Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc chuyển dịch phương thức giảng dạy từ truyền thụ kiến thức đơn môn sang phát triển phẩm chất, năng lực người học thông qua dạy học tích hợp là một đòi hỏi tất yếu. Môn Khoa học Tự nhiên cấp Trung học cơ sở được xây dựng trên cơ sở tích hợp các mạch kiến thức Vật lí, Hóa học và Sinh học. Tuy nhiên, phần lớn đội ngũ giáo viên hiện nay được đào tạo theo chuyên ngành đơn môn, dẫn đến không ít khó khăn, lúng túng khi tổ chức các chủ đề dạy học liên môn và phân phối kiến thức bài học.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên" do tác giả Cà Tiến Chung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tập trung giải quyết trúng vấn đề cấp bách này. Phạm vi nghiên cứu khảo sát tập trung tại 15 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Điện Biên, một địa bàn vùng biên giới Tây Bắc có 154 km đường biên và 14 trên tổng số 25 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý và thực trạng bồi dưỡng chuyên môn tại 25 trường trung học cơ sở với quy mô 7.728 học sinh và 484 giáo viên, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc chuẩn hóa năng lực dạy học tích hợp cho hơn 93% giáo viên đạt trình độ đại học, tối ưu hóa tỷ lệ bình quân 1,94 giáo viên trên một lớp học và trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số nơi có trên 53,72% học sinh là người dân tộc Thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết sư phạm tích hợp của nhà giáo dục học Xavier Roegiers và Lý thuyết chức năng quản lý giáo dục hiện đại. Sư phạm tích hợp được định nghĩa là quan niệm giáo dục định hướng người học biết huy động, phối hợp các kiến thức và kỹ năng thuộc nhiều phân môn để giải quyết các tình huống phức hợp trong học tập cũng như trong đời sống thực tiễn. Đề tài kế thừa và vận dụng 4 quan điểm tích hợp cơ bản gồm: tích hợp nội bộ môn học, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn nhằm xác định đúng các mức độ tổ chức bài học Khoa học Tự nhiên.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận quản lý theo chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng. Hệ thống lý luận chuẩn hóa 3 khái niệm trọng tâm: năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và tổ chức bồi dưỡng giáo viên. Mô hình nghiên cứu này tạo mối liên kết hữu cơ giữa vai trò quản lý của người hiệu trưởng theo Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT với nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề của giáo viên đứng lớp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 285 khách thể, bao gồm 35 cán bộ quản lý giáo dục, 150 giáo viên giảng dạy các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và 100 học sinh trung học cơ sở. Khảo sát được thực hiện tại 15 trường trung học cơ sở đại diện cho cả vùng đồng bằng lòng chảo như trường Trung học cơ sở xã Thanh Luông, Thanh Xương và vùng sâu đặc biệt khó khăn như trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở xã Núa Ngam, Mường Pồn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác bức tranh giáo dục của toàn bộ 255 lớp học trên địa bàn huyện Điện Biên. Tác giả sử dụng phối hợp phiếu điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert, phương pháp dự giờ quan sát hoạt động dạy học tích hợp, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và phương pháp xin ý kiến chuyên gia. Toàn bộ dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích độ tương quan để luận giải thuyết phục mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 15 trường trung học cơ sở huyện Điện Biên mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng đội ngũ và công tác bồi dưỡng:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tỷ lệ chuẩn hóa rất cao. Toàn huyện có 39 cán bộ quản lý với 87,18% đạt trình độ đại học sư phạm và 100% là Đảng viên. Trong tổng số 484 giáo viên trung học cơ sở, có 452 người đạt trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 93,3%. Đội ngũ có độ tuổi dưới 40 chiếm khoảng 76,8%, tạo lợi thế lớn về sự năng động và khả năng tiếp cận công nghệ thông tin khi 100% cơ sở giáo dục đã kết nối Internet.

Thứ hai, nhận thức về vai trò của dạy học tích hợp có sự chênh lệch đáng kể so với năng lực thực hành. Mặc dù có tới hơn 85% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc dạy học liên môn, nhưng chỉ có khoảng 38,5% giáo viên cảm thấy tự tin và có kỹ năng tốt trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp Khoa học Tự nhiên.

Thứ ba, công tác tổ chức bồi dưỡng chuyên môn tại các nhà trường còn bộc lộ nhiều hạn chế. Khoảng 62% giáo viên được hỏi cho rằng nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết chung chung, thiếu các bài thực hành thiết kế giáo án cụ thể. Hình thức bồi dưỡng tập trung định kỳ chỉ đáp ứng được khoảng 42% nhu cầu chuyên môn thực tế của giáo viên.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất giữa các vùng có sự cách biệt lớn. Tại 14 xã đặc biệt khó khăn của huyện Điện Biên, trang thiết bị thí nghiệm và phòng học bộ môn phục vụ cho các chủ đề Khoa học Tự nhiên chỉ đáp ứng được khoảng 55% nhu cầu giảng dạy thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ việc các trường sư phạm trước đây chỉ đào tạo đơn môn như Cử nhân Vật lí, Hóa học hoặc Sinh học. Khi tiếp cận chương trình tích hợp, giáo viên gặp rào cản lớn về tâm lý và thiếu kỹ năng liên kết các đơn vị kiến thức đa ngành.

So với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các tỉnh miền núi phía Bắc, khó khăn trong dạy học tích hợp là thách thức chung, nhưng tại huyện Điện Biên, áp lực này nhân lên do địa bàn trải dài 154 km biên giới, học sinh dân tộc thiểu số chiếm đa số và điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều thiếu thốn. Dữ liệu khảo sát từ 285 khách thể có thể được mô hình hóa qua các bảng so sánh điểm trung bình giữa nhận thức và hành động, kết hợp với các biểu đồ cột thể hiện mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Đồ thị phân tán cho thấy mối tương quan thuận giữa năng lực của đội ngũ giáo viên cốt cán với chất lượng sinh hoạt chuyên môn tại cụm trường, khẳng định sự cần thiết phải đổi mới căn bản mô hình bồi dưỡng thường xuyên tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và các nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, khả thi, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý tổ chức bồi dưỡng trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên thông qua các hội thảo chuyên đề hàng quý do Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại 25 trường trung học cơ sở ngay từ đầu năm học. Kế hoạch phải bám sát nhu cầu thực tế của giáo viên, bảo đảm 100% tổ chuyên môn xây dựng được tối thiểu 4 chủ đề dạy học tích hợp mỗi học kỳ.

Thứ ba, phát hiện, bồi dưỡng và phát huy vai trò nòng cốt của mạng lưới 30 đến 45 giáo viên cốt cán liên trường. Nhóm giáo viên này sẽ đóng vai trò người hướng dẫn trực tiếp theo hình thức cầm tay chỉ việc cho đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt cụm trường.

Thứ tư, đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng theo hướng tích cực hóa người học, gắn tự bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Tận dụng hạ tầng Internet để kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng từ xa, phấn đấu trên 80% giáo viên hình thành thói quen tự học thường xuyên.

Thứ năm, cải tiến phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thông qua hồ sơ bài dạy thực tế và các tiết dạy thao giảng, chấm dứt việc đánh giá bằng các bài thu hoạch lý thuyết hình thức.

Thứ sáu, hoàn thiện cơ chế thi đua, khen thưởng minh bạch, trích tối thiểu 15% quỹ khen thưởng chuyên môn của nhà trường để tôn vinh các sáng kiến kinh nghiệm và giờ dạy tích hợp xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Luận văn cung cấp khung định hướng chiến lược để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho hơn 480 giáo viên, phân bổ ngân sách hợp lý và điều phối hiệu quả mạng lưới giáo dục tại 25 xã địa bàn.

Thứ hai, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở khu vực miền núi. Hiệu trưởng có thể vận dụng trực tiếp chu trình 4 bước quản lý bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên đạt tỷ lệ 1,94 giáo viên trên lớp, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn đổi mới giáo dục.

Thứ ba, Giáo viên giảng dạy môn Khoa học Tự nhiên, Vật lí, Hóa học và Sinh học. Tài liệu giúp giáo viên nắm bắt phương pháp thiết kế chủ đề tích hợp liên môn, khai thác học liệu số và giải quyết linh hoạt các tình huống dạy học phức hợp cho hơn 7.700 học sinh.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng 285 mẫu, quy trình xử lý thống kê toán học và kinh nghiệm triển khai mô hình bồi dưỡng giáo viên tại địa bàn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên có làm mất đi tính hệ thống của các môn Vật lí, Hóa học và Sinh học không? Dạy học tích hợp không làm mất đi kiến thức cốt lõi của từng phân môn mà kết nối các nội dung giao thoa thành chủ đề thống nhất. Khảo sát tại 15 trường trung học cơ sở cho thấy cách tiếp cận này giúp học sinh tránh sự trùng lặp kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng vào thực tế.

Quy mô mẫu khảo sát 285 khách thể có đảm bảo tính đại diện cho huyện Điện Biên không? Mẫu khảo sát gồm 35 cán bộ quản lý, 150 giáo viên và 100 học sinh tại 15 trường trung học cơ sở đại diện cho cả 12 xã vùng lòng chảo và 13 xã vùng ngoài. Cơ cấu mẫu phân tầng này phản ánh đầy đủ đặc trưng giáo dục của toàn bộ 25 xã trên địa bàn.

Rào cản lớn nhất của giáo viên huyện Điện Biên khi dạy học tích hợp là gì? Rào cản lớn nhất là 100% giáo viên trước đây được đào tạo chuyên sâu theo từng đơn môn nên thiếu kỹ năng liên môn. Ngoài ra, điều kiện phòng thực hành tại 14 xã khó khăn chỉ đáp ứng khoảng 55% nhu cầu cũng gây trở ngại cho việc tổ chức thí nghiệm.

Biện pháp bồi dưỡng nào được đánh giá có tính khả thi cao nhất trong thực tiễn? Biện pháp bồi dưỡng và phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán kết hợp sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường đạt điểm khả thi cao nhất. Giải pháp này giúp giải quyết khó khăn chuyên môn ngay tại cơ sở mà không gây tốn kém kinh phí.

Hiệu trưởng cần làm gì để thúc đẩy giáo viên tích cực tự bồi dưỡng chuyên môn? Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát với nhu cầu thực tế của từng giáo viên, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá qua 100% các tiết dự giờ thực tế thay vì chấm điểm bài thu hoạch hình thức.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Cà Tiến Chung đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên cho giáo viên trung học cơ sở:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về dạy học tích hợp và chu trình 4 chức năng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng năng lực của 484 giáo viên và công tác quản lý tại 25 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Điện Biên.
  • Khẳng định độ tin cậy khoa học cao qua khảo sát thực chứng 285 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 15 cơ sở giáo dục tiêu biểu.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ với sự nhất quán cao giữa mức độ cần thiết và tính khả thi trong thực tế trường học.
  • Xác lập lộ trình bồi dưỡng thường xuyên theo từng năm học, hướng tới chuẩn hóa năng lực dạy học tích hợp cho 100% giáo viên bộ môn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cẩm nang hành động thực tế, giúp các cơ sở giáo dục miền núi tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý chuyên môn. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy áp dụng ngay hệ thống giải pháp từ luận văn này vào kế hoạch năm học để tạo bước chuyển biến vững chắc cho chất lượng dạy học tích hợp môn Khoa học Tự nhiên.