CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHAP THỊ CONG DUONG HAM 1. Các phương pháp xây dựng đường him 1.1, Phương pháp đào ham bằng khoan nỗ. Phương pháp đào him theo phương pháp NATM 1. Phương pháp đào him bằng khién và máy TBM 1.4, Phương pháp đánh chìm.
Phương pháp đào lắp 1.6, Phương pháp kích ép 1. Các công tắc chính trong thi công đường him bằng phương pháp khoan nổ 1. Công tá trắc đạc 1. Công tắc Khoan gương nỗ min 1.
Công tác thông gió 1.4, Công tác cắp điện, nước 1. Công tác bốc xúc vận chuyển đá sau khi nổ min 1. Gia cổ him 1.7, Công tác thí công vỏ him 13. Kết luận 'CHƯƠNG 2: DAC DIEM THI CÔNG DUONG HAM 2.
Điều kiện dja chất và ja chất thủy văn công trình.1, Điều kiện dia chất công trình 2. Điều kiện địa chí thủy văn công trinh 2. Các yêu cầu vỀ môi trường xây dựng trong thi công đường him 2.1, Yêu cầu về nhiệt độ trong thi công 2. Yêu cầu về thoát nước trong thi công 3.
Yêu cầu về thông gió và cấp khí trong thi công. Công tác an toàn lao động và vệ sinh mỗi trường trong thi công đường hầm 2.1, An toàn trong công tác Khoan 2. An toàn trong công tác nỗ min 23.3, An toàn thiết bị 2.4, An toàn trong công ác cốp pha, cốt thép 23.5, An toàn trong lắp đặt va sử dụng điện 2. An toin trong công tác do xúc vật liệu bằng thi công 2.7, Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 24.
Kết luận CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP THỊ CÔNG GIÊNG NGHIÊNG BANG THIET BỊ DAO ROBIN VA COP PHA TRƯỢT 3. Các phương pháp thi công giếng nghiêng 3. Phương pháp dio từ trên xuống 3.2 Phương pháp đào từ dưới lên 3.3, Phương pháp hỗn hop 3. Phương pháp đào bằng thiết bị Robin 3.1, Cầu tạo và ching loi của thiết bị đào Robin 3.
Các công thức tính toán và lựa chọn thiết bị 3. Các bước thi công chính trong phương pháp đảo bằng Robin. Phương pháp t công võ giống nghiêng 4. CHUONG 4: ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH THUY ĐIỆN ĐĂKĐRINH 4,“Tổng quan về công trình thủy đi Đãkdrinh.
Vị trí công trình. Nhiệm vụ công trình 4. Các thông số chính của tuyến năng lượng. ‘Té chức thi công dio bằng thiết bị robi 4.21, Tính toán và lựa chọn thiết bị đào dẫn hướng 4.2, Côngtác dio mở rộng 4.3, Công tác gia cổ sau khi dio 4.4, Công tie bốc xúc vận chuyển đất đá sau khi đảo 43.
“Tổ chức thi công võ giếng nghiêng bằng cép pha trượt 4. Công tác cốp pha 4.3, Công tác bê tông 48. Kết luận: CHUONG 1: TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG DUONG HAM 1.1, Các phương pháp xây dựng đường hằm Khi thi công him qua các ving địa chất khác nhau người ta có những phương pháp đào khác nhau như: ~ Phương pháp đào him bằng khoan nỗ ~ Phương pháp đào ham theo phương pháp NATM. ~ Phương pháp dio him bằng khiên và máy TBM - Phương pháp đánh chim ~ Phương pháp dio lắp.
- Phương pháp kích ép LLL Phuong pháp đào him bằng khoan nổi “Trinh tự thi công phương pháp này gim nhiều công đoạn 1-1-1. Khoan lỗ min “Trong đào him thường dùng phương pháp nỗ min lỗ nông. Số lượng lỗ min urge khoan phụ thuộc vào độ cứng và mức độ nứt né của đất đã, chiều sâu lỗ mi loại thuốc nỗ và trọng lượng bao thuốc, Chiều sâu lỗ min lấy sâu hơn chiều sâu tiến của khoang do al 5 ‘i Š 2 ee - w 4 - Lk Hình 1-1: Các dang chính của nỗ min 16 nông, -Lễ min tạo mặtthoáng — 3-Dáylỗmin — $+ L8 min pha 2- Phéu do lỗ min rãnh tạo ra 4- sửa hoặc min viền. Trong đó: W: Đường cản ngắn nhất Le: Bước tiến của đường him hay chiều đãi sau một chu kỳ khoan -nỗ.
‘a: Góc nghiêng của lỗ min tạo rãnh. “rong gương dio của đường him, các 1b min được nỗ theo trình tự sau * Trường hợp nỗ min sửa ~ Nỗ lỗ min tạo rãnh (1) trước. * Trường hợp nổ min v - Nỗ (4) trước = Sau đó nỗ (1) và (5), “Thiết bị khoan trong đường him hiện nay thường diing loại máy khoan có. thể tự di chuyển hoặc được đặt trên xe.
Vi dụ như khi thi công đường him dẫn dong Cửa Đạt sử dụng loại khoan xoay đập, có thể khoan trên toàn mặt gương đảo (D = 9m), thí dy loại Boomer (Thụy Điển) gồm ba cần khoan một lin, Máy khoan này còn ding hỗ trợ công tác cậy đã long r i, rửa đá, đặt đình thép hoặc neo đá vio sương đảo. Chiều sâu khoan nỗ tối đa để nỗ theo lý thuyết bằng bán kính Tuynen. song cin tinh toán nỗ thử để quyết định. Kinh ng Cửa Dat (Li < 4.5m) để giảm nút nẻ đã xung quanh tuynen, đảm bảo chống thắm tốt cũng như xiảm phụt vữa.
Công túc nỗ phá Thuốc amménit Ny-1 là loại thuốc thường ding trong việc đào đường him, nén từng thỏi 36 mm, đãi 13.5 em, trọng lượng 200 gram, khả năng phá vỡ mạnh, yếu hơn một chút là loại chứa 62% dinamit (hệ số hao hụt 1,07 so với loại ammônft No-1), Ammônít No-6 thường áp dụng cho những loại đá cứng trung bình. Né min tạo mặt phẳng: Phin giữa mặt cắt của đường him được nỗ sao cho khối lượng còn sót lại so với thiết kế theo chu vi là nhỏ. Khối lượng còn lại này được nổ sau kh đã kích nổ min phá nhờ các lỗ min bổ sung có đường kính nhỏ hơn, khoan theo đường viễn của mặt eit, song song với trục đường him, khoảng cách giữa các lỗ là 20 em, Các lỗ min được nạp thuốc theo trinh tự: Một lỗ nạp thuốc, một lỗ không nạp thuốc, sau đó lặp lại như trên. Loại thuốc có tính năng phá yếu.
hơn so với loại thuốc nỗ phá Đối với đường him Cửa Đạt đã gây nỗ bằng kíp nổ điện vi sai (nổ min tạo. rãnh trước, sau đó nỗ phá uỗi cùng nỗ min sửa) “Trường hợp 3 cắp vi sa thì có các kíp nỗ ứng với 10ms, 20ms, 35m. Nếu cần 4 cấp ip nỗ ứng với 10ms, 20ms, 35ms, 50ms Si đụng lỗ min sửa theo chu vi mặt cắt đường him nhằm hạn chế tối da nứt nẻ do nỗ min, Quy mô một lin nỗ (img cắp vi sai với khối lượng thuốc nỗ lớn nhất) cần phải nhỏ hơn lượng thuốc nổ cho phép dé vận tốc sóng xung kích bé hơn tốc độ. lay động hạt đá, tránh gây ảnh hưởng đến vật chống đỡ cũng như chất lượng để xung quanh him 1.
Phương pháp NATM Việc áp dụng các vi chống bing neo thép kết hợp với bê tông phun và lưới thép cho phép bạn chế được biển dạng của khối dit đá xung quanh him sau khi đào hầm và liên kết được các khối đã lạ với nhau một cách cổ hiệu quả, làm cho đắt đá xung quanh him trở thành một phin của kết cầu chống đỡ him, “rên lý thuyết này các kỹ sư người Áo đã ng cứu và đưa ra phương pháp, xây dựng hà n mới của Áo NATM (New Austrian Tunnelling Method). * Nguyên tắc cơ bản của phương phủp xây dựng hẳn NAT! VỀ lý thuyết kết cầu him là tổ hợp giữa đã núi và vỏ him, him được chống đỡ chủ yếu bằng khối đất đá xung quanh. "Đây là khái niệm cơ bản của phương pháp NATM. Kỹ sư him phải biết vận dụng khái niệm này vào công tác đào him.
Hệ thống chống đỡ him chỉ nên áp dụng. hạn chế và mang tinh hỗ trợ hiệu ứng tự ổn định của khối da ‘Theo phương pháp NATM, điều quan trong là phải duy tri cường độ nguyên. thủy của khối đá. Cách chống đỡ truyền thống bằng gỗ hoặc bằng vòm thép không.
thể giúp ngăn ngừa sự biến dạng của khối đá xung quanh Bê tông phải được. phun ngay sau khi đào để có thể ngăn sự biển dạng của khỏi đá một ich hữu hiệu. “Theo công nghệ thi công him truyn thống, vẫn có một khoảng trắng giữa hệ thống chéng đỡ và khối đá. Khôi đá xung quanh chỉ được chống đỡ thông qua các.
điểm tip xúc nên có xu hướng biển dạng vào phía trong đường him nhằm lip đầy khoảng trồng nói trên. Sự rồi rae (biến dạng) của khối đá sẽ có xu hướng phát triển cđến độ sâu h tính từ tường him, Theo phương pháp NATM, sử dụng bêtông phun. trục tiếp và bảm chặt với bề mặt khối đá quanh đường him nên ngăn không cho khói đá biển dạng. Bign dang của khối đã phải được ngăn chan hop lý vì việc khối da rời rac sẽ làm cho cường độ của nó bị giảm đi, Cường độ của khối đá, phụ thuộc chủ yếu vào lực ma sắt của mỗi phân khối đó, sẽ giảm xuống khi ma sit giảm.
Nguyên tắc này áp dụng chủ yêu đối với đá cứng, Đối với đá mềm, chẳng hạn như lớp đá tằm tích sau Ky Đệ Tam đến Kỷ Đệ Tứ, đặc tinh của chúng sẽ phụ thuộc vio lực đính và góc. nội ma sắt Khối đá phải được giữ trong các điều kiện ứng suất nén ba trục. của khối đã chịu ứng suất nén đơn trục hoặc hai trực thì thấp hơn cường độ trong điều kiện ba trực “Cường độ chịu nén của khối đã ở điều kiện nén nhiều trục sẽ cao hơn khối đã trong điều kiện nén một trục. Sau khi đảo him, vách him sẽ ở trong trang thái nở hông cho đến khi hg thing ching đỡ được lip đặc Để duy trì trang thải ứng suất nén ba trục và sự ôn định của khối đá, vách hm phải được phủ kín bằng bêtông phun Biển dạng của khối đá phải được ngăn chặn hợp lý.
Phải thiết lập hệ thống chống đỡ để ngũn chặn sự giãn nở (toi) hoặc nguy cơ đổ sập của khỗi đá ấu hệ thống chồng đỡ được thiết lập một cách thích hợp thi chit lượng của việc đào him sẽ ting đồng thời đảm bảo hiệu qu kinh ế 'Nếu biến dang cho phép vượt quá giới han, vùng biến dạng dẻo quanh him phát triển và khe nứt xuất hiện. “Ngan chặn sự biển dạng” nghĩa là giảm thiểu tối đa sự biến dạng xung quanh him do những biển dạng xảy ra trong khi đào him là không thể tránh khỏi, ví dụ biến dạng đàn hồi hoặc biến dạng do nỗ min, Vì thể, giới hạn biến dạng cho phép cần được dé ra ứng mỗi loi hệ thống chống đỡ và “được cập nhật từ các kết quả đo đạc quan trắc Địa kỹ thuật. Hệ thống chống đỡ phải được lắp đt kip thời. Lắp đặt các hệ thống chống đỡ quá sớm hay quá muộn sẽ đem lại kết quả bắt lợi.
Hệ thống chống đờ cũng không được quá mềm hay qué cứng.