mở đầu của tư duy lä tình huống có vẫn đẻ, đến quá trình thực hiện các thao tác tư duy vả cuối cùng là các sản phẩm của tư duy như khái niệm, phán đoán, suy luận đều sử dụng ngôn ngữ. Vậy, yêu cầu đất ra là đi đôi với vic rèn luyện các thao tác tư duy, các kĩ năng suy luận logic là phải rèn luyện ngôn ngữ khoa học nói chung và ngôn ngữ vật lý nói riêng cho HS. Phương pháp bồi dưỡng Trước khi đưa ra phương pháp bôi đường tư duy logic cho HS chúng ta cân phải chủ ÿ một số vấn để sau: ~_ Vi tư duy logie không được đưa vảo phân phối chương trình học như một môn chính khỏa: Do đó, khong thé dạy cho HS các khái niêm, các quy luật cơ bản của logic học trước rồi sau đó HS mới áp dụng chủng trong quả trình nhận thức. —_ Hoạt đông tư duy chỉ bất đầu từ một vấn để nên GV cần phải xác đình được vấn đề cần giải quyết của bài học vả hoạt động tư duy cúa HS chỉ tích cực khi vẫn để đặt ra kích thích va lam cho HS thích thủ tỉm hiểu vấn đề.
Muốn vậy thi người GV phải tổ chức được tỉnh huồng có vấn đề. ~_ Các thao tác tư duy diễn ra trong óc của GV nên HS không thể quan sát GV thực hiện chúng như thế nảo để bắt chước, và GV cũng không thấy HS thực hiện chúng như thể nảo để uốn nắn vả giúp đỡ. Tuy nhiên với mục đích chỉnh bỗi dưỡng tư duy logie cho HS thì việc chuyển từ suy nghĩ “ti '" thành suy nghĩ “nói” nghĩa là mô tá lại quả trình suy nghĩ của mình là rất quan trong. GV cần phải tường minh chuỗi suy luận của mình, mô tả cách thức tìm câu trả lời: đi từ dữ kiện đến an số (tư duy tông hợp) hay đi tử ân sô (câu hồi) đến dữ kiện (tư duy phân tích) Dựa vào những vấn đề đã phân tích ở trên thì việc rên luyện các thao tác tư duy, kĩ năng suy luận logic phải được tiến hảnh bằng con đường kinh nghiệm và làm thật nhiều lẫn bằng cách giải quyết các tình huỗng có vấn đề.
Như vậy, GV có thể rẻn luyện các thao tác tư duy, phép suy luận logic cho HS bằng phương pháp sau: [20] a. Tô chức quá trình học tập sao cho trong từng giai đoạn xuất hiện các tình huồng bắt buộc HS phải thực hiện các thao tác tư duy và suy luận logic mới có thể giải quyết vấn để và hoàn thành nhiệm vụ học tập. Muốn được như vay GV không được cung cấp các kiến thức cho HS và HS thi chỉ ghi chép một cách thụ đông mã HS phải tự lực chiếm lĩnh các kién thức mới, phải tích cực tham gia vào quá trình học tập. Những tỉnh huỗng phô biến trong đó HS phải thực hiện các thao tác tư duy lâ: — Nhận biết những dâu hiệu biêu thị đặc tỉnh của sự vật, hiện tượng.
—_ Tìm những yếu tỗ ảnh hướng đến diễn biến của hiên tượng hoặc gây ra một biên đổi trong tinh chat của sự vật hiện tượng. —_ Xác định yêu tô nào là yếu tố quan trọng nhất tác động đến diễn biến của hiên tượng, của tính chất sự vật — Tim những dấu hiệu giẳng nhau và khác nhau trang các sự vật hiện tượng. Tìm những dấu hiệu chung, tinh chất chung của nhiều sự vật, hiện tượng. ' Rut ra kết luân chung sau khi quan sát nhiều hiện tượng, nhiều thí nghiệm.
Nhận biết những biểu hiện cụ thể trong thực tế của các khái niệm trừu tượng, những mỗi quan hệ thực chất. — Tim mi quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng. Dự đoản sự diễn biển của hiện tượng. Giải thích một hiện tượng Bỗ trí một thí nghiệm để đo lường một đại lượng vật lý hay để kiểm tra một giả thuyết ' Để xây dựng tỉnh huỗng vật lý tốt trước hết GV phái xác định rõ kiến thức cả xây dựng, mức đội và yêu cầu của kiến thức đó đối với HS.
Từ đó xây dựng những câu hỏi cơ bản và dự kiết được những khó khăn mả HS gặp phải khi trá lời cầu hồi. Muốn như vậy GV phải vừa căn cứ vào trí thức khoa học cần dạy vừa phải căn cử vào các quan niệm, kiến thức đã cô của HS liên quan đến kiến thức cần xây dựng. Trên cơ sở của điều kiện thứ nhất, GV phải soạn thảo được một tình huỗng có vấn dé giao cho HS. Đồng thời với việc soạn thảo tỉnh huồng có vẫn để GV phái chuẩn bị được các dữ liệu cung cấp và câu hỏi cho HS giúp HS nhận thấy rằng mình có thể giải quyết được nhiệm vụ được giao.
Các câu hỏi thường đủng trong tỉnh huồng vật lý và các thao tác tư duy tương ứng được huy động khi HS trả lời Các thao tác tư duy tương ứng Các câu hỏi thường dùng trong tình huống vật được huy động Quan sát thấy hiện tượng điễn biển như thể nào? Qua Phân tích những giai đoạn nào? Quan sát thay một đại lượng vật lý, một tỉnh chất So sảnh, khái quát hóa vật biển đổi như thế nảo trong hiện tượng nảy, trong thí nghiệm nảy” Có gì giống nhau, khác nhau trong các thí nghiệm? So sánh Đôi với c hiện tượng quan sát được có thé chi ra nguy Trừu tượng hóa khái quát hóa nhân chung nảo không? Có thể rút ra kết luận gì chung sau khi khảo sát các trường Khải quát hóa hợp nói trên? Trong những điều kiện cụ thê đã cho, ta có ế dự đoán Phân tích, so sánh, trừu tượng hiện tượng sẽ xáy ra như thế nào” Căn cứ vào đâu mả dự hóa, cụ thể hóa đoán được như Hiện tượng đang xem xét tuân theo định luật nào, quy tắc So sánh, phân tích nao? Giải thích vì sao hiện tượng lại xảy ra như thế? Phân tích, so sánh Cẩn phải bỗ trí thí nghiệm như thể nào để tạo ra hiện tượng. Phân tích, so sánh, cụ thể hóa. mong muốn? Giữa đại lượng A và đại lượng B cô mỗi quan hệ như thể Phân tích, so sánh, trừu tượng nào trong hiện tượng này? hóa, khái quát hóa Trên cơ sở của hai diễu kiện trên GV dự định tiễn trình định hướng giúp đỡ HS một cách hợp lí, phủ hợp, đám bảo cho HS giải quyết thành công từng bước một, điều na cho HS một tâm trạng phản khới, kích thích cho HS giải quyết le nhiệm vụ khác cao hơn nhằm tạo điều kiến thuận lợi cho việc phát triển tư duy của HS, Ngoài các điều kiên cơ bản trên GV cần lưu ý rằng một tỉnh huống thích hợp là một tình huống có thể định hướng cho HS tự tìm tòi. Do đó, GV phải luôn có sự linh hoạt, luôn dựa vào đổi tượng, HS để có thể tổ chức, tìm ra được tỉnh huỗng phù hợp với đổi tượng đó.
Trong quả trình thảo luận, hợp tác giữa GV và HS, giữa HS với nhau phải luôn tạo không khí thoải mdi, din chủ, thuận lợi cho HS bảy tỏ ý kiến của mình. GV phải làm cho HS tin tưởng vào bản thân họ, khích lệ mỗi thành công dù là nhỏ của HS. Đồng thời phải có những thông tin phản hỏi chính xác đề giúp HS uỗn nắn, sửa chữa những sai lầm của minh. GV phân tích các câu trả lời của HS để chỉ ra được chỗ sai trong khi thực hiện các thao tác tư duy, suy luận logic và hướng dẫn HS cách sửa chữa Những sai lim HS thường gặp là do các nguyễn nhãn sau đây: —__ Không nhận ra những dẫu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng; ~_ Không phát hiện ra những biến đổi bên ngoài của các sự vật, hiện tượng; ~_ Không nhận biết được những dẫu hiệu bên ngoài của sự vật, hiện tượng có quan hệ với các khái niệm trừu tượng nào của vật lý; —_ Không phân biệt những biễn đổi có tính ngẫu nhiên và những biển đổi có tính quy luật; ~_ Không nắm được những khái niệm, những định luật vật ly can thiết phải biết trước khi xây dựng một phán đoán hay một suy luận; ~_ Không thực hiện phép suy luận phủ hợp với các quy tắc, quy luật của logie học.
Để sửa chữa những sai lắm đó của HS thì GV phải thực hiện một cách công phụ, ti mi theo ba hướng ~_ Bỗ sung, ôn tập lại cho HS những kiến thức cẫn có đã được học; ~_ Tổ chức cho HS quan sát lại hiện tương sau khi đã định hướng rõ hơn mục đích quan sắt vả kế hoạch quan sat; — Yéu cau HS phát biểu rõ từng giai đoạn của suy luận để phát hiện chỗ đúng, chỗ sai trong từng giai đoạn e GV có thể rèn luyện tư duy logic cho HS bằng cách hướng dẫn HS khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện những phép suy luận logic dưới dạng một số quy tắc đơn giản Nhu di noi trong quá trình tư duy HS phải sử dụng các suy luận, mã các suy luận này phải tuân theo các quy tắc, quy luật của lagic học. Mặc dù ta không dạy tường mính các khái niệm và quy tắc của logic học nhưng thông qua việc dạy học vật lý ta vẫn có thể cho HS làm quen dẫn với các quy tắc, quy luật đặc thủ của logic học dưới dang đơn gián vả được lặp đi, lặp lại nhiều lần đến một lúc. nào đó HS sẽ tự thực hiện được các phép suy luận đó. Vi dụ như luận hai đoạn thường được dùng để — Dự đoán hiện tượng: dựa vào quy tắc hay định luật đã biết ta có thể dự đoản được là “Nếu có điều kiện A thì sẽ xảyra hiện tượng B”.
Ví dụ: nếu lực tác dụng lên vật thỉ vật sẽ biến đổi chuyển động. ~_ Giải thích hiện tương: giải thích hiện tượng trong vật lý lả nói rõ hiện tượng đỏ xảy rã theo định luật nào, do tính chất nào của sự vật hiện tượng chỉ phối. Dựa vào định luật, quy tắc đã biết ta đưa ra phản đoán “A chính là nguyên nhân duy nhất gây ra hiện tượng B”. Ví dụ: Vật biển đổi chuyển động vì chịu tác dụng của lực.
Hoặc suy luận quy nạp thưởng dùng đề: ~ _ Tìm nguyên nhân của hiện tương: khi cỏ hiện tượng A thỉ luôn có hiện tượng B, khi không có A thì không có B, vậy A là nguyên nhân của B, ~ _ Tìm mỗi quan hệ hảm số giữa hai đại lượng vật lý: cho một đại lượng tăng hoặc giám hai, ba, bến lần rồi quan sát xem đại lượng kia biển đổi như thể nào.