Bồi Dưỡng Năng Lực Dạy Học Tích Hợp STEM Của Giáo Viên Trung Học Cơ Sở

Bài viết khám phá phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên trung học cơ sở, nâng cao chất lượng giáo dục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ khoa học giáo dục

2023

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về năng lực dạy học tích hợp STEM

1.1.1. Nghiên cứu về khái niệm giáo dục STEM và dạy học tích hợp STEM

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP STEM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

2.1. Cơ sở lí luận về bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM của GV THCS

2.2. Giáo dục STEM

2.3. Năng lực dạy học của giáo viên

2.4. Cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM

2.5. Các hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho giáo viên

2.6. Các nguyên tắc xây dựng khóa bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho giáo viên

2.7. Quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM

2.8. Quy trình tổ chức bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM

2.9. Cơ sở thực tiễn về bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM của GV THCS

2.9.1. Mục đích khảo sát

2.9.2. Công cụ khảo sát

2.9.3. Kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP STEM CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

3.1. Mục tiêu bồi dưỡng

3.2. Nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho GV

3.3. Cấu trúc chương trình bồi dưỡng

3.4. Các phương tiện hỗ trợ khóa bồi dưỡng

3.5. Phương pháp tổ chức khóa bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho GV

3.5.1. Phương pháp chung

3.5.2. Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng

3.6. Phương pháp đánh giá khóa bồi dưỡng năng lực DHTH STEM cho GV

3.6.1. Mục tiêu đánh giá. Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá, thu thập và xử lí số liệu

3.6.2. Thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.2. Đối tượng và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

4.2.1. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm

4.2.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

4.3. Thực nghiệm sư phạm thăm dò

4.4. Thực nghiệm sư phạm vòng 1

4.4.1. Tiến trình thực nghiệm sư phạm vòng 1

4.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm vòng 1

4.4.3. Kết luận quá trình thực nghiệm sư phạm vòng 1 và định hướng điều chỉnh ở thực nghiệm sư phạm vòng 2

4.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2

4.5.1. Tiến trình thực nghiệm sư phạm vòng 2

4.5.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2

4.5.3. Phân tích định lượng kết quả TN vòng thứ hai

4.5.4. Kết quả về sự phản hồi của GV và HS sau khóa BD

4.5.5. Kết luận thực nghiệm sư phạm vòng 2

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng STEM Cho Giáo Viên THCS 55

Thế kỷ 21 đòi hỏi người lao động có kỹ năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, phản biện và làm việc nhóm. Giáo dục STEM là giải pháp để đáp ứng những thách thức này. Nó giúp học sinh cải thiện khả năng giải quyết vấn đề, trở nên sáng tạo và độc lập, đồng thời kết nối kiến thức với thực tiễn hàng ngày. Nhiều quốc gia đã triển khai giáo dục STEM để chuẩn bị cho công dân có khả năng đối mặt với cuộc sống hiện đại, trang bị kỹ năng cá nhân và xã hội để hợp tác hiệu quả.

1.1. Vai trò của giáo viên trong giáo dục STEM THCS

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực liên quan đến giáo dục STEM của học sinh. Tuy nhiên, nhiều giáo viên gặp trở ngại trong việc triển khai giáo dục STEM, bao gồm thiếu kiến thức về nội dung STEM và khó khăn trong việc thay đổi phương pháp dạy học. Giáo viên cần được bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức, phương pháp và cách thức triển khai giáo dục STEM để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

1.2. Sự cần thiết của bồi dưỡng giáo viên STEM THCS

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc bồi dưỡng giáo viên trong giáo dục STEM. Giáo viên có thể chuyển đổi phương pháp dạy học hiện có thành dạy học dựa trên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật thông qua các chương trình bồi dưỡng. Các khóa phát triển chuyên môn phù hợp về STEM giúp giáo viên tự tin hơn trong việc dạy học các chủ đề STEM. Sự hỗ trợ liên tục đóng vai trò quan trọng trong thành công của tích hợp công nghệ và kỹ thuật trong lớp học.

II. Thực Trạng Năng Lực Dạy Học Tích Hợp STEM Hiện Nay 58

Bộ Giáo dục & Đào tạo đánh giá cao phương thức giáo dục STEM trong việc phát triển năng lực học sinh, thể hiện qua việc triển khai giáo dục STEM ở các trường phổ thông trong chương trình GDPT 2018. Các trường phổ thông cần có cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên có khả năng dạy học tích hợp các lĩnh vực thuộc Khoa học, Toán, Kĩ thuật và Công nghệ. Tuy nhiên, giáo viên phổ thông hiện nay thường chỉ được đào tạo đơn môn hoặc hai môn, chưa được đào tạo về năng lực dạy học tích hợp STEM.

2.1. Khó khăn của giáo viên trong dạy học STEM THCS

Nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ và gặp khó khăn khi vận dụng dạy học chủ đề/bài học STEM. Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn giáo viên chưa tìm hiểu về STEM, giáo dục STEM và ngày hội STEM. Để bồi dưỡng giáo viên về giáo dục STEM hiệu quả, cần lựa chọn hình thức bồi dưỡng phù hợp.

2.2. Ưu điểm của hình thức dạy học kết hợp Blended Learning

Hình thức dạy học kết hợp giúp người học chủ động, linh hoạt sắp xếp lịch học, nội dung học, tăng cơ hội tương tác, chia sẻ. Dạy học kết hợp có nhiều ưu điểm như đa dạng các hình thức dạy học, gia tăng cơ hội tiếp cận tài nguyên học tập, mở rộng không gian lớp học, rất phù hợp để áp dụng ở các khóa bồi dưỡng giáo viên.

2.3. Yêu cầu nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên STEM THCS

Công tác bồi dưỡng giáo viên về giáo dục STEM cần có những nghiên cứu cụ thể về nội dung chương trình, quy trình bồi dưỡng, đồng thời lựa chọn phương pháp bồi dưỡng phù hợp. Điều này giúp giáo viên phổ thông phát triển những năng lực cần thiết để dạy học các chủ đề STEM, đáp ứng với sự phát triển giáo dục của đất nước và thế giới.

III. Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Bồi Dưỡng STEM THCS 59

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM, từ đó xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên theo hình thức dạy học kết hợp. Chương trình này sẽ được thực hiện trong quá trình bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở.

3.1. Giả thuyết nghiên cứu về bồi dưỡng STEM THCS

Giả thuyết đặt ra là nếu xây dựng được cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM, từ đó thiết kế được chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở về giáo dục STEM theo hình thức dạy học kết hợp (nội dung, phương tiện hỗ trợ, kế hoạch tổ chức bồi dưỡng) thì có thể phát triển được năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.

3.2. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể về bồi dưỡng STEM

Các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực dạy học tích hợp STEM, xây dựng cấu trúc của năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên THCS, khảo sát thực trạng năng lực dạy học tích hợp STEM và nhu cầu bồi dưỡng về giáo dục STEM của giáo viên trung học cơ sở.

3.3. Nhiệm vụ về thiết kế và thực nghiệm bồi dưỡng STEM

Nghiên cứu cũng tập trung vào cơ sở lí luận về bồi dưỡng giáo viên để lựa chọn hình thức, phương pháp bồi dưỡng, đề xuất nguyên tắc xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên. Thiết kế quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng và quy trình tổ chức bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên THCS. Xây dựng nội dung chương trình, phương tiện hỗ trợ khóa bồi dưỡng và kế hoạch bồi dưỡng cụ thể. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của quy trình bồi dưỡng, điều chỉnh các hoạt động bồi dưỡng, học liệu, website, công cụ đánh giá và đánh giá sự phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Bồi Dưỡng Năng Lực STEM THCS 58

Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu lý luận được thực hiện thông qua việc tìm hiểu về dạy học tích hợp STEM, năng lực dạy học tích hợp STEM, bồi dưỡng giáo viên, và hình thức dạy học kết hợp trong bồi dưỡng giáo viên. Nghiên cứu cũng bao gồm việc xem xét tài liệu và sách giáo khoa về các môn học thuộc lĩnh vực STEM ở trung học cơ sở.

4.1. Nghiên cứu thực tiễn về bồi dưỡng STEM THCS

Nghiên cứu thực tiễn bao gồm điều tra về xu thế giáo dục STEM, thực trạng về năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng về năng lực dạy học tích hợp STEM, và xin ý kiến chuyên gia về cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở. Thực nghiệm được tiến hành tại tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm bồi dưỡng giáo viên về năng lực dạy học tích hợp STEM và đánh giá năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên.

4.2. Sử dụng phương pháp hỗ trợ trong nghiên cứu

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý và phân tích số liệu thu được trong các mẫu điều tra và thực nghiệm, hỗ trợ quá trình nghiên cứu và đưa ra kết luận chính xác.

V. Đóng Góp Mới Về Bồi Dưỡng Dạy Học Tích Hợp STEM 55

Nghiên cứu này đóng góp vào cả lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM. Về lý luận, nghiên cứu xây dựng được cấu trúc năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên trung học cơ sở, xác định các nguyên tắc để xây dựng chương trình bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển năng lực dạy học tích hợp STEM, và phát triển quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng và đề xuất quy trình tổ chức bồi dưỡng.

5.1. Đóng góp về thực tiễn trong bồi dưỡng STEM THCS

Về thực tiễn, nghiên cứu xây dựng khóa bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp STEM cho giáo viên THCS, bao gồm trang web, tài liệu bồi dưỡng giáo viên về giáo dục STEM, và bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học tích hợp STEM của giáo viên. Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, cùng với giáo viên trung học cơ sở xây dựng được kế hoạch dạy học của nhiều chủ đề STEM.

09/06/2025
Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp stem của giáo viên trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về năng lực dạy học tích hợp STEM 1. Nghiên cứu về khái niệm giáo dục STEM và dạy học tích hợp STEM Các nhà quản lý khoa học (KH) tại Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ (NSF _ Nation Science Foundation) lần đầu sử dụng thuật ngữ “SMET” để viết tắt các lĩnh vực “Khoa học, Toán học, Kĩ thuật, Công nghệ” vào những năm 1990 và đổi thành thuật ngữ “STEM” vào năm 2001 [154].

Sau đó, CTDH tập trung vào STEM đã được mở rộng sang nhiều quốc gia khác như: Vương quốc Anh, Trung Quốc, Pháp, Úc, Đài Loan, Hàn Quốc, …Và khái niệm GD STEM cũng được nhiều nhà GD NC. Một số NC về khái niệm GD STEM với quan điểm tập trung vào khoa học và toán học nhưng ít chú ý đến 2 lĩnh vực còn lại là công nghệ và kĩ thuật như các NC của Sanders (2009), Wang và cộng sự (2011), Breiner và cộng sự (2012) ([154], [177], [52]). Mặc dù các tác giả quan niệm GD STEM là PP tiếp cận theo hướng TH các môn học thuộc STEM nhưng chỉ với mục đích chủ yếu là cải thiện trình độ khoa học và toán học cho HS. Cũng cùng quan điểm TH các lĩnh vực STEM nhưng một số NC khác đã quan tâm đến công nghệ và kĩ thuật như Bybee (2010); Hoachlander và Yanofsky (2011) ([56], [90]).

Với quan điểm này, GD STEM không chỉ giúp HS cải thiện trình độ khoa học mà còn phát triển NL công nghệ và kĩ thuật, thiết kế, thậm chí Hoachlander và Yanofsky (2011) còn đề cập đến cả sáng tạo và nghệ thuật. Các nhà NC còn nhấn mạnh việc ứng dụng thực tế trong GD STEM ([91], [125], [168]). Với các kết quả NC phong phú và nhiều lĩnh vực như trên, các tác giả đã làm rõ các khía cạnh về GD STEM như: khái niệm GD STEM, hình thức tổ chức, hiệu quả của GD STEM trong từng bối cảnh, môn học đối với việc phát trển NL HS. Một số tác giả ở Việt Nam cũng đã NC những vấn đề liên quan đến GD STEM (đề tài NC trong luận án của các tác giả Lê Xuân Quang, Nguyễn Thị Thùy Trang) và viết một số sách về GD STEM (GD STEM trong nhà trường PT của tác giả Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải (đồng chủ biên)).

Các tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về GD STEM, tổng hợp các NC và xu hướng GD STEM trên thế giới và 7 ở Việt Nam, các tác giả cũng đã trình bày rất chi tiết mục tiêu, ND, PP, PT và cách ĐG trong GD STEM, quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện CĐ STEM đồng thời hướng dẫn GD STEM trong từng môn học và trong HĐ GD ([21], [2]). Bộ GD & ĐT cũng đã quan tâm NC và triển khai thực hiện GD STEM ở các trường PT. Trong CTGDPT năm 2018, Bộ GD & ĐT đã trình bày khái niệm GD STEM dựa trên quan niệm về chu trình STEM (bao gồm quy trình kĩ thuật và quy trình NCKH). Trong công văn số 3089/ BGDĐT- GDTrH về việc triển khai GD STEM trong GD trung học đã chỉ rõ các hình thức GD STEM, khái niệm BH STEM, quy trình xây dựng và tiến trình DH, cách ĐG BH STEM, đồng thời hướng dẫn tổ chức thực hiện BH STEM ở trường PT [7].

Qua NC, chúng tôi nhận thấy quy trình xây dựng CĐ/ BH STEM và tiến trình DH CĐ/ BH STEM được thể hiện khá chi tiết và đầy đủ trong công văn số 3089 nên chúng tôi dự định sẽ sử dụng để hướng dẫn GV thực hiện trong việc xây dựng KHDH và tổ chức DH CĐ/ BH STEM trong quá trình BD GV về GD STEM. Nghiên cứu các khái niệm trên, chúng tôi rút ra một vài nhận định về DHTH STEM như sau: ✓ là phương pháp tiếp cận liên ngành ✓ trang bị cho người học những kiến thức tích hợp các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học ✓ giúp người học giải quyết vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể Dựa trên quan niệm về DHTH STEM như trên, chúng tôi tìm hiểu về năng lực DHTH STEM và bồi dưỡng GV về năng lực DHTH STEM. Nghiên cứu về năng lực dạy học 1. Quan niệm về khái niệm năng lực và năng lực dạy học Các nhà tâm lý học, GD học, lí luận DH đã NC khái niệm NL với các quan điểm khác nhau.

Với quan điểm dựa vào thuộc tính tâm lý, các nhà NC coi NL là một thuộc tính của cá nhân ([179], [11], [9]). Nhiều nhà NC khác quan niệm NL là khả năng hành động, thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể ([178], [68], [129]) Đối với khái niệm NL chuyên môn, các nhà khoa học Ukraine và Nga trùng với quan điểm của các nhà khoa học Mỹ hiện đại (Donald M. NL chuyên môn được định nghĩa theo hai khía cạnh: thứ nhất là khả năng giải quyết các công việc và sự sẵn sàng thực hiện chuyên môn của riêng một người; thứ hai là đặc điểm kết quả, được ĐG bởi các sản phẩm của HĐ nghề nghiệp để xác định các đặc điểm cá nhân của một người đáp ứng kỳ vọng của người sử dụng lao động và xã hội. NL nghề nghiệp của GV được coi là sự thống nhất giữa lý thuyết và thực hành thông qua việc thực hiện các HĐGD và tính chuyên nghiệp của GV; cấu trúc NL nghề nghiệp của GV có thể được bộc lộ thông qua các kĩ năng GD, NL thực hiện các HĐ SP và thái độ đối với nghề nghiệp [160].

Cũng NC về NLDH nhưng Hwang & Baek (2008) quan niệm NLDH gồm NL lý thuyết và NL thực hành ([92]). Tuy nhiên, các khái niệm NL DH đều đề cập đến khả năng thực hiện các HĐDH. Nghiên cứu về cấu trúc năng lực dạy học Các nhà NC có những quan điểm khác nhau về cấu trúc NLDH.1 dưới đây tóm lược các cách tiếp cận KH thể hiện nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc NL nghề nghiệp GV. Các quan điểm về cấu trúc NLDH của các nhà NC trên thế giới Các quan điểm về cấu trúc NL V.

Fedekin Thakur Naumescu (2003) [110] (2010) [185] (2014) (2008) [24] [175] [70] - Khả năng "chuyển" - NL - Thành - Kiến thức - NL - NL nhận nội dung của quá trình giao phần chuyên môn chuyên thức luận GD thành cụ thể mục tiếp quan - NL pháp lí môn - NL NC tiêu SP trọng về - NL thông tin - NL xã thông tin và hội 9 - Khả năng xây dựng - NL chuyên - Năng suất - NL cá phân tích phê và dẫn dắt vào hệ thông môn của HĐ nhân bình thông tin thống SP hoàn chỉnh tin - Thành - Kỹ năng PP - NL sư - NL về Khoa một cách hợp lý - NL phần HĐ luận phạm học GD - Khả năng phân biệt quản lý và - NL giao tiếp - NL trong và thiết lập mối quan - NL trí chuyên - Có khả năng DH Khoa học hệ giữa các thành tuệ và môn xã hội và sư phạm phần và các yếu tố của sư - Thành - Kỹ năng - NL truyền sự GD, đưa chúng vào phạm phần phản xạ và thông KH hành động - NL nghề phân tích - NL đánh giá - Khả năng ghi chép và hoạt nghiệp và - Kỹ năng tổ ĐG kết quả HĐ SP động cá nhân chức Mặc dù mỗi cấu trúc NLDH gồm các thành phần khác nhau (dựa trên cơ sở phân loại khác nhau) nhưng đều trình bày cấu trúc của NL GV như một tập hợp các thành phần có mối quan hệ với nhau, là những đặc điểm chung cho một biểu hiện HĐ cụ thể thuộc quá trình DH. NLDH của GV cũng được đề cập trong NC của các tác giả Việt Nam với điểm nhấn là các thành phần và các yếu tố liên quan để DH tốt hơn. Các quan điểm về cấu trúc NLDH của các nhà NC ở Việt Nam Các quan điểm về cấu trúc NL DH Vũ Xuân Hùng (2016) Phạm Minh Hạc [12] Đỗ Mạnh Cường (2011) [9] [16] ✓ NL thiết kế DH ✓ NL hiểu HS ✓ NL cá nhân ✓ NL triển khai DH ✓ NL chế biến tài liệu ✓ NL chuyên môn/ kỹ ✓ NL kiểm tra ĐG DH học tập thuật ✓ NL quản lý DH ✓ Kĩ thuật DH ✓ NL PP luận ✓ NL ngôn ngữ ✓ NL xã hội 10 Các thành phần thuộc các cấu trúc năng lực trên đều có điểm chung là thể hiện khả năng thực hiện các HĐ khác nhau thuộc quá trình dạy học nói chung, không tập trung vào các HĐ (chuyên môn, nghiệp vụ) trong dạy học chủ đề STEM. Nghiên cứu về năng lực dạy học tích hợp STEM Các nhà GD đã NC, xây dựng cấu trúc NL DHTH STEM theo những quan điểm khác nhau, được thể hiện trong bảng 1.3 như sau: Bảng 1.

Các quan điểm về cấu trúc NL DHTH STEM Các NC về cấu trúc NL DHTH STEM Cấu trúc NL Cấu trúc NL Cấu trúc Cấu trúc NL khoa học, công của GV đối NL DHTH dành DHTH STEM cho sinh nghệ, kĩ thuật và với GD cho sinh viên SP viên SP Hóa học [21] toán học (STEM) STEM ở Hàn Hóa học [1] [64] Quốc [121] ✓ Nội dung kiến ✓ Nhận thức ✓ NL nhận thức ✓ NL nhận thức chung về thức (gồm 5 (gồm 7 chung về DH STEM (gồm 1 tiêu thành tố) thành tố) DHTH (gồm 3 chí) ✓ Kĩ năng và khả ✓ Kỹ năng tiêu chí) ✓ NL thiết kế CĐ STEM năng (gồm 5 giảng dạy ✓ NL thiết kế và qua DH hóa học (gồm 4 thành tố) (gồm 8 tổ chức HĐ tiêu chí) ✓ Thực hiện (gồm thành tố) DHTH (gồm 5 ✓ NL tổ chức thực hiện 5 thành tố) ✓ ĐG (gồm 4 ✓ Thái độ tiêu chí) CĐ STEM qua DH hóa thành tố) (gồm 6 ✓ NL kiểm tra, học (gồm 1 tiêu chí) thành tố) đánh giá trong ✓ NL đánh giá trong DH DHTH (gồm 1 CĐ STEM theo định tiêu chí) hướng phát triển NL (gồm 2 tiêu chí) Trong CTBD năng lực DHTH STEM cho các GV Pennsylvania (Pennsylvania là một tiểu bang phía đông Hoa Kỳ) đang dạy các môn thuộc lĩnh vực STEM nhằm giúp GV vận dụng vào DH để HS thành thạo trong việc học STEM và phát triển kĩ năng STEM; nhóm tác giả Corbett et al. (2014) đã trình bày cấu trúc NL hướng đến để BD NL DHTH STEM gồm 4 hợp phần và 19 thành tố. Nhóm tác giả đã đưa ra những 11 thành tố khá chi tiết về những KT cần thiết liên quan đến GD STEM, ứng dụng các kĩ năng và khả năng thông qua thiết kế và thực hiện DH, thực hiện các PP để DHTH STEM trong lớp học và ĐG lớp học STEM [64].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bồi Dưỡng Năng Lực Dạy Học Tích Hợp STEM Cho Giáo Viên Trung Học Cơ Sở" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển năng lực giảng dạy tích hợp STEM cho giáo viên ở cấp trung học cơ sở. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích hợp, giúp giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập sáng tạo và hấp dẫn hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa theo định hướng giáo dục STEM", nơi cung cấp cái nhìn về việc áp dụng STEM trong giáo dục tiểu học. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các phương pháp dạy học hiện đại đến sự tiếp thu kiến thức của học sinh. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý hoạt động dạy học trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về việc áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp trong giáo dục.