Chương 1. Cơ sở lí luận dé tài - Chương 2. Thiết kế day học mạch nội dung “Công, năng lượng, công suất". Thực nghiệm sư phạm.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA DE TÀI 1. Tong quan nghiên cứu Trước khi ban hành Chương trình giáo dục phô thông 2018, hầu hết các tác giả nghiên cứu về năng lực hợp tác của HS, chú trọng các hành vi như cách phân chia nhiệm vụ. tinh than trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tinh thần giúp đỡ đồng đội. Tác giả Lê Thị Thu Hiền đã xây dựng các “chuẩn dau ra” về năng lực hợp tác của HS, từ đó xây dựng tiêu chí đánh giá và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác của HS (Lê Thị Thu Hiền, 2015).
Tác giả Thi Anh Đạt đã đề xuất một số biện pháp nhằm phát trién năng lực hợp tác của HS trong đạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm, ứng dụng vào chương “Tir trường” (Vật lí 11 thuộc chương trình 2006) (Thi Anh Đạt, 2017). Tác giả Quách Nguyễn Bảo Liêm nghiên cứu tô chức day học dự án nội dung “Dong điện trong chất điện phân” (Vật lí 11 thuộc chương trình 2006) nhằm phát trién nang luc hop tác cho HS (Quách Nguyễn Bao Liêm, 2021). Trong chương trình 2018, năng lực GT — HT là một năng lực chung cần bồi dưỡng, nên các dé tài nghiên cứu tập trung nhiều hơn việc phát triển năng lực GT - HT cho HS, nghĩa la bên cạnh việc chú trọng đến sự phan chia nhiệm vụ, sự trách nhiệm va sẵn sang giúp đỡ dong đội của HS thì nghiên cứu còn chú trọng vào khả năng HS trình bay, chia sẻ thông tin thông qua các phương tiện. Tác giả Tạ Thị M¥ Hạnh phát triển năng lực GT— HT cho HS bang việc day học một số nội dung trong chủ dé “Nang lượng va sự biến đôi" môn Khoa học tự nhiên lớp 7 theo định hướng giáo dục STEM (Tạ Thị Mỹ Hạnh, 2021).
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh bôi đưỡng năng lực GT - HT cho HS thông qua việc sử dụng thuyết đa trí tuệ kết hợp phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để tô chức day học chuyên đề “Vật lí với giáo đục bảo vệ môi trường” môn Vật lí 10 (Nguyễn Thị Kim Ánh. Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh và Mai Hà Phương Uyên bồi dưỡng năng lực GT — HT cho HS bang việc thiết kế một số chủ đề STEM thuộc nội dung “Nang lượng và sự biến đôi” môn Khoa học tự nhiên 8 (Nguyễn Thị Kim Anh & Mai Hà Phương Uyên, 2022). Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh và Mai Hà Phương Uyên khảo sát thực trạng hoạt động hợp tác trong lớp học của HS trung học cơ sở tại Thành phố Hỗ Chí Minh, từ đó góp phần định hướng cho việc tô chức các hoạt động học tập hợp tác nhằm phát triển năng lực GT - HT (Nguyễn Thị Kim Anh & Mai Hà Phương Uyên, 2022). O nước ngoài, tác gia Dwi Yulianti thiết kế tải liệu hỗ trợ GV dạy học 3 5 định luật Newton theo mô hình STEM nhằm phát triển năng lực GT — HT (Dwi Yulianti & cộng sự, 2020).
Năng lực giao tiếp và hợp tác 1. Khái niệm Theo chương trình Giáo dục phô thông 2018, “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chat sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức, kĩ năng va các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tỉn, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thế” (Bộ Giáo dục và Đảo tạo, 2018). Theo tác giả Nguyễn Chiến Thắng và Nguyễn Thị Hoàng Anh, giao tiếp là quá trình trao đôi thông tin giữa người với người thông qua lời nói, các quy tắc hoặc hệ thống kí hiệu.
Thông qua giao tiếp, các ý tưởng được trình bay dé mọi người trao đồi, sảng lọc. xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Và hợp tác là sự kết hợp của hai hay nhiều người cùng một nhóm, mỗi thành viên đều làm việc tích cực, chia sẻ và giúp đỡ nhau dé đạt được mục đích chung (Nguyễn Chiến Thắng & Nguyễn Thi Hoàng Anh, 2018). Như vậy trong đề tai, năng lực GT — HT được hiểu là khả năng cá nhân trình bảy được những ¥ tưởng của mình một cách rõ rang, cũng như biết chia sẻ và giúp đỡ các thành viên trong nhóm đẻ đạt được mục tiêu chung.
Cấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tác Theo chương trình Giáo dục phô thông 2018, năng lực GT - HT của HS thê hiện qua § thành tố: (1) xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: (2) thiết lap, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn; (3) xác định mục đích và phương thức hợp tác; (4) xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: (Š) xác định nhu cầu vả khả năng của người hop tac; (6) to chức va thuyết phục người khác; (7) đánh giá hoạt động hợp tac; (8) hội nhập quốc tế (Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình giáo dục phô thông. Chương trình tông thê, 2018). Theo tác giả Nguyễn Duy Đông, cau trúc năng lực GT - HT của HS gồm 3 thành tô được thẻ hiện trong bảng 1.
Cau trúc năng lực giao tiếp và hợp tác (Nguyên Duy Đông, 2018) Năng lực thành tô Biêu hiện hành vi 1. Tạo nhóm và lập kế hoạch giao | - Di chuyên, tạo nhóm làm việc.Tham gia hoạt động giao tiếp | - Xác định vị trí và nhiệm vụ của bản thân trong hoạt vả hợp tác. động giao tiếp vả hợp tác. - Thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nêu ý kiến cá nhân - kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Trao đổi ý kiến lẫn nhau. - Tông hợp kết quả giao tiếp va hợp tác.Danh giá hoạt động giao tiếp và | - Tự đánh gia ket quả làm việc của ban thân và của hợp tác của bản thân và của các | nhóm. thành viên khác trong hoạt động | - Đánh giá lan nhau.
giao tiếp và hợp tác. Theo tác giả Nemiro, cấu trúc năng lực GT - HT của HS được thé hiện bởi 5 thành tổ như bảng 1. Ciấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tác (Jill E. Khuyến khích sự nỗ lực của các thành viên khác.
N6 lực đóng góp kiên thức, ý tưởng dé hoàn thành nhiệm Trao đôi thông tin. Tôn trong, lăng nghe, tương tác với tat cả các thành viên trong quá trình thảo luận và giúp nhóm đạt được sự Kĩ năng giải quyét van đê. | Chủ động tìm kiêm vả gợi ý giải pháp cho van de. Luôn có thái độ tích cực vẻ nhiệm vụ của nhóm và công việc của những thành viên khác trong nhóm.
Tinh thân trách nhiệm. Kiên trì thực hiện công việc được giao đúng thời hạn. 7 Đề đưa ra bảng cấu trúc năng lực GT - HT được sử dụng trong đẻ tài, chúng tôi tiến hành đôi chiều bảng cấu trúc năng lực GT — HT của các tác giá va thé hiện mối tương quan giữa các bảng cau trúc ấy trong hình 1. Xác định trách nhiệm va hoạt động của bản thân.
nhiệm vụ của ban thân. Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác. Xác định mục đích và phương thức hợp tác. Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điêu chỉnh và hoá giải mâu thuẫn.
vẫn đẻ, ——- ax Trinh bàyý kiến cá nhân. Hội nhập quốc te. xạ Xác định mục đích, nội / TH G0 GING ON ~~ ` dung, phương tiện và b» thái độ giao tiếp. Bộ Giáo duc và Đào tạo, tác gid Nguyễn Duy Đông, tác giá Nemiro (từ trái qua) Từ việc đối chiếu, ta thấy rằng bảng cấu trúc năng lực GT - HT của các tác giả có sự tương đồng.
Bảng cau trúc năng lực của tác giá Nguyễn Duy Đông được xây dựng dựa trên bảng cấu trúc năng lực của chương trình Giáo dục phô thông tông thẻ 2018. Và các chỉ số hành vi trong bảng cau trúc của tác giả Nguyễn Duy Đông cũng bộc lộ trong bảng cau trúc của tác Nemiro. Trong dé tai nảy. nang lực GT - HT có cau trúc được thé hiện trong bang 1.
Cau trúc năng lực giao tiếp và hợp tác Thành tổ Biểu hiện hành vi Mô tả 1. Trình bảy thông tin. - Sử dụng được lời văn kếtcông. hợp dich, nội dung, thức.
hình vẽ để trình bảy phương tiện và thông tin một cách hợp lí, dé hiểu. thái độ giao tiếp. Trao đôi thông tin. - Biết nhận xét, trao đôi thông tin một cách trật tự, dung trọng tâm yan dé.
- Từ ngữ mang tinh chất xây dựng. Thiết lập, phát 2. - Biết lãng nghe và tôn trọng ý kiên triển các quan hệ của các thành viên. xã hội: điều chỉnh 2.
và hoá giải các thành viên. Xác định trách 3. Xác định các công - Phân tích được các công việc can nhiệm và hoạt việc của nhóm. thực hiện đề hoàn thành nhiệm vụ của động của bán nhóm.
Xác định công việc - Sẵn sàng nhận công việc khó khăn của bản thân. - Phân tích được cách thức dé thực hiện công việc của bản thân. Xác định nhu cầu và - Phân chia được công việc phù hợp cầu và khả năng khả năng của các thành với khả năng của các thành viên trong của người hợp tác. viên trong nhóm.
Tô chức và 5. - Biết cô gắng tìm tòi, nghiên cứu tài thuyết phục người liệu dé hoản thành tốt công việc được khác. - Biệt giúp đỡ, đôn đốc các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá hoạt 6.
Tự đánh giá. - Đánh giá được kết quả thực hiện. nhiệm vụ của bản thân. | Rút ra được kinh nghiệm cho bản thân.
nhiệm vụ của thành viên khác. - Rút ra được kinh nghiệm cho bản thân. Dạy học theo nhóm 1. Khái niệm Trong dạy học theo nhóm, GV chia HS thành các nhóm và đặt ra nhiệm vụ, yêu cau các nhóm phải hoàn thành.
Từ nhiệm vụ chung, nhóm HS tiến hành phân chia các nhiệm vụ nhỏ cho các thành viên. Mỗi thành viên cần phải nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình cũng như lắng nghe, hỗ trợ. chia sẻ với các thành viên khác (Nguyễn Lăng Bình & Đỗ Hương Trà). Thông qua hoạt động theo nhóm, HS được chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hình thành các năng lực.
trong đó có năng lực GT — HT (Huỳnh Văn Sơn). Tiến trình tổ chức day học nhóm Tác giả Nguyễn Văn Cường đã đề xuất tiền trình dạy học nhóm gồm ba giai đoạn: nhập đè, làm việc nhóm, đánh giá (Nguyễn Văn Cường & Bernd Meier, 2016). - Giai đoạn 1: Nhập đề.