Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Vân, chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý (mã số: 9140111), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Hương Trà tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2019. Đề tài nghiên cứu mang tên: “Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông đặt ra bốn thách thức đối với công tác đào tạo giáo viên Vật lý:

  1. Yêu cầu hình thành và phát triển ở học sinh 3 năng lực chung cốt lõi và 7 năng lực chuyên môn.
  2. Yêu cầu dạy học tích hợp và dạy học phân hóa trong chương trình, sách giáo khoa mới.
  3. Yêu cầu về phương pháp giáo dục nhằm tích cực hóa hoạt động của người học, đòi hỏi giáo viên phải am hiểu tường tận các con đường hình thành tri thức khoa học.
  4. Yêu cầu tham gia phát triển chương trình nhà trường, điều chỉnh kế hoạch giáo dục linh hoạt theo điều kiện thực tế.

Để giải quyết các thách thức trên, giáo viên và sinh viên sư phạm cần được trang bị năng lực chuyển vị didactic (NLCVD) gồm hai hợp phần: năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài (NLPTCVD bên ngoài) và năng lực chuyển vị didactic bên trong (NLCVD bên trong). Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường đại học sư phạm hiện nay chủ yếu tập trung vào chuyển vị bên trong (phương pháp dạy học cụ thể trên lớp) mà chưa chú trọng đúng mức đến chuyển vị bên ngoài. Mặt khác, việc giảng dạy khối kiến thức khoa học cơ bản (Vật lý đại cương) và khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm (Lý luận dạy học) còn rời rạc, thiếu sự liên kết có định hướng nghề nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý thông qua việc xác định cấu trúc năng lực chuyển vị didactic (gồm hai hợp phần: năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài và năng lực chuyển vị didactic bên trong) cùng việc đề xuất quy trình, biện pháp bồi dưỡng và bộ công cụ đánh giá.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Nội hàm và cấu trúc năng lực chuyển vị didactic của giáo viên/sinh viên sư phạm được xác định như thế nào?
    2. Thiết kế nhiệm vụ học tập như thế nào để bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý dựa trên nội dung kiến thức Vật lý đại cương phần Cơ học, Nhiệt học và đặc điểm học tập của sinh viên đại học?
    3. Quy trình bồi dưỡng và công cụ đánh giá sự tiến bộ về năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài của sinh viên sư phạm Vật lý được xây dựng như thế nào?
  • Giả thuyết khoa học: Nếu dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực chuyển vị didactic cùng với việc phân tích nội dung kiến thức cần dạy môn Vật lý đại cương phần Cơ học, Nhiệt học thì sẽ đề xuất được biện pháp và quy trình bồi dưỡng nhằm hình thành, phát triển năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực chuyển vị didactic, năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài của sinh viên sư phạm; hoạt động bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài qua các chỉ báo hành vi.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hợp phần năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài; sử dụng hệ thống kiến thức Vật lý đại cương phần Cơ học và Nhiệt học để thiết kế các nhiệm vụ học tập.
  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Hùng Vương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết chuyển vị didactic trên thế giới và ở Việt Nam

  • Nghiên cứu quốc tế: Khái niệm chuyển vị didactic (transposition didactique) được nhà xã hội học Verret đưa ra lần đầu năm 1975 nhằm mô tả quá trình định dạng tri thức để có thể dạy và học được. Yves Chevallard (1985, 1989, 1991) đã hệ thống hóa và phát triển lý thuyết này trong lĩnh vực giáo dục, xác định các giai đoạn chuyển đổi từ tri thức bác học (scholarly knowledge) sang tri thức cần dạy (knowledge to be taught) thông qua thể chế trung gian (noosphère), và từ tri thức cần dạy sang tri thức được dạy (taught knowledge) trên lớp. M. Develey (1995) bổ sung thêm mắt xích tri thức học được (learnt knowledge). Philippe Perrenoud (1998), Joshua (1997), Clerc (2006), Vellopoulou (2010), Achiam (2014) làm rõ mối quan hệ giữa tri thức bác học và thực hành xã hội quy chiếu (social reference practices). Polidoro, Stigar, Bergsten chỉ ra các ràng buộc thể chế tác động lên chuyển vị didactic bên ngoài và bên trong.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Thị Hoài Châu và Lê Văn Tiến (2002) giới thiệu các yếu tố cơ bản của didactic toán. Đặng Quang Việt đề cập đến cầu nối giữa kiến thức toán cao cấp và toán phổ thông. Trần Anh Dũng (2013) nghiên cứu lý thuyết chuyển vị didactic dưới góc độ khoa học luận. Một số tác giả khác (Đoàn Huệ Dung, Nguyễn Thị Nga, Vũ Như Vân) đã vận dụng phân tích chuyển vị trong các chủ đề hình học và giải tích. Trong chuyên ngành Vật lý, các nghiên cứu của Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Lê Hải Mỹ Ngân tập trung vào năng lực dạy học thí nghiệm, dạy học vi mô, dạy học theo góc.

Nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic

  • Naumescu (2008) đưa thành phần năng lực chuyển vị didactic và ngôn ngữ vào khung năng lực giáo viên khoa học. Chris Eames và cộng sự phát triển mô hình CoRes (Content representations) để bồi dưỡng kiến thức nội dung sư phạm (PCK). Søren Witzel Clausen (2015) khảo sát tác động của chuyển vị bên ngoài lên chuyển vị bên trong của giáo viên.
  • Tại Việt Nam, Phạm Hồng Quang sử dụng thuật ngữ năng lực chuyển hóa sư phạm như một năng lực then chốt của người giáo viên. Nguyễn Thị Thanh Vân xem năng lực này là thành tố của năng lực dạy học hình học, thực hiện qua việc tinh giản và cấu trúc lại nội dung.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu sử dụng lý thuyết chuyển vị didactic như một công cụ phân tích tĩnh đối với chương trình và sách giáo khoa, hoặc tập trung rèn luyện các kỹ năng dạy học cụ thể thuộc giai đoạn chuyển vị bên trong. Chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh cấu trúc năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý theo tiếp cận năng lực thực hiện, đồng thời chưa thiết kế một quy trình bồi dưỡng có hệ thống kết hợp giữa tài liệu tự học dạng mô đun, website trực tuyến và các kỹ thuật dạy học tương tác.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Tiếp cận năng lực thực hiện: Dựa trên định nghĩa của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hoặc cá nhân trên cơ sở kết hợp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và thái độ.
  • Chuyển vị didactic và các mắt xích: Quá trình chuyển đổi từ tri thức bác học (đã trải qua quá trình phi cá nhân hóa và phi bối cảnh hóa) sang tri thức cần dạy (chịu ràng buộc thể chế, bối cảnh hóa theo chương trình, sách giáo khoa), chuyển tiếp thành tri thức được dạy (giáo viên cá nhân hóa và tổ chức dạy học trên lớp) và tri thức học được (lĩnh hội bởi học sinh).
  • Khái niệm Năng lực chuyển vị didactic (NLCVD): Khả năng chuyển đổi tri thức bác học (hoặc tri thức trong giáo trình đại học đã qua chuyển vị lần một) thành tri thức cần dạy trong chương trình phổ thông và chuyển tiếp thành tri thức được dạy trên lớp học một cách hiệu quả, đáp ứng mục tiêu giáo dục.
  • Khái niệm Năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài (NLPTCVD bên ngoài): Khả năng phân tích, so sánh, đối chiếu sự chuyển đổi giữa tri thức trong giáo trình đại học và tri thức trong chương trình, sách giáo khoa phổ thông; phân tích đặc điểm nội dung, mục tiêu, con đường hình thành tri thức, ứng dụng thực tiễn và tái cấu trúc nội dung dạy học.
Mắt xích chuyển vị Đối tượng / Văn bản thể hiện Chủ thể thực hiện
Tri thức bác học Công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình đại học Nhà khoa học, tác giả giáo trình
Tri thức cần dạy Chương trình giáo dục phổ thông, Sách giáo khoa, Chuẩn kiến thức kỹ năng Nhà thiết kế chương trình (Noosphère)
Tri thức được dạy Kế hoạch bài dạy, tiến trình hoạt động trên lớp học Giảng viên, Giáo viên
Tri thức học được Kết quả nhận thức, kỹ năng hình thành ở người học Sinh viên, Học sinh

Phương pháp nghiên cứu

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu về chuyển vị didactic, đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực thực hiện để xây dựng khung năng lực và quy trình bồi dưỡng.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn: Khảo sát giảng viên phương pháp dạy học, giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm Vật lý năm 3, năm 4 về thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng NLCVD.
    • Phương pháp quan sát: Sử dụng bảng kiểm quan sát thái độ, hành vi của sinh viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, giảng viên lý luận dạy học qua hội thảo seminar về khung tiêu chí, bộ công cụ đo lường và các mô đun tự học.
    • Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Đánh giá bài kiểm tra kiến thức chuyển vị, bài tập phân tích logic, hồ sơ học tập và bài báo cáo của sinh viên.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích chuyên sâu diễn biến năng lực của 5 sinh viên cụ thể trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 vòng (vòng 1 trên nhóm TN1; vòng 2 trên hai nhóm TN2 và TN3) tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định giả thuyết T-test độc lập (Independent Samples T-Test), phân tích phương sai ANOVA, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định tương quan hạng Spearman.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lịch sử các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lịch sử của ba mảng vấn đề chính:

  • Đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích các khung năng lực giáo viên thế kỷ 21, kỹ thuật DACUM và các mô hình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Bản chất của lý thuyết chuyển vị didactic theo quan điểm của Chevallard, Verret, Develey và Perrenoud: làm rõ các khái niệm tri thức bác học, tri thức cần dạy, tri thức được dạy, tri thức học được, thể chế và thực hành xã hội quy chiếu.
  • Tổng quan về năng lực chuyển vị didactic, chỉ ra thực trạng các nghiên cứu trong nước trước đây mới chỉ dừng ở mức nhận diện cầu nối kiến thức hoặc tập trung vào chuyển vị bên trong, thiếu các nghiên cứu hệ thống về bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên ngành Sư phạm Vật lý.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dƣỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sƣ phạm Vật lý

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận và kết quả điều tra thực trạng:

  • Xác định cấu trúc tổng thể của năng lực chuyển vị didactic gồm hai hợp phần: NLCVD bên ngoài và NLCVD bên trong.
  • Thiết lập cấu trúc năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài (NLPTCVD bên ngoài) gồm 5 năng lực thành tố (từ ETC1 đến ETC5) với 15 chỉ báo hành vi:
    1. ETC1: Phân tích những kiến thức thuộc giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển vị didactic (3 chỉ báo: ETC11, ETC12, ETC13).
    2. ETC2: Phân tích mục tiêu, đặc điểm nội dung kiến thức trong sách giáo khoa (3 chỉ báo: ETC21, ETC22, ETC23).
    3. ETC3: Phân tích con đường hình thành, lập sơ đồ của tiến trình khoa học xây dựng và vận dụng kiến thức (5 chỉ báo: ETC31, ETC32, ETC33, ETC34, ETC35).
    4. ETC4: Chỉ ra những ứng dụng của kiến thức trong kĩ thuật và trong thực tiễn (2 chỉ báo: ETC41, ETC42).
    5. ETC5: Cấu trúc lại nội dung kiến thức trong sách giáo khoa (2 chỉ báo: ETC51, ETC52).
  • Khảo sát thực trạng trên giảng viên, giáo viên và sinh viên sư phạm Vật lý năm 3, năm 4: kết quả chỉ ra sinh viên còn lúng túng trong việc so sánh tri thức giữa giáo trình đại học và sách giáo khoa phổ thông, khả năng lập sơ đồ tiến trình khoa học và phân tích con đường hình thành kiến thức còn thấp, trong khi nhu cầu được bồi dưỡng năng lực này đạt mức cao.
  • Đề xuất 3 biện pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài:
    1. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun.
    2. Bồi dưỡng thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tiễn của người học.
    3. Tăng cường sự tương tác và hiệu quả học nhóm bằng kỹ thuật "vết dầu loang".
Ký hiệu Tên năng lực thành tố Các chỉ báo hành vi cụ thể
ETC1 Phân tích kiến thức thuộc các giai đoạn khác nhau của QTCV ETC11: Chỉ ra mức độ KH của KT cùng loại trong giáo trình và SGK.
ETC12: So sánh cách trình bày, con đường hình thành KT cùng loại.
ETC13: Giải thích mức độ giống và khác nhau về cách hình thành KT.
ETC2 Phân tích mục tiêu, đặc điểm nội dung KT trong SGK ETC21: Nhận diện loại KT trong SGK.
ETC22: Phân tích mục tiêu nội dung KT trong SGK.
ETC23: Phân tích đặc điểm nội dung KT trong SGK.
ETC3 Phân tích con đường hình thành, lập sơ đồ tiến trình KH ETC31: Nhận diện con đường hình thành KT trong SGK.
ETC32: Phân tích và lí giải con đường hình thành KT trong SGK.
ETC33: Lập sơ đồ tiến trình KH xây dựng và vận dụng KT.
ETC34: Diễn giải sơ đồ tiến trình KH.
ETC35: Đề xuất tiến trình dạy học phù hợp.
ETC4 Chỉ ra ứng dụng của kiến thức trong kĩ thuật và thực tiễn ETC41: Tìm kiếm, phát hiện ứng dụng thực tiễn của KT.
ETC42: Giải thích nguyên tắc hoạt động kĩ thuật dựa trên KT Vật lý.
ETC5 Cấu trúc lại nội dung kiến thức trong sách giáo khoa ETC51: Đánh giá sự phù hợp của cấu trúc nội dung bài học.
ETC52: Tái cấu trúc chuỗi kiến thức phù hợp đối tượng học sinh.

Chương 3: Thiết kế quy trình, nội dung bồi dƣỡng và công cụ đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sƣ phạm Vật lý

Chương 3 trình bày việc thiết kế nội dung và công cụ dạy học:

  • Xây dựng quy trình bồi dưỡng chung gồm 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu bồi dưỡng.
    • Giai đoạn 2: Thiết kế nội dung bồi dưỡng.
    • Giai đoạn 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng.
    • Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng.
  • Xây dựng quy trình bồi dưỡng chuyên biệt cho từng năng lực thành tố (ETC1, ETC2, ETC3, ETC4, ETC5).
  • Thiết kế hệ thống tài liệu và nội dung tự học theo mô đun, bao gồm:
    • Mô đun kiến thức cơ bản về chuyển vị didactic và năng lực chuyển vị didactic.
    • Tiểu mô đun 2.1: Phân tích kiến thức thuộc các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển vị ngoài.
    • Tiểu mô đun 2.2: Phân tích mục tiêu, đặc điểm nội dung kiến thức trong SGK.
    • Tiểu mô đun 2.3: Phân tích con đường hình thành, lập sơ đồ của tiến trình khoa học xây dựng và vận dụng kiến thức.
    • Tiểu mô đun 2.4: Chỉ ra những ứng dụng của kiến thức trong kĩ thuật và trong thực tiễn.
  • Xây dựng website học tập trực tuyến hỗ trợ tự học, cung cấp tài nguyên lý thuyết, nhiệm vụ học tập, biểu mẫu phiếu học tập và tương tác giữa giảng viên với sinh viên.
  • Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá gồm: ma trận đề kiểm tra kiến thức, các phiếu đánh giá tiêu chí rubric cho 5 năng lực thành tố, bảng kiểm quan sát thái độ - hành vi.

Chương 4: Thực nghiệm sƣ phạm

Chương 4 mô tả tiến trình và phân tích định lượng, định tính kết quả thực nghiệm:

  • Tổ chức thực nghiệm:
    • Vòng 1: Thực hiện trên nhóm TN1 nhằm thăm dò tính khả thi của quy trình, tài liệu mô đun và công cụ đo; rút kinh nghiệm chỉnh sửa tài liệu và nhiệm vụ học tập.
    • Vòng 2: Triển khai trên hai nhóm TN2 và TN3 với các nhiệm vụ học tập hoàn thiện thuộc phần Cơ học và Nhiệt học môn Vật lý đại cương.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Độ tin cậy của công cụ đo được kiểm chứng qua hệ số Cronbach's Alpha đạt tiêu chuẩn độ tin cậy thống kê.
    • Kiểm định T-test độc lập cho thấy sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê về điểm số kiến thức chuyển vị và điểm kỹ năng thực hiện các năng lực thành tố ETC1, ETC2, ETC3, ETC4 ở đầu ra so với đầu vào.
    • Phân tích hồi quy và ANOVA xác định mức độ tương quan thuận giữa mức độ tích cực về thái độ, hành vi với kết quả phát triển năng lực chuyển vị didactic bên ngoài của sinh viên.
  • Nghiên cứu trường hợp định tính: Khảo sát chi tiết hồ sơ học tập và sản phẩm hoạt động của 5 sinh viên (SV T., SV Đ., SV V., SV L., SV V.H/V.M), chỉ ra sự chuyển biến rõ rệt từ việc chỉ biết tóm tắt sách giáo khoa sang khả năng phân tích logic bản chất khoa học, vẽ sơ đồ tiến trình kiến thức và phát hiện các ứng dụng kỹ thuật thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Cụ thể hóa lý thuyết chuyển vị didactic trong bối cảnh đào tạo giáo viên Vật lý tại Việt Nam.
  • Xác định rõ khái niệm, nội hàm và cấu trúc năng lực chuyển vị didactic của người giáo viên/sinh viên sư phạm gồm hai hợp phần: năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài và năng lực chuyển vị didactic bên trong.
  • Thiết lập khung cấu trúc năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài gồm 5 năng lực thành tố và 15 chỉ báo hành vi có thể lượng hóa và quan sát được.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đề xuất quy trình bồi dưỡng 4 giai đoạn và hệ thống 3 biện pháp sư phạm khả thi nhằm phát triển năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên.
  • Biên soạn bộ tài liệu tự học có hướng dẫn theo dạng mô đun gắn với nội dung môn Vật lý đại cương phần Cơ học và Nhiệt học.
  • Thiết kế và vận hành website học tập trực tuyến hỗ trợ sinh viên tự học và tương tác trong quá trình bồi dưỡng.
  • Xây dựng, chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài (bao gồm đề kiểm tra, rubric tiêu chí đánh giá, bảng kiểm quan sát thái độ - hành vi).
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy phương pháp dạy học và Vật lý đại cương tại các trường đại học sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu và thực nghiệm bồi dưỡng hợp phần năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài, chưa tiến hành thực nghiệm đối với hợp phần năng lực chuyển vị didactic bên trong.
    • Nội dung kiến thức lựa chọn để thiết kế nhiệm vụ học tập thực nghiệm mới chỉ giới hạn trong phạm vi phần Cơ học và Nhiệt học của chương trình Vật lý đại cương và Vật lý phổ thông.
    • Đối tượng thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, chưa mở rộng quy mô đại trà sang nhiều cơ sở đào tạo sư phạm khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình và biện pháp bồi dưỡng cho hợp phần năng lực chuyển vị didactic bên trong (tổ chức dạy học cụ thể trên lớp học phổ thông).
    • Mở rộng phạm vi thiết kế nội dung chuyển vị didactic sang các phần kiến thức khác của Vật lý đại cương (Điện học, Quang học, Vật lý nguyên tử và hạt nhân).
    • Nghiên cứu triển khai bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic cho giáo viên Vật lý đang công tác tại các trường trung học phổ thông trong khuôn khổ chương trình bồi dưỡng thường xuyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý: Luận án cung cấp khung lý thuyết hệ thống về lý thuyết chuyển vị didactic, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình xây dựng công cụ đo lường năng lực thực hiện.
  • Đối với giảng viên các trường đại học sư phạm: Tài liệu mô đun tự học, quy trình bồi dưỡng 4 giai đoạn và kỹ thuật "vết dầu loang" là tài liệu tham khảo để đổi mới phương pháp giảng dạy các học phần Vật lý đại cương và Lý luận dạy học Vật lý theo định hướng nghề nghiệp.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo giáo viên: Cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc chương trình đào tạo sư phạm theo hướng tăng cường tính tích hợp giữa khối kiến thức khoa học cơ bản và khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuyển vị didactic được hiểu như thế nào trong luận án?

Chuyển vị didactic là quá trình chuyển đổi tri thức bác học thành tri thức cần dạy trong chương trình, sách giáo khoa và tiếp tục chuyển đổi tri thức cần dạy thành tri thức được dạy trên lớp học. Quá trình này bao gồm hai giai đoạn chính: chuyển vị bên ngoài (do các nhà thiết kế chương trình, chuyên gia giáo dục thực hiện) và chuyển vị bên trong (do giáo viên thực hiện trực tiếp trên lớp học).

2. Cấu trúc năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài gồm những thành tố nào?

Năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài gồm 5 năng lực thành tố:

  • ETC1: Phân tích những kiến thức thuộc giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển vị didactic.
  • ETC2: Phân tích mục tiêu, đặc điểm nội dung kiến thức trong sách giáo khoa.
  • ETC3: Phân tích con đường hình thành, lập sơ đồ của tiến trình khoa học xây dựng và vận dụng kiến thức.
  • ETC4: Chỉ ra những ứng dụng của kiến thức trong kĩ thuật và trong thực tiễn.
  • ETC5: Cấu trúc lại nội dung kiến thức trong sách giáo khoa.

3. Ba biện pháp sư phạm chính được đề xuất trong luận án là gì?

  1. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo dạng mô đun.
  2. Bồi dưỡng thông qua các hoạt động trải nghiệm thực hành của người học.
  3. Tăng cường sự tương tác và hiệu quả làm việc nhóm bằng kỹ thuật "vết dầu loang".

4. Phần kiến thức chuyên môn nào được chọn để thiết kế nội dung thực nghiệm?

Luận án lựa chọn nội dung kiến thức phần Cơ học và Nhiệt học của môn Vật lý đại cương, đối chiếu với các mạch kiến thức tương ứng trong chương trình và sách giáo khoa Vật lý trung học phổ thông để thiết kế các nhiệm vụ học tập thực nghiệm.

5. Phương pháp thống kê nào được sử dụng để đánh giá kết quả thực nghiệm?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định giả thuyết Independent Samples T-Test về sự khác biệt điểm số, phân tích phương sai ANOVA, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định tương quan hạng Spearman giữa thái độ, hành vi và kỹ năng chuyển vị.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên ngành Sư phạm Vật lý theo tiếp cận năng lực thực hiện. Bằng việc xây dựng cấu trúc năng lực gồm 5 thành tố với 15 chỉ báo hành vi, đề xuất quy trình bồi dưỡng 4 giai đoạn cùng hệ thống mô đun học tập và website hỗ trợ, công trình đã giải quyết được yêu cầu gắn kết giữa đào tạo chuyên môn khoa học cơ bản với nghiệp vụ sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm hai vòng qua các công cụ thống kê toán học khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Vật lý.