thực hiện EMA là công bố thông tin môi tgrƣờng. Tuy nhiên theo nghiên cứu của La Soa Nguyen và cộng sự (2017), nghiên cứu này đƣợc tiến hành để đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ tiết lộ thông tin kế toán môi trƣờng của các công ty xây dựng ở Việt Nam. Theo kết quả thống kê của tác giả từ 2013-2016, với số điểm trung bình cho chỉ số tiết lộ thông tin kế toán môi trƣờng là 4, thì con số tác giả thu đƣợc ở chỉ số tiết lộ thông tin dao động từ 1,364 đến cao nhất 2,947. Tình hình cho thấy công việc kế toán và công bố thông tin liên quan đến môi trƣờng chƣa đƣợc các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam chú ý đúng mức.

Điều đó chứng tỏ, việc áp dụng EMA tại các DNXD chƣa đƣợc thực hiện phổ biến. Thông tƣ số 155/2015 / TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016, yêu cầu các công ty đại chúng công bố một số thông tin môi trƣờng cho mục tiêu phát triển bền vững. Ngày nay, ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc tiết lộ và minh bạch thông tin kế toán môi trƣờng. Tuy nhiên, mức độ tiết lộ thông tin của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam vẫn còn tƣơng đối khác nhau.

Do vậy, việc cập nhật và áp dụng EMA trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNXD tại Việt Nam là vô cùng quan trọng và cần thiết. Vì thế, tác giả đã cho rằng, nghiên cứu theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hƣớng tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA và một vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao, cuối cùng tác giả đã nghiên cứu lấy thí điểm tại Tp. HCM, nơi có ngành xây dựng đang trong giai đoạn phát triển mạnh nhất ở nƣớc ta. Đề tài của tác giả: “Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng EMA tại các doanh nghiệp Việt Nam – nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Tp.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN – nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. Mục tiêu cụ thể: Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN – nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. Đề ra những khuyến nghị để áp dụng EMA tại các DNVN – nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp.

HCM Câu hỏi nghiên cứu Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. HCM? Mức độ ảnh hƣởng các nhân tố đến việc áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. HCM nhƣ thế nào? 3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: EMA và các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN – nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp.

Phạm vi nghiên cứu Không gian: Trong các DNXD và trên địa bàn TP. Thời gian: Tháng 04/2018 - 09/2018 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp định tính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Dựa trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu từ những nghiên cứu trƣớc đây, trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết nền. Đề xuất mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA dự kiến.

Từ mô hình và thang đo dự kiến, tác giả sẽ đi khảo sát chuyên gia để khẳng định lại và điều chỉnh thang đo cho phù hợp vời điều kiện ở Việt Nam. Phương pháp định lượng Tác giả sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá, trên cơ sở sử dụng công cụ SPSS 20 để kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy nhằm xác định các nhân tố, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. Đóng góp của luận văn Về mặt học thuật Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến áp dụng EMA tại các DNVN – nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp.

Về mặt thực tiễn Xác định sự ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng EMA tại các DNVN - nghiên cứu các DNXD trên địa bàn Tp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ