Bồi Dưỡng Năng Lực Phân Tích Chuyển Vị Didactic Cho Sinh Viên Sư Phạm Vật Lý

Bài viết khám phá phương pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý, nâng cao kỹ năng giảng dạy.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

323
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Đóng góp mới của luận án

1.8. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Đào tạo theo năng lực thực hiện

2.3. Khái niệm chuyển vị didactic. Các “mắt xích” trong quá trình chuyển vị didactic

2.4. Các giai đoạn trong quá trình chuyển vị didactic

2.5. Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới

2.6. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

2.7. Nghiên cứu về chuyển vị didactic

2.8. Các kết quả nghiên cứu về chuyển vị didactic trên thế giới

2.9. Các kết quả nghiên cứu về chuyển vị didactic ở Việt Nam

2.10. Nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic

2.11. Các kết quả nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic trên thế giới

2.12. Các kết quả nghiên cứu về năng lực chuyển vị didactic ở Việt Nam

3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC BÊN NGOÀI CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ

3.1. Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý

3.2. Năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực. Năng lực chuyển vị didactic và năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

3.3. Chuỗi chuyển vị didactic trong quá trình đào tạo giáo viên

3.4. Đóng góp của năng lực chuyển vị didactic vào việc hình thành và phát triển năng lực nghề sư phạm

3.5. Vai trò của bồi dưỡng trong sự hình thành và phát triển năng lực chuyển vị didactic. Khái niệm bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic

3.6. Đặc điểm học tập của sinh viên ở bậc đại học

3.7. Nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

3.8. Đường phát triển các năng lực thành tố của năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

3.9. Cơ sở thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý

3.10. Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát

3.11. Thang đo, cách đánh giá và phân loại

3.12. Kết quả quá trình khảo sát và phân tích

3.13. Biện pháp bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý

3.13.1. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun

3.13.2. Bồi dưỡng thông qua các hoạt động trải nghiệm của người học

3.13.3. Tăng cường sự tương tác nhóm và hiệu quả trong hoạt động nhóm bằng cách sử dụng kĩ thuật “vết dầu loang”

4. THIẾT KẾ QUY TRÌNH, NỘI DUNG BỒI DƯỠNG VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ DIDACTIC BÊN NGOÀI CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÝ

4.1. Quy trình chung của hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm Vật lý

4.2. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu bồi dưỡng

4.3. Giai đoạn 2: Thiết kế nội dung bồi dưỡng

4.4. Giai đoạn 3: Tổ chức bồi dưỡng

4.5. Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng

4.6. Quy trình bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

4.7. Quy trình bồi dưỡng các năng lực thành tố của năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

4.7.1. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC1

4.7.2. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC2

4.7.3. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC3

4.7.4. Quy trình bồi dưỡng năng lực thành tố ETC4

4.8. Thiết kế nội dung bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý

4.9. Vai trò các môn Vật lý đại cương trong việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý

4.10. Xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức về năng lực chuyển vị didactic

4.11. Xây dựng các mô đun hướng dẫn tự học trong quá trình bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài. Website hỗ trợ hoạt động tự học

4.12. Thiết kế tiến trình dạy học bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài cho sinh viên sư phạm Vật lý

4.13. Đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic

4.13.1. Đánh giá theo năng lực

4.13.2. Đánh giá năng lực phân tích chuyển vị didactic bên ngoài

5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm sư phạm

5.2. Mục đích thực nghiệm sư phạm

5.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

5.4. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

5.5. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

5.6. Thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.6.1. Trước thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.6.2. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.6.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1

5.7. Những điểm cần chú ý ở lần thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.8. Thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.8.1. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.8.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2

5.8.3. Nghiên cứu trường hợp 5 sinh viên

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Năng Lực Phân Tích Chuyển Vị Didactic

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục vật lý, việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý trở nên vô cùng quan trọng. Nghị quyết 29-NQ/TW và chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đặt ra những thách thức lớn cho giáo viên, đòi hỏi họ phải có khả năng hình thành và phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh. Điều này bao gồm cả năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm, đòi hỏi giáo viên phải am hiểu sâu sắc về phương pháp dạy học vật lý và có khả năng vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học. Theo GS.TS Đỗ Hương Trà, việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho sinh viên sư phạm cần chú trọng cả lý thuyết và thực hành, giúp họ tự tin và sáng tạo trong quá trình giảng dạy.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuyển vị didactic

Chuyển vị didactic là quá trình chuyển đổi kiến thức khoa học thành kiến thức sư phạm, phù hợp với trình độ và đặc điểm của học sinh. Quá trình này đòi hỏi giáo viên phải có khả năng phân tích nội dung vật lý, lựa chọn và sắp xếp kiến thức một cách khoa học, đồng thời sử dụng các phương pháp dạy học vật lý phù hợp để truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả. Năng lực phân tích trong quá trình này là yếu tố then chốt, giúp giáo viên hiểu rõ bản chất của kiến thức và tìm ra cách tiếp cận phù hợp nhất với học sinh.

1.2. Tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực sư phạm vật lý

Việc bồi dưỡng năng lực sư phạm vật lý không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn trang bị cho họ những kỹ năng sư phạm vật lý cần thiết để trở thành một giáo viên giỏi. Điều này bao gồm khả năng thiết kế bài giảng, tổ chức các hoạt động học tập, đánh giá kết quả học tập của học sinh và tạo môi trường học tập tích cực, sáng tạo. Đào tạo giáo viên vật lý cần chú trọng đến việc phát triển tư duy phản biện trong vật lý và khả năng giải quyết vấn đề, giúp sinh viên tự tin đối mặt với những thách thức trong quá trình giảng dạy.

II. Thách Thức Trong Bồi Dưỡng Năng Lực Phân Tích Chuyển Vị Didactic

Mặc dù tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic là không thể phủ nhận, nhưng quá trình này vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên. Nhiều sinh viên sư phạm vật lý chưa có đủ kiến thức chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm thực tế để có thể phân tích chuyển vị didactic một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo hiện nay vẫn còn nặng về lý thuyết và ít chú trọng đến thực hành, khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Vân, cần có sự thay đổi trong chương trình đào tạo sư phạm vật lý để đáp ứng yêu cầu thực tế.

2.1. Thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm thực tế

Sinh viên sư phạm vật lý thường gặp khó khăn trong việc phân tích bài tập vật lýchuyển đổi kiến thức vật lý từ sách giáo khoa sang ngôn ngữ dễ hiểu cho học sinh. Điều này đòi hỏi họ phải có sự hiểu biết sâu sắc về vật lý và khả năng kết nối kiến thức vật lý với thực tiễn. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế cũng khiến sinh viên lúng túng trong việc xử lý các tình huống sư phạm phát sinh trong quá trình giảng dạy.

2.2. Chương trình đào tạo nặng về lý thuyết ít thực hành

Chương trình đào tạo sư phạm vật lý hiện nay vẫn còn nặng về lý thuyết và ít chú trọng đến thực hành, khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy. Cần có sự thay đổi trong phương pháp dạy học vật lý để tăng cường tính thực tiễn và giúp sinh viên phát triển năng lực giải quyết vấn đề vật lý một cách hiệu quả. Việc tăng cường thời gian thực tập và tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng là một giải pháp quan trọng.

2.3. Khó khăn trong đánh giá năng lực phân tích

Việc đánh giá năng lực phân tích của sinh viên sư phạm vật lý là một thách thức không nhỏ. Các phương pháp đánh giá truyền thống thường chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà ít chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Cần có những phương pháp đánh giá mới, phù hợp hơn để đánh giá một cách toàn diện năng lực phân tích của sinh viên, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng và thái độ.

III. Phương Pháp Bồi Dưỡng Năng Lực Phân Tích Chuyển Vị Didactic Hiệu Quả

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những phương pháp bồi dưỡng hiệu quả, tập trung vào việc phát triển năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý. Một trong những phương pháp hiệu quả là xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun, giúp sinh viên chủ động tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Bên cạnh đó, việc tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế và tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu cũng là một giải pháp quan trọng. Theo GS.TS Đỗ Hương Trà, cần có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để nâng cao chất lượng dạy học vật lý.

3.1. Xây dựng tài liệu tự học theo mô đun

Tài liệu tự học theo mô đun cần được thiết kế một cách khoa học, logic và dễ hiểu, giúp sinh viên chủ động tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Mỗi mô đun nên tập trung vào một chủ đề cụ thể và bao gồm các hoạt động thực hành, bài tập và câu hỏi ôn tập để giúp sinh viên củng cố kiến thức. Việc sử dụng các ví dụ minh họa và hình ảnh trực quan cũng giúp tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của tài liệu.

3.2. Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế

Hoạt động trải nghiệm thực tế giúp sinh viên có cơ hội vận dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy và rèn luyện các kỹ năng sư phạm cần thiết. Điều này có thể bao gồm việc tham gia vào các buổi dự giờ, thực tập tại các trường phổ thông, hoặc tham gia vào các dự án nghiên cứu về phương pháp dạy học vật lý. Việc tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các giáo viên giỏi cũng là một giải pháp quan trọng.

3.3. Sử dụng kỹ thuật vết dầu loang trong học nhóm

Kỹ thuật "vết dầu loang" là một phương pháp học nhóm hiệu quả, giúp tăng cường sự tương tác và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. Phương pháp này khuyến khích sinh viên chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của mình với các thành viên khác, từ đó giúp họ hiểu sâu hơn về vấn đề và phát triển năng lực giải quyết vấn đề vật lý một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Chuyển Vị Didactic

Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic đã được ứng dụng vào thực tế giảng dạy và mang lại những kết quả tích cực. Sinh viên sư phạm vật lý được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể phân tích nội dung vật lý, lựa chọn và sắp xếp kiến thức một cách khoa học, đồng thời sử dụng các phương pháp dạy học vật lý phù hợp để truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý và giúp học sinh đạt được kết quả học tập tốt hơn. Theo kết quả nghiên cứu, việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho sinh viên sư phạm cần chú trọng cả lý thuyết và thực hành, giúp họ tự tin và sáng tạo trong quá trình giảng dạy.

4.1. Cải thiện khả năng phân tích nội dung vật lý

Sinh viên sư phạm vật lý được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể phân tích nội dung vật lý một cách sâu sắc và toàn diện. Điều này giúp họ hiểu rõ bản chất của kiến thức và tìm ra cách tiếp cận phù hợp nhất với học sinh. Việc phân tích nội dung vật lý cũng giúp sinh viên phát hiện ra những sai sót trong sách giáo khoa và đề xuất những giải pháp cải thiện.

4.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp dạy học

Sinh viên sư phạm vật lý được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học vật lý một cách hiệu quả. Điều này giúp họ tạo ra những bài giảng hấp dẫn, sinh động và phù hợp với trình độ của học sinh. Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực cũng giúp học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập và phát triển năng lực tự học.

4.3. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vật lý

Việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vật lý một cách toàn diện. Sinh viên sư phạm vật lý được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những giáo viên giỏi, có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và tạo động lực cho học sinh học tập. Điều này góp phần xây dựng một đội ngũ giáo viên vật lý chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Bồi Dưỡng Chuyển Vị Didactic

Việc bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục vật lý hiện nay. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giải quyết những thách thức và phát huy tối đa tiềm năng của sinh viên. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp bồi dưỡng mới, phù hợp hơn với thực tế cũng là một hướng đi quan trọng. Theo GS.TS Đỗ Hương Trà, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm, các trường phổ thông và các nhà nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy học vật lý.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện chương trình đào tạo

Cần có sự thay đổi trong chương trình đào tạo sư phạm vật lý để tăng cường tính thực tiễn và giúp sinh viên phát triển năng lực giải quyết vấn đề vật lý một cách hiệu quả. Việc tăng cường thời gian thực tập và tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng là một giải pháp quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm và các trường phổ thông để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tế.

5.2. Phát triển các phương pháp đánh giá năng lực mới

Cần có những phương pháp đánh giá mới, phù hợp hơn để đánh giá một cách toàn diện năng lực phân tích của sinh viên, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng và thái độ. Các phương pháp đánh giá nên tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế và giải quyết các tình huống sư phạm phát sinh trong quá trình giảng dạy. Việc sử dụng các bài tập tình huống và các dự án thực tế cũng là một giải pháp hiệu quả.

5.3. Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp bồi dưỡng mới, phù hợp hơn với thực tế và đáp ứng yêu cầu của xã hội. Việc mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế giảng dạy cũng là một hướng đi quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, các trường sư phạm và các trường phổ thông để đảm bảo các kết quả nghiên cứu được ứng dụng một cách hiệu quả.

06/06/2025
Bồi dưỡng năng lực phân tích chuyển vị didactic cho sinh viên sư phạm vật lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan lịch sử các vấn đề nghiên cứu; - Chƣơng 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dƣỡng NLPTCVD bên ngoài cho SVSPVL; - Chƣơng 3: Thiết kế quy trình, nội dung bồi dƣỡng và công cụ đánh giá NLPTCVD bên ngoài cho SVSPVL; - Chƣơng 4: Thực nghiệm sƣ phạm. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Đào tạo theo năng lực thực hiện ĐT theo NLTH là một phƣơng thức ĐT dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề (ĐT theo định hƣớng đầu ra) và ĐT theo các tiêu chuẩn đó (CTĐT đƣợc xây dựng trên kết quả phân tích nghề) [86].

Nội dung ĐT theo tiếp cận NLTH là NL giải quyết các nhiệm vụ tại một vị trí việc làm xác định. Đơn vị của NLTH là các thành tố NL đƣợc xác định bởi công việc mà ngƣời lao động thực hiện. Để thực hiện một công việc, ngƣời lao động (GV) phải có:  Kiến thức: Biết tại sao phải làm nhƣ thế, tại sao làm khác sẽ hƣ hỏng;  Kĩ năng: Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tƣ liệu để làm ra sản phẩm theo các tiêu chuẩn kĩ thuật đã quy định;  Thái độ: Làm việc đầy đủ với ý thức, tinh thần, trách nhiệm trong sự liên đới xã hội [18]. Nghề sư phạm Nghề SP là lĩnh vực hoạt động lao động của ngƣời GV khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục HS nhằm thực hiện mục tiêu Giáo dục [54].

Mục đích của nghề là ĐT ra con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức có tri thức, có sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc [54], [56]. Đối tƣợng của nghề (đối tƣợng tác động của các nhà giáo) là HS và nhân cách của họ, đối tƣợng không thụ động mà luôn có ý thức, chủ động, tích cực và sáng tạo [54], [56]. Công cụ lao động của nghề bao gồm: giáo án, bảng, sách giáo khoa, phƣơng tiện DH,. Ngoài ra, GV còn sử dụng công cụ đặc biệt là nhân cách của bản thân (gồm phẩm chất, NL, đức và tài) [54].

Sản phẩm của nghề chính là nhân cách của HS [29], [54]. Khái niệm chuyển vị didactic Theo Chevallard [130], một nội dung tri thức đƣợc coi là tri thức cần dạy phải trải qua một tập hợp các biến đổi đƣợc thực hiện trong các đối tƣợng DH. “Công việc” thực hiện việc chuyển từ tri thức bác học thành tri thức cần dạy và chuyển từ tri thức cần dạy thành tri thức đƣợc dạy trên lớp học đƣợc gọi là chuyển vị didactic (hay nói ngắn gọn là chuyển vị). Và cũng theo ông, các tri thức cần dạy phải đáp ứng hai yêu cầu: 8 Một là, nó cần đƣợc coi là chấp nhận đƣợc đối với nhà KH có nghĩa là nó phải đủ “gần” với các tri thức bác học và các nhà KH không chối bỏ nó.

Hai là, nó cần phải đủ “xa” với những tri thức kinh nghiệm (là tri thức chủ yếu thu nhận đƣợc thông qua quan sát và thí nghiệm; nó nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn, từ lao động sản xuất đến đấu tranh xã hội hoặc từ thí nghiệm KH) để sao cho với các GV dạy nó có sự tin cậy và có tính hợp pháp với các tri thức đó. Tri thức đƣợc dùng ở đây với nghĩa là các KT mang tính hệ thống, có nghĩa.1: Tri thức kinh nghiệm ngƣời ta cho rằng một vật muốn chuyển động đƣợc phải có lực tác dụng lên nó, tuy nhiên tri thức KH lại chứng minh đƣợc nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động thẳng đều mãi mãi. GV phải có nhiệm vụ làm cho HS thấy đƣợc sự không phù hợp của những tri thức kinh nghiệm có đƣợc từ thực tế cuộc sống so với tri thức KH và tự điều chỉnh nó cho phù hợp. Luận án quan niệm nhƣ Chevallard: Chuyển vị didactic là công việc chuyển đổi những tri thức bác học thành những tri thức cần dạy thể hiện trong CT, trong SGK, tiếp đó chuyển Tri thức bác Thực hành XH đổi từ tri thức cần dạy thành tri học quy chiếu thức đƣợc dạy trên lớp học.

Việc Công việc nhà thiết kế Chuyển vị bên ngoài chương trình,. chuyển đổi tri thức này phải đảm (noosphère) bảo tri thức cần dạy, tri thức đƣợc Đánh giá Tri thức cần dạy dạy phải phù hợp với mục tiêu Công việc của người Chuyển vị bên trong dạy DH, đặc điểm nhận thức của ngƣời học. Quá trình chuyển đổi Tri thức được dạy này tạo ra sự khác biệt giữa tri Đánh giá Công việc của người học thức cần dạy và tri thức đƣợc dạy so với tri thức bác học. Sơ đồ Tri thức học được minh họa cho QTCV didactic Hình 1.

Sơ đồ CVD theo Develey, M. [134] (hay nói gọn là QTCV/chuỗi chuyển vị) đƣợc trình bày ở hình 1. 9 Từ sơ đồ có thể thấy, các “mắt xích” cơ bản trong QTCV là tri thức bác học, tri thức cần dạy, tri thức đƣợc dạy. QTCV bao gồm hai giai đoạn chính là chuyển vị bên ngoài (external didactic transposition - là giai đoạn chuyển vị đi từ tri thức bác học đến tri thức cần dạy) và chuyển vị bên trong (internal didactic transposition - là giai đoạn chuyển vị từ tri thức cần dạy đến tri thức đƣợc dạy trên lớp).

Trong sơ đồ, mũi tên hai chiều thể hiện sự đánh giá, sự quy chiếu trở đi trở lại giữa chuyển vị bên ngoài và chuyển vị bên trong, giữa tri thức học đƣợc với tri thức đƣợc dạy. Đây cũng là điểm mấu chốt để thực hiện tốt QTCV. Các “mắt xích” trong quá trình chuyển vị didactic 1. Tri thức bác học Tri thức bác học (scholarly knowledge/expert knowledge) là tri thức do các nhà KH khám phá ra và đƣợc cộng đồng các nhà KH thừa nhận.

Có thể xem sự tồn tại của “tri thức bác học” nhƣ kết quả của một hoạt động KH. Đây là một hoạt động của con ngƣời, gắn liền với lịch sử cá nhân nhà nghiên cứu. Nhà nghiên cứu đặt ra vấn đề. Để giải quyết vấn đề, nhà nghiên cứu phải khám phá ra những KT mà một số trong những KT này đƣợc nhà nghiên cứu nhận thấy là đủ mới, đủ để giải quyết vấn đề đó và do đó, có thể thông báo cho cộng đồng KH.

Để thông báo kết quả nghiên cứu thì nhà nghiên cứu phải biến đổi nó [1]: - Trƣớc hết nhà nghiên cứu xóa đi thời kì khai thủy nghiên cứu, bao gồm: những suy nghĩ vô ích, những sai lầm, những con đƣờng vòng lắt léo, rất dài, thậm chí dẫn đến ngõ cụt. Nhà nghiên cứu cũng bỏ đi tất cả những gì liên quan đến động cơ cá nhân hay nền tảng hệ tƣ tƣởng của KH theo nhận thức của mình. Ngƣời ta dùng từ phi cá nhân hóa (dépersonnalisation) để chỉ tập hợp sự gạt bỏ này. - Nhà nghiên cứu cũng xóa đi lịch sử trƣớc đó đã dẫn mình đến nghiên cứu này (những mò mẫm, những con đƣờng sai lầm), có khi còn tách nó ra khỏi bài toán đặc biệt mà lúc đầu mình muốn nghiên cứu và tìm một bối cảnh tổng quát nhất sao cho trong đó kết quả vẫn đúng.

Việc làm này đƣợc gọi là phi bối cảnh hóa (décontextualisation). Các định luật Kepler (đƣợc đƣa vào môn VL lớp 10 – CT nâng cao) là kết quả của nghiên cứu trong nhiều năm của Kepler khi ông quan sát chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời kết hợp với phân tích các dữ liệu quan sát của Tycho Brahe. Trong các định luật, cộng đồng KH không hề biết đƣợc động cơ cá nhân của Kepler khi đƣa ra các kết quả này cũng nhƣ những sai lầm, những điều mà Kepler phải mò mẫm trong quá trình nghiên cứu là gì? 10 Hệ quả tích cực của hoạt động phi cá nhân hóa và phi bối cảnh hóa đó là nó làm cho tri thức trở thành tri thức chung, có thể sử dụng và kiểm tra bởi bất cứ ai, ít nhất là bởi các thành viên của cộng đồng KH. Hệ quả tiêu cực của hoạt động phi cá nhân hóa và phi bối cảnh hóa là nó làm biến mất đi một phần hay toàn bộ bối cảnh của phát minh, làm cho phát minh trở thành bí ẩn và bị tƣớc mất nghĩa.

Tri thức cần dạy Tri thức cần dạy (knowledge to be taught/school knowledge) là tri thức đƣợc xác định trong CT môn học, trong giáo trình, SGK, trong chuẩn KT, KN,… Nhà nƣớc quy định tri thức cần dạy trong CT môn học, Bộ GD & ĐT cho “chế biến” CT đó thành SGK bộ môn, thành chuẩn KT, KN trong đó quy định cụ thể các tri thức đƣợc giảng dạy cho từng bộ môn, mức độ cần đạt ứng với từng tri thức [48]. Sự chênh lệch giữa tri thức bác học và tri thức cần dạy cho phép rút ra kết luận về sự tồn tại của các thể chế ở đó công việc chuyển vị tri thức đƣợc thực hiện. Các thể chế này không hiện diện một cách rõ ràng dƣới mắt xã hội làm ta khó nắm bắt đƣợc nó. Thể chế thực hiện sự chuyển vị này đƣợc Chevallard gọi là “Noosphère”.

Để một tri thức có thể đƣa vào dạy ở trong trƣờng học, tức là có thể trở thành một đối tƣợng DH, thì điều cần thiết là tri thức đó phải chịu một ràng buộc nào đó. Những ràng buộc mà Chevallard (1985) đã đƣa ra gồm [1]: - Tính đơn nhất của tri thức (khả năng vạch ranh giới những tri thức bộ phận có thể trình bày một cách độc lập). - Tính công khai của tri thức (tri thức có thể định nghĩa một cách tƣờng minh). - Tính phi cá nhân hóa của tri thức (sự phân tách tri thức ra khỏi cá nhân).

- Khả năng CT hóa việc tiếp thu tri thức (nghĩa là khả năng lập đƣợc CT cho việc DH và kiểm tra KT). Có thể thấy sự phụ thuộc của tri thức cần dạy vào thể chế (bối cảnh khác nhau) thông qua ví dụ sau (Bảng 1. So sánh “Định luật II Newton” trong SGK Vật lý ở Mỹ và ở Việt Nam SGK Vật lý ở Mỹ SGK Vật lý ở Việt Nam - Đối tƣợng: HS lớp 11. - Đối tƣợng: HS lớp 10.

- Chƣơng 4: Các định luật Newton.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bồi Dưỡng Năng Lực Phân Tích Chuyển Vị Didactic Cho Sinh Viên Sư Phạm Vật Lý" tập trung vào việc nâng cao khả năng phân tích và áp dụng các phương pháp giảng dạy vật lý cho sinh viên sư phạm. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực didactic, giúp sinh viên không chỉ hiểu sâu về lý thuyết mà còn có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn cho cả học sinh trong quá trình học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vbts ở trung học cơ sở", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển kỹ năng tự nhận thức trong học tập. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực suy luận thống kê cho học sinh lớp 10" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực suy luận cho học sinh. Cuối cùng, tài liệu "Luận án phát triển năng lực tái hiện hình tượng liên tưởng và tưởng tượng cho học sinh trong dạy học truyện ngắn ở lớp 12 thpt" sẽ mang đến những phương pháp giảng dạy sáng tạo, giúp sinh viên sư phạm có thêm công cụ để nâng cao khả năng giảng dạy của mình.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong giáo dục và phát triển năng lực học sinh.