Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đầu thập niên 2000 tại Việt Nam, sự tham gia ngày càng sâu rộng của các thành phần kinh tế trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra sự đa dạng về chủng loại, nâng cao năng lực cung ứng sản phẩm, đồng thời đẩy áp lực cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã và giá thành lên mức cao. Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bài toán cốt lõi không chỉ dừng lại ở quy trình kỹ thuật hay khối lượng chế tạo, mà nằm ở khâu đưa sản phẩm ra thị trường, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và thu hồi vốn đầu tư nhằm duy trì chu kỳ tái sản xuất mở rộng.

Khóa luận tốt nghiệp (chuyên đề thực tập tốt nghiệp) của tác giả Nguyễn Văn Hoan, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Trần Hoè (thực hiện tại Hà Nội, hoàn thành vào tháng 6 năm 2001), tập trung giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm tại một đơn vị sản xuất cụ thể. Đề tài mang tên: "Nghiên cứu một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp kính Long Giang".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, vai trò của lưu thông hàng hóa và các công đoạn quản trị tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, bộ máy quản lý và công tác tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp liên doanh Kính Long Giang qua giai đoạn 1999 – 2000 và quý I/2001.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị, tiếp thị và kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng bị động, gia tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa và mở rộng thị trường cho xí nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật liên quan đến quá trình lưu thông sản phẩm gương, kính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Xí nghiệp liên doanh Kính Long Giang (tên giao dịch: LORiGLASS, tên tiếng Anh: LONG GIANG RIVER GLASS), địa bàn hoạt động chính tại Hà Nội và các khu vực lân cận.
    • Thời gian: Đợt thực tập thực tế kéo dài 4 tuần, số liệu khảo sát và phân tích tập trung chủ yếu vào hai năm tài chính 1999 – 2000 cùng các định hướng đầu tư quý I năm 2001.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết kinh tế học quản trị, lý thuyết lưu thông hàng hóa và marketing hỗn hợp (Marketing Mix) ứng dụng cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu:

  • Bản chất và vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm được xác định là khâu lưu thông hàng hóa, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Về mặt kinh tế, hoạt động này hoàn tất việc chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bán sang người mua gắn liền với quá trình thanh toán. Tiêu thụ là điều kiện tiên quyết để thực hiện giá trị sản phẩm, bù đắp chi phí, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận; đồng thời tạo dựng tài sản vô hình và uy tín thương hiệu trên thị trường.

  • Quy trình 6 công đoạn của hoạt động tiêu thụ:

    1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn sản phẩm thích ứng (về số lượng, chất lượng, giá cả).
    2. Thực hiện các nghiệp vụ tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông (tiếp nhận từ dây chuyền, kiểm tra chất lượng, phân loại, bao gói, ghép đồng bộ).
    3. Dự trữ thành phẩm và định giá tiêu thụ (định giá theo chi phí hoặc theo định hướng nhu cầu).
    4. Lựa chọn kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp qua trung gian, kênh hỗn hợp) và tổ chức chuyển giao hàng hóa.
    5. Tổ chức các hoạt động kích thích tiêu thụ (quảng cáo, xúc tiến bán hàng, xây dựng quan hệ quần chúng, hội nghị khách hàng, hội thảo, hàng dùng thử).
    6. Phân tích, đánh giá kết quả tiêu thụ thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng.
  • Các công thức và mô hình định lượng sử dụng trong văn bản:

    • Lượng hàng hóa phân phối vào kênh trong một kỳ ($Q_h$): $$Q_h = S_t \times T_c$$ (Trong đó: $S_t$ là khối lượng hàng hóa tiêu thụ bình quân một ngày đêm; $T_c$ là thời gian trung bình một kỳ phân bổ).
    • Tổng doanh thu tiêu thụ ($DT_n$): $$DT_n = \sum (P_i \times Q_i)$$ (Trong đó: $P_i$ là giá bán đơn vị sản phẩm thứ $i$; $Q_i$ là khối lượng tiêu thụ sản phẩm thứ $i$).
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ về hiện vật ($T_{Q}$) và giá trị ($T_{G}$): $$T_Q = \frac{Q_1}{Q_0} \times 100% \quad ; \quad T_G = \frac{P_1 Q_1}{P_0 Q_0} \times 100%$$
    • Lợi nhuận thu được từ tiêu thụ ($L$): $$L = \sum [Q_i \times (P_i - Z_i - F_i - T_i)]$$ (Trong đó: $Z_i$ là giá thành đơn vị; $F_i$ là chi phí lưu thông đơn vị; $T_i$ là mức thuế trên một đơn vị sản phẩm thứ $i$).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu gián tiếp từ Niên giám thống kê Việt Nam, bản tin thị trường giá cả, tạp chí và sách báo thương mại, các báo cáo tổng kết của bộ, ngành liên quan.
    • Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Áp dụng phương pháp quan sát trực tiếp tại xưởng/kho và phương pháp phỏng vấn (thăm dò ý kiến qua thư từ, điện thoại hoặc tiếp xúc trực tiếp đối tác).
    • Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: So sánh số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm, tính toán các hệ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tài trợ và khả năng sinh lời.
  • Khung pháp lý và nguồn dữ liệu: Khóa luận vận dụng Nghị định 59/CP của Chính phủ về quy chế quản lý tài chính và phân phối lợi nhuận; các Giấy phép đầu tư số 342-CP (ngày 26/03/1992), Giấy phép điều chỉnh số 342/GPĐC3 (tháng 03/1996) và số 432/GPĐC4 (ngày 28/.../1998) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ các phòng ban chức năng (Kế hoạch, Tài vụ, Kỹ thuật) của Xí nghiệp Kính Long Giang.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương I thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về quản trị tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc chuyển đổi từ tư duy "sản xuất cái mình có" sang "sản xuất cái thị trường cần". Bản chất của tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và chuyển giao quyền sở hữu.

Nội dung chương trình bày chi tiết hai cấp độ nghiên cứu thị trường:

  • Nghiên cứu khái quát: Phân tích quy mô, dung lượng, cơ cấu địa lý, cơ cấu hàng hóa, xu hướng vận động của thị trường cùng các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, dân cư, văn hóa, luật pháp, công nghệ).
  • Nghiên cứu chi tiết: Tập trung vào phân tích hành vi người mua, phân biệt giữa khách hàng mua công nghiệp (số lượng người mua ít nhưng quy mô đơn hàng lớn, nhu cầu phái sinh) và người tiêu dùng cuối cùng.

Chương này cũng phân tích kỹ thuật định giá theo chi phí kết hợp với định giá theo sức cầu thị trường; so sánh ưu nhược điểm của kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian, tiếp xúc gần khách hàng nhưng tốn kém chi phí nhân sự và hạn chế diện bao phủ) và kênh phân phối gián tiếp (sử dụng nhà buôn, đại lý, nhà bán lẻ giúp chuyên môn hóa và tiếp cận thị trường phân tán). Ngoài ra, các công cụ kích thích tiêu thụ (quảng cáo, hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, tặng quà, phát hành tài liệu catalog, bán thử nghiệm) và hệ thống chỉ tiêu kế toán đánh giá doanh thu, sản lượng, lợi nhuận được chuẩn hóa thành các công thức toán học cụ thể.

Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp kính Long Giang

Chương II tập trung khảo sát thực tiễn tại Xí nghiệp liên doanh Kính Long Giang. Đơn vị được thành lập theo hình thức liên doanh giữa Nhà máy cơ khí nông nghiệp I Hà Nội (Công ty cơ điện và phát triển nông thôn) và Khu khai phát kinh tế, kỹ thuật Nam Giang (Trung Quốc).

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ: 99
VỐN PHÁP ĐỊNH: 73
  • Cơ cấu tổ chức và công nghệ: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung, 2 Phó Giám đốc hỗ trợ) cùng 4 phòng ban: Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật sản xuất, Phòng Hành chính (kiêm nhiệm hạch toán kế toán). Hệ thống sản xuất gồm 3 phân xưởng: Phân xưởng tráng gương (sản xuất gương 5 ly, 3 ly), Phân xưởng kính mỹ nghệ (sản xuất kính trà in hoa 5 mm, kính lụa mờ in hoa 5 mm), và Phân xưởng cơ khí (sản xuất phụ trợ, tận dụng phế phẩm).
  • Quy trình công nghệ: Xí nghiệp áp dụng quy trình công nghệ tráng gương bằng phương pháp phủ bề mặt bằng nhôm khuếch tán trong môi trường chân không cao — đây là công nghệ tiên tiến lần đầu áp dụng tại Việt Nam thời điểm đó, giúp giảm giá thành tráng gương từ 2 đến 3 lần so với công nghệ truyền thống. Quy trình khép kín: Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Rửa, chọn kiểm tra $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Lắp và gá phủ gương $\rightarrow$ Phủ gương trong buồng chân không $\rightarrow$ Kiểm tra lớp bảo quản $\rightarrow$ Gia công sản phẩm gương $\rightarrow$ Đóng gói thành kiện $\rightarrow$ Nhập kho.
Chỉ tiêu kinh tế - tài chính Năm 1999 Năm 2000 So sánh 2000 / 1999 (%)
Tổng nguồn vốn — — +1,84% (+156.696 đồng)
Doanh thu — — +36,07% (+4.979 đồng)
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Doanh thu / Vốn LĐ bình quân) 4,22 lần 5,44 lần Tăng hiệu quả tạo doanh thu
Hệ số sinh lời vốn lưu động (Lợi nhuận / Vốn LĐ bình quân) 0,003 0,005 Tăng khả năng sinh lời
Tỷ suất đầu tư (TSCĐ & ĐT dài hạn / Tổng tài sản) 18,07% 20,08% +2,01%
Tỷ suất tài trợ 32,90% 46,91% +14,01%
Tổng số lao động 39 người 37 người -5,13%
Thu nhập bình quân 729.000 đ/người/tháng — +12,62%
Doanh thu bình quân theo đầu người 303.287 đ/người/năm 434.240 đ/người/năm +43,42%
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận (Nghị định 59/CP): Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách 32%; 68% lợi nhuận sau thuế còn lại được phân bổ: Quỹ phát triển sản xuất (50%), Quỹ khen thưởng (17,5%), Quỹ phúc lợi (17,5%), Quỹ dự phòng tài chính (10%), Quỹ trợ cấp mất việc làm (5%).
  • Thực trạng quản lý tiêu thụ và cơ sở vật chất: Khâu tiêu thụ được điều phối bởi Phòng Kế hoạch và Phòng Tài vụ, chưa thành lập phòng Marketing riêng biệt. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp rõ rệt: đội xe vận tải tăng từ 2 xe tải nhẹ lên 5 xe (trong đó có 3 xe chuyên dụng chở kính an toàn), hoàn thành xây dựng 2 kho chứa hàng lớn, 100% phòng làm việc lắp điều hòa nhiệt độ, 50% cán bộ văn phòng được trang bị điện thoại di động. Bước sang quý I/2001, vốn đầu tư mở rộng lên mức 259.
  • Hạn chế được chỉ ra: Doanh nghiệp hoàn toàn không có hoạt động nghiên cứu thị trường bài bản, hoạt động tiêu thụ mang tính thụ động dựa trên các hợp đồng truyền thống; các biện pháp xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại gần như bằng không.

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp kính Long Giang

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương III xây dựng định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm biện pháp chiến lược:

HỆ THỐNG 5 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
  • Giải pháp 1 - Tổ chức nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường gồm nhân sự am hiểu marketing và kinh tế thị trường. Nhiệm vụ gồm: thu thập, phân tích thông tin biến động cung - cầu; phân loại nhóm khách hàng công nghiệp và khách hàng tiêu dùng lẻ để xây dựng chính sách sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán phù hợp; khắc phục triệt để tình trạng sản xuất ứ đọng hoặc thiếu hụt sản phẩm cục bộ.
  • Giải pháp 2 - Hoàn thiện công nghệ và sản phẩm: Tiếp tục nâng cao chất lượng dòng sản phẩm truyền thống (gương 3 ly, 5 ly), mở rộng dòng kính mỹ nghệ (kính trà in hoa, kính lụa mờ) và nhập khẩu linh kiện máy móc công nghiệp song song với mặt hàng gương kính.
  • Giải pháp 3 - Quản lý chi phí và giá thành: Tận dụng công nghệ phủ nhôm chân không để giảm chi phí nguyên vật liệu, tối ưu hóa lao động tại kho bãi, giảm thiểu chi phí lưu thông nhằm đưa ra mức giá cạnh tranh trước hàng ngoại nhập và doanh nghiệp tư nhân.
  • Giải pháp 4 - Đẩy mạnh xúc tiến tiêu thụ: Tổ chức hội nghị khách hàng thường niên cho các đại lý, nhà phân phối lớn; thực hiện hội thảo giới thiệu sản phẩm đối với thị trường mới; in ấn catalog, nhãn mác, hướng dẫn sử dụng; áp dụng chính sách bán thử nghiệm và quà tặng kinh tế.
  • Giải pháp 5 - Cơ chế vốn: Kiến nghị Nhà nước và các tổ chức tín dụng hỗ trợ các gói vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi để xí nghiệp tái đầu tư máy móc, công nghệ và mở rộng kho bãi.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu kinh tế - kỹ thuật: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về các chỉ tiêu tài chính, hiệu suất vốn, năng suất lao động và cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp liên doanh sản xuất gương kính trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế (1999 – 2001).
  • Làm rõ hiệu quả công nghệ phủ nhôm chân không: Văn bản ghi nhận số liệu cụ thể về công nghệ tráng gương mới giúp giảm giá thành sản xuất từ 2 đến 3 lần, chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa tiến bộ kỹ thuật và hiệu quả hạ giá thành trong khâu tiêu thụ.
  • Đề xuất mô hình tổ chức marketing cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống về chức năng marketing trong cơ cấu quản lý tinh gọn của xí nghiệp, từ đó đề xuất mô hình phân định nhiệm vụ cho bộ phận nghiên cứu thị trường nhằm chuyển đổi từ phương thức thụ động sang chủ động khai thác thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mặt dữ liệu và thời gian: Thời gian nghiên cứu thực tế tại xí nghiệp kéo dài trong 4 tuần; các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1999 – 2000 và một phần quý I/2001. Khóa luận chủ yếu phân tích dữ liệu kế toán nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát định lượng diện rộng trên toàn ngành vật liệu xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tác giả xác định nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu về phân khúc thị trường và dự báo dung lượng tiêu thụ dài hạn, đồng thời thông báo việc tiếp tục phát triển hướng đề tài này thông qua một chuyên đề nghiên cứu độc lập tiếp nối mang tên: "Thị trường và xu hướng phát triển thị trường của Xí nghiệp".

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành quản trị doanh nghiệp sản xuất; phương pháp tính toán các hệ số luân chuyển vốn, tỷ suất tài chính và công thức xác định lượng hàng phân bổ kênh.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu: Tham khảo bài học thực tiễn về việc đầu tư đổi mới công nghệ chân không để hạ giá thành, cách thức tổ chức đội xe vận chuyển chuyên dụng cho mặt hàng dễ vỡ (gương kính), cũng như phương án kiện toàn bộ máy tiêu thụ tại các xí nghiệp liên doanh quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Kính Long Giang được thành lập trên cơ sở pháp lý và liên doanh giữa những đơn vị nào?
Xí nghiệp là đơn vị liên doanh giữa Nhà máy cơ khí nông nghiệp I Hà Nội (Công ty cơ điện và phát triển nông thôn) với Khu khai phát kinh tế, kỹ thuật Nam Giang (Trung Quốc), thành lập theo Giấy phép đầu tư số 342-CP ngày 26/03/1992 và các giấy phép điều chỉnh số 342/GPĐC3 (tháng 03/1996), số 432/GPĐC4 (ngày 28/.../1998) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Công nghệ tráng gương của xí nghiệp có đặc điểm gì nổi bật?
Xí nghiệp áp dụng công nghệ tráng gương bằng phương pháp phủ bề mặt nhôm khuếch tán trong môi trường chân không cao. Đây là quy trình công nghệ tiên tiến áp dụng tại Việt Nam thời điểm đó, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm giá thành tráng gương từ 2 đến 3 lần so với công nghệ thông thường.

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp thay đổi như thế nào giữa năm 1999 và năm 2000?
Năm 1999, một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra 4,22 đồng doanh thu và 0,003 đồng lợi nhuận. Đến năm 2000, một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra 5,44 đồng doanh thu và 0,005 đồng lợi nhuận, cho thấy hiệu quả vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời đều gia tăng.

4. Xí nghiệp thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ nào theo quy định?
Theo Nghị định 59/CP, sau khi trích nộp 32% thuế thu nhập vào ngân sách, 68% lợi nhuận còn lại được chia vào 5 quỹ: Quỹ phát triển sản xuất (50%), Quỹ trợ cấp việc làm (5%), Quỹ dự phòng tài chính (10%), Quỹ khen thưởng (17,5%) và Quỹ phúc lợi (17,5%).

5. Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động tiêu thụ của xí nghiệp được tác giả xác định là gì?
Điểm yếu lớn nhất là xí nghiệp hoàn toàn chưa có bộ phận chuyên trách và chưa đầu tư ngân sách cho công tác nghiên cứu thị trường, thiếu vắng các hoạt động xúc tiến, quảng cáo, tiếp thị, dẫn đến việc sản xuất và tiêu thụ rơi vào thế bị động.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hoan đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp liên doanh Kính Long Giang. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức, công nghệ tráng gương chân không và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 1999 – 2000, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng doanh thu, hiệu quả vốn cùng các điểm nghẽn về tiếp thị. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tế hoạt động của xí nghiệp sản xuất vật liệu trong giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.