Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ khoa học giáo dục mang tên "Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở", thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (Mã số: 9.11), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục thế kỷ 21, người lao động cần đáp ứng các yêu cầu về kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, phản biện và làm việc nhóm. Giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học) được xác định là giải pháp giáo dục chuẩn bị cho học sinh khả năng thích ứng với thực tiễn. Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã đưa giáo dục STEM vào các trường phổ thông. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (THCS) tại Việt Nam hiện nay phần lớn được đào tạo theo mô hình đơn môn hoặc hai môn, chưa được trang bị đầy đủ năng lực dạy học tích hợp (DHTH) STEM.

Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn được chỉ ra qua kết quả khảo sát tháng 10 năm 2017 trên 82 giáo viên THCS tại tỉnh Quảng Ngãi:

  • 82,9% giáo viên chưa từng tìm hiểu về STEM.
  • 79,3% giáo viên chưa tìm hiểu về giáo dục STEM.
  • 96,3% giáo viên chưa tìm hiểu về ngày hội STEM.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn, nhưng việc xây dựng khung năng lực DHTH STEM chuyên biệt cho giáo viên THCS, kết hợp với một quy trình và chương trình bồi dưỡng theo hình thức dạy học kết hợp (Blended Learning) tại Việt Nam, vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM, từ đó thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên theo hình thức dạy học kết hợp nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở.

Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM, từ đó thiết kế được chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở về giáo dục STEM theo hình thức dạy học kết hợp (nội dung, phương tiện hỗ trợ, kế hoạch tổ chức bồi dưỡng) thì có thể phát triển được năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực dạy học tích hợp STEM.
  2. Xây dựng cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS.
  3. Khảo sát thực trạng năng lực dạy học tích hợp STEM và nhu cầu bồi dưỡng về giáo dục STEM của giáo viên THCS.
  4. Nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng giáo viên để lựa chọn hình thức, phương pháp bồi dưỡng, đề xuất nguyên tắc xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.
  5. Thiết kế quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng và quy trình tổ chức bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên THCS.
  6. Xây dựng nội dung chương trình, phương tiện hỗ trợ khóa bồi dưỡng và kế hoạch bồi dưỡng cụ thể.
  7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của quy trình bồi dưỡng, điều chỉnh các hoạt động bồi dưỡng, học liệu, website, công cụ đánh giá và đánh giá sự phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS; quá trình phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS thông qua các hoạt động ở khóa bồi dưỡng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động bồi dưỡng giáo viên qua các chủ đề STEM thuộc chương trình THCS; quá trình dạy học thử nghiệm một số chủ đề STEM tại các trường THCS thuộc tỉnh Quảng Ngãi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính đã được tổng quan

  1. Nghiên cứu về khái niệm giáo dục STEM và DHTH STEM:

    • Thuật ngữ "SMET" được Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ (NSF) đưa ra vào thập niên 1990 và đổi thành "STEM" năm 2001.
    • Hướng tiếp cận nhấn mạnh khoa học và toán học: Sanders (2009), Wang và cộng sự (2011), Breiner và cộng sự (2012).
    • Hướng tiếp cận tích hợp công nghệ, kĩ thuật và bối cảnh thực tiễn: Bybee (2010), Hoachlander và Yanofsky (2011), Morrison (2006), Vasquez và cộng sự (2013), Moore và cộng sự (2014).
    • Tại Việt Nam: Luận án của Lê Xuân Quang, Nguyễn Thị Thùy Trang (2021); sách nghiên cứu của Nguyễn Văn Biên và Tưởng Duy Hải; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH về việc triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học.
  2. Nghiên cứu về năng lực dạy học và cấu trúc năng lực DHTH STEM:

    • Quan niệm về năng lực nói chung và năng lực dạy học: White (1959), Weinert (2001), OECD (2002), Skvortsova (2013), Hwang & Baek (2008), Vũ Xuân Hùng (2016), Phạm Minh Hạc (2011), Đỗ Mạnh Cường. Các tác giả quốc tế về cấu trúc năng lực sư phạm gồm V. Fedekin (2003), Thakur (2010), Naumescu (2014).
    • Khung năng lực DHTH STEM: Corbett và cộng sự (2014) đề xuất khung năng lực cho giáo viên tại Pennsylvania (Hoa Kỳ) gồm 4 hợp phần và 19 thành tố; Miran Song (2016, 2017) nghiên cứu cấu trúc năng lực của giáo viên STEM THCS tại Hàn Quốc gồm 3 hợp phần và 21 thành tố bằng kỹ thuật phỏng vấn BEI và phần mềm NVivo 11; Lê Thị Thu An (2017) đề xuất khung năng lực DHTH cho sinh viên sư phạm Hóa học gồm 3 năng lực thành phần và 9 tiêu chí; Nguyễn Thị Thùy Trang (2021) đề xuất khung năng lực DHTH STEM cho sinh viên sư phạm Hóa học gồm 4 năng lực thành phần và 8 tiêu chí.
  3. Nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và đánh giá bồi dưỡng:

    • Mô hình phát triển chuyên môn: Guskey (2000, 2002), Julie A. Luft, Banilower, Heck & Weiss, Ramos-Rodríguez và cộng sự (2021), Niess và cộng sự (2009).
    • Hình thức bồi dưỡng kết hợp (Blended Learning): Gaible & Burns (2005), Trần Bá Hoành, Garrison & Kanuka (2004), Owston và cộng sự.
    • Phương pháp bồi dưỡng: Nghiên cứu bài học (Lesson Study - nguồn gốc Nhật Bản: Stigler, Fernandez, Lewis...) và Dạy học vi mô (Microteaching - Đại học Stanford từ thập niên 1960: Allen, Brown...).
    • Đánh giá khóa bồi dưỡng: Mô hình 5 cấp độ của Guskey (2002) và mô hình của Drovnikov và cộng sự (2016).
Tác giả / Tổ chức Năm Đối tượng nghiên cứu Cấu trúc / Phát hiện chính
Corbett và cộng sự 2014 Giáo viên các môn STEM tại Pennsylvania (Hoa Kỳ) 4 hợp phần, 19 thành tố năng lực DHTH STEM
Miran Song 2017 Giáo viên THCS tại Hàn Quốc 3 hợp phần, 21 thành tố năng lực DHTH STEM
Lê Thị Thu An 2017 Sinh viên Sư phạm Hóa học (Việt Nam) 3 năng lực thành phần, 9 tiêu chí
Nguyễn Thị Thùy Trang 2021 Sinh viên Sư phạm Hóa học (Việt Nam) 4 năng lực thành phần, 8 tiêu chí

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây về khung năng lực DHTH STEM ở nước ngoài (Hoa Kỳ, Hàn Quốc) dựa trên chuẩn nghề nghiệp và chương trình đào tạo khác với bối cảnh Việt Nam. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên ngành Sư phạm Hóa học mà chưa đi sâu vào đối tượng giáo viên đang trực tiếp giảng dạy liên môn tại các trường THCS. Do đó, luận án tập trung giải quyết việc chuẩn hóa cấu trúc năng lực DHTH STEM phù hợp với giáo viên THCS Việt Nam và xây dựng khóa bồi dưỡng theo hình thức dạy học kết hợp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Giáo dục STEM: Mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể (theo CTGDPT 2018).
  • Dạy học tích hợp STEM: Dạy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học được tích hợp với công nghệ, kĩ thuật và toán để khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • Năng lực DHTH STEM: Khả năng làm chủ những kiến thức, kĩ năng, thái độ liên quan đến DHTH STEM để xây dựng kế hoạch dạy học (KHDH) và tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề/bài học STEM.
  • Khung phân bậc nhận thức và kỹ năng:
    • Thang nhận thức Bloom (1956) được vận dụng cho hợp phần năng lực nhận thức (chia thành 4 mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích).
    • Thang phát triển kỹ năng nghề nghiệp Dreyfus (1986) được vận dụng cho các hợp phần thiết kế, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh (chia thành 4 mức độ: Làm theo mẫu, Làm trong tình huống tương tự, Làm linh hoạt trong tình huống mới, Sáng tạo trong tình huống mới).
    • Phương pháp phân tích nghề DACUM và quy trình xây dựng cấu trúc năng lực của Patrick Griffin và cộng sự (2012).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về giáo dục STEM, năng lực dạy học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, hình thức dạy học kết hợp, phương pháp nghiên cứu bài học và dạy học vi mô.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THCS tại Quảng Ngãi.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 15 giáo viên đang dạy STEM tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp chuyên gia (Delphi): Xin ý kiến 4 chuyên gia (1 PGS.TS chuyên ngành Toán, 1 PGS.TS chuyên ngành Vật lí, 2 TS chuyên ngành Vật lí) và tổ chức thảo luận học thuật tại Bộ môn Lí luận và PPDH bộ môn Vật lí - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 vòng trên các trường THCS tại TP. Quảng Ngãi.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích định lượng, xử lý các dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về:

  • Lịch sử hình thành và các xu hướng tiếp cận khái niệm giáo dục STEM, dạy học tích hợp STEM.
  • Các mô hình cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên phổ thông và năng lực dạy học STEM.
  • Lý luận về phát triển chuyên môn giáo viên, các hình thức bồi dưỡng (trực tiếp, từ xa, kết hợp), các phương pháp bồi dưỡng (nghiên cứu bài học, dạy học vi mô) và các mô hình đánh giá khóa bồi dưỡng (tiêu biểu là mô hình 5 cấp độ của Thomas R. Guskey). Chương 1 kết luận về sự cần thiết phải xây dựng một khung năng lực phù hợp với giáo viên THCS tại Việt Nam và áp dụng hình thức dạy học kết hợp qua nền tảng trực tuyến.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở

  • Xác định mục tiêu giáo dục STEM: Tổng thuật 7 mục tiêu giáo dục STEM theo J. Kalolo (2016) và 3 mục tiêu theo Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC, 2011).
  • Quy trình xây dựng chủ đề/bài học STEM: Gồm 4 bước: (1) Lựa chọn chủ đề/bài học STEM; (2) Xác định vấn đề cần giải quyết; (3) Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp; (4) Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học (gồm 5 hoạt động theo Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH: Hoạt động 1 - Xác định vấn đề; Hoạt động 2 - Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp; Hoạt động 3 - Lựa chọn giải pháp; Hoạt động 4 - Chế tạo mẫu, thử nghiệm và điều chỉnh; Hoạt động 5 - Chia sẻ, thảo luận, đánh giá).
  • Thiết kế minh họa chủ đề "Chế tạo bè nổi" (Vật lí 8): Tích hợp kiến thức môn Vật lí (Lực đẩy Ác-si-mét, Sự nổi), Công nghệ (Bản vẽ chi tiết), Tin học (Bảng tính), Kĩ thuật (Lắp ghép mô hình) và Toán học nhằm giải quyết vấn đề bão lũ tại địa phương (Quảng Ngãi).
  • Quy trình 7 bước xây dựng khung năng lực DHTH STEM:
    1. Nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý (15 giáo viên).
    2. Xác định các hợp phần năng lực (4 hợp phần).
    3. Xây dựng các chỉ số hành vi (CSHV) cho mỗi hợp phần.
    4. Xây dựng bảng chi tiết tiêu chí chất lượng cho mỗi thành tố (kết hợp Bloom và Dreyfus).
    5. Xin ý kiến chuyên gia (4 chuyên gia và hội đồng bộ môn).
    6. Tiến hành thực nghiệm để điều chỉnh.
    7. Hoàn chỉnh khung năng lực.
STT Hợp phần năng lực Các chỉ số hành vi (CSHV) tiêu biểu
1 Nhận thức về DHTH STEM (4 CSHV) NT1.1: Nhận thức một số vấn đề cơ bản về GD STEM (khái niệm, bản chất, mục tiêu, phân loại, vai trò).
NT1.2: Nhận thức về cách vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật.
NT1.3: Nhận thức về cách vận dụng quy trình NCKH.
NT1.4: Nhận thức về cách vận dụng kiến thức liên môn.
2 Thiết kế KHDH chủ đề/bài học STEM (8 CSHV) TK2.1: Phát hiện vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung kiến thức THCS.
TK2.2: Phối hợp với GV các môn khác xây dựng chủ đề.
TK2.3: Xác định mục tiêu dạy học chủ đề STEM.
TK2.4: Xác định tiêu chí đánh giá bản thiết kế và sản phẩm.
(và các CSHV TK2.5 đến TK2.8)
3 Thực hiện KHDH chủ đề/bài học STEM (7 CSHV) Tổ chức 5 hoạt động học tập, hướng dẫn học sinh chế tạo mẫu, thử nghiệm, điều chỉnh và báo cáo sản phẩm.
4 Đánh giá và điều chỉnh KHDH STEM (4 CSHV) Xây dựng công cụ đánh giá, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và điều chỉnh KHDH.
  • Khảo sát thực tiễn: Khảo sát thực trạng năng lực và nhu cầu của giáo viên THCS làm căn cứ thiết kế chương trình bồi dưỡng.

Chương 3: Thiết kế chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên trung học cơ sở

  • Mục tiêu và nội dung chương trình: Xây dựng hệ thống bài giảng, module tự học trực tuyến và các buổi tập huấn trực tiếp kết hợp.
  • Phương tiện hỗ trợ: Xây dựng trang web học tập trực tuyến https://khoahocstem.com/ chứa hệ thống học liệu, tài liệu bồi dưỡng, bài test và các video hướng dẫn.
  • Phương pháp bồi dưỡng: Kết hợp giữa Nghiên cứu bài học (Lesson Study) và Dạy học vi mô (Microteaching) trong môi trường dạy học kết hợp.
  • Thiết kế công cụ đánh giá: Xây dựng hệ thống phiếu đánh giá kế hoạch dạy học, phiếu đánh giá giờ dạy và các bảng rubric chi tiết đánh giá từng chỉ số hành vi.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

  • Địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Các trường THCS tại Thành phố Quảng Ngãi (như THCS Lê Hồng Phong, THCS Tịnh An...).
  • Thực nghiệm vòng 1: Bồi dưỡng thử nghiệm, đánh giá hoạt động của trang web https://khoahocstem.com/, đo lường điểm bài kiểm tra trước và sau bồi dưỡng, phân tích KHDH của 3 chủ đề STEM ban đầu; từ đó rút kinh nghiệm điều chỉnh học liệu và hoạt động bồi dưỡng.
  • Thực nghiệm vòng 2: Triển khai bồi dưỡng trên 23 nhóm giáo viên thuộc 23 trường THCS, xây dựng và hoàn thiện 23 KHDH chủ đề STEM. Phân tích định tính và định lượng sự chuyển biến các chỉ số hành vi (ví dụ: chỉ số TK2.6), điểm tự đánh giá năng lực của giáo viên trước và sau tập huấn, khảo sát phản hồi của giáo viên và học sinh sau khi học các chủ đề STEM.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xác định và chuẩn hóa cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS gồm 4 hợp phần với các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng cụ thể dựa trên thang nhận thức Bloom và thang kỹ năng nghề nghiệp Dreyfus.
  2. Xác định hệ thống nguyên tắc xây dựng và tổ chức chương trình bồi dưỡng giáo viên về giáo dục STEM.
  3. Thiết kế hoàn chỉnh quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng và quy trình tổ chức bồi dưỡng giáo viên THCS theo hình thức dạy học kết hợp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng hoàn chỉnh khóa bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho giáo viên THCS, bao gồm:
    • Hệ thống học liệu trực tuyến trên website https://khoahocstem.com/.
    • Bộ tài liệu bồi dưỡng giáo viên về giáo dục STEM.
    • Bộ công cụ đánh giá năng lực DHTH STEM (phiếu quan sát, rubric đánh giá theo CSHV).
  2. Xây dựng và kiểm chứng thực tế KHDH của 26 chủ đề STEM cùng đội ngũ giáo viên THCS (3 chủ đề ở thực nghiệm vòng 1 và 23 chủ đề ở thực nghiệm vòng 2) được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến phục vụ giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm diện rộng chủ yếu tập trung tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; đối tượng nghiên cứu trọng tâm liên quan đến các môn học tích hợp nền tảng Khoa học tự nhiên (chủ yếu là mạch kiến thức Vật lí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi bồi dưỡng và thực nghiệm tại nhiều tỉnh/thành phố khác với các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình bồi dưỡng tích hợp cho các môn học chuyên biệt khác thuộc khối Khoa học tự nhiên và Công nghệ trong chương trình mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực DHTH STEM, phương pháp xây dựng CSHV và thang đo rubric đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên.
  • Đối với giảng viên các trường sư phạm và cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo module chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên THCS.
  • Đối với giáo viên phổ thông: Cung cấp quy trình 4 bước thiết kế chủ đề STEM, tiến trình tổ chức 5 hoạt động dạy học, cùng 26 kế hoạch dạy học chủ đề STEM mẫu đã qua thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS trong luận án gồm những hợp phần nào?

Cấu trúc năng lực gồm 4 hợp phần: (1) Năng lực nhận thức về DHTH STEM (4 CSHV); (2) Năng lực thiết kế KHDH chủ đề/bài học STEM (8 CSHV); (3) Năng lực thực hiện KHDH chủ đề/bài học STEM (7 CSHV); (4) Năng lực đánh giá và điều chỉnh KHDH chủ đề/bài học STEM (4 CSHV).

2. Luận án sử dụng những thang đo chuẩn nào để phân chia mức độ cho các tiêu chí chất lượng của CSHV?

Luận án kết hợp hai thang đo:

  • Thang nhận thức Bloom (1956): Dùng cho hợp phần nhận thức, gồm 4 mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích.
  • Thang phát triển kỹ năng nghề nghiệp Dreyfus (1986): Dùng cho các hợp phần kỹ năng thiết kế, thực hiện, đánh giá, gồm 4 mức độ: Làm theo mẫu, Làm trong tình huống tương tự, Làm linh hoạt trong tình huống mới, Sáng tạo trong tình huống mới.

3. Chủ đề STEM minh họa "Chế tạo bè nổi" được thiết kế dựa trên kiến thức của những môn học nào?

Chủ đề tích hợp kiến thức của:

  • Khoa học (S): Bài 10 (Lực đẩy Ác-si-mét), Bài 11 (Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét), Bài 12 (Sự nổi) - Vật lí 8.
  • Công nghệ (T): Bài 9 (Bản vẽ chi tiết) - Công nghệ 8; Bài 5 (Thao tác với bảng tính) - Tin học 7.
  • Kĩ thuật (E): Chương 3 (Lắp ghép mô hình kĩ thuật) - Kĩ thuật 5.
  • Toán học (M): Các phép tính toán định lượng lực đẩy và tải trọng.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tổ chức tại đâu và tạo ra được bao nhiêu chủ đề STEM?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại các trường THCS thuộc thành phố Quảng Ngãi qua 2 vòng: vòng 1 xây dựng 3 chủ đề STEM và vòng 2 phối hợp cùng 23 nhóm trường xây dựng 23 chủ đề STEM, tổng cộng hoàn thiện 26 KHDH chủ đề STEM được đăng tải trên website https://khoahocstem.com/.


Kết luận

Luận án đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên THCS tại Việt Nam. Tác giả đã hoàn thiện khung năng lực gồm 4 hợp phần với hệ thống chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng tường minh. Khóa bồi dưỡng được thiết kế theo hình thức dạy học kết hợp, ứng dụng phương pháp nghiên cứu bài học và dạy học vi mô, đi kèm website https://khoahocstem.com/ và bộ công cụ đánh giá rubric. Kết quả thực nghiệm tại Quảng Ngãi với 26 chủ đề STEM đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của mô hình bồi dưỡng trong việc nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên.