Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thực tập

2007

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7. Phạm vi nghiên cứu

8. Phương pháp nghiên cứu

9. Kế hoạch thực hiện

10. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Quản lý và quản lý nhà trường
1.1.1.2. Quản lý và quản lý giáo dục

1.2. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

2.1. Sơ lược về trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I

2.2. Tiến trình phát triển, chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

2.3. Cơ cấu tổ chức Nhà trường

2.4. Phân loại giáo viên

2.5. Định hướng phát triển trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn mới

2.6. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và công tác quản lý hoạt động này tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I

2.6.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên của nhà trường

2.6.2. Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I

2.6.3. Đánh giá các nguyên nhân của thực trạng

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

3.1. Các nguyên tắc đề xây dựng biện pháp

3.2. Quy trình thực hiện biện pháp

3.3. Điều kiện để thực hiện các nhóm biện pháp

3.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

3.4.1. Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

3.4.2. Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng các đối tượng giáo viên khác nhau

3.4.3. Cải tiến hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

3.4.4. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

3.4.5. Tăng cường các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm có hiệu quả

3.5. Nhóm biện pháp tăng cường quản lý giảng viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

3.6. Kịp thời đánh giá hiệu quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và xác định nhu cầu bồi dưỡng tiếp theo

3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.8. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp

3.8.1. Khảo nghiệm bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia

3.8.2. Khảo nghiệm bằng phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

3.9. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Khuyến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm GV

Trong kỷ nguyên khoa học công nghệ, giáo dục đóng vai trò then chốt. Giáo dục không chỉ là sản phẩm của xã hội mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (BDNVSP) cho giáo viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO. Việc quản lý hoạt động BDNVSP hiệu quả sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Theo Luật Giáo dục 2005, Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo.

1.1. Tầm quan trọng của bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đội ngũ. Bồi dưỡng thường xuyên giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến. Hoạt động này cần được thực hiện liên tục, có hệ thống để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa chất lượng bồi dưỡng và hiệu quả giảng dạy. Việc đầu tư vào bồi dưỡng giáo viên là đầu tư cho tương lai của đất nước.

1.2. Vai trò của quản lý trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Quản lý hoạt động BDNVSP đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá. Quản lý hiệu quả giúp sử dụng tối ưu nguồn lực, đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý để đảm bảo hoạt động BDNVSP được thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Quản lý tốt sẽ tạo động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ.

II. Thực Trạng Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm Giáo Viên Hiện Nay

Thực tế cho thấy, hoạt động BDNVSP cho giáo viên vẫn còn nhiều hạn chế. Nội dung và hình thức bồi dưỡng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tế của giáo viên. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng còn hình thức. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng còn thiếu thốn. Đội ngũ giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, nâng cao chất lượng BDNVSP.

2.1. Đánh giá nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Nội dung chương trình BDNVSP cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của giáo viên. Cần cập nhật kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến. Nội dung cần phù hợp với từng cấp học, môn học và đối tượng giáo viên. Cần tăng cường tính thực hành, giúp giáo viên vận dụng kiến thức vào thực tế giảng dạy. Chương trình bồi dưỡng cần được đánh giá thường xuyên, điều chỉnh kịp thời để đáp ứng yêu cầu đổi mới.

2.2. Hình thức tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hiện tại

Hình thức tổ chức BDNVSP cần đa dạng, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế. Có thể tổ chức bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng trực tuyến, bồi dưỡng theo nhóm, bồi dưỡng cá nhân. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng. Hình thức bồi dưỡng cần tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Cần có sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo, trường học và các tổ chức liên quan.

2.3. Khó khăn trong đánh giá bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

Việc đánh giá kết quả BDNVSP còn gặp nhiều khó khăn. Tiêu chí đánh giá chưa rõ ràng, cụ thể. Phương pháp đánh giá còn hình thức, chưa phản ánh đúng năng lực thực tế của giáo viên. Cần xây dựng hệ thống đánh giá khách quan, công bằng, minh bạch. Đánh giá bồi dưỡng cần gắn liền với hiệu quả giảng dạy của giáo viên. Cần có cơ chế khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ.

III. Giải Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả BDNVSP, cần có giải pháp quản lý đồng bộ, toàn diện. Cần tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của BDNVSP. Cần xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng giáo viên. Cần cải tiến hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng. Cần cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Cần tăng cường các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng.

3.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên chi tiết

Kế hoạch BDNVSP cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của giáo viên và yêu cầu của ngành giáo dục. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm và kinh phí. Kế hoạch bồi dưỡng cần được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền. Cần có sự tham gia của giáo viên trong quá trình xây dựng kế hoạch. Kế hoạch cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế.

3.2. Đổi mới nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm

Nội dung BDNVSP cần được đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu quả. Cần cập nhật kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến. Nội dung cần gắn liền với thực tiễn giảng dạy, giúp giáo viên giải quyết các vấn đề khó khăn. Bồi dưỡng chuyên môn cần chú trọng phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình xây dựng nội dung.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng trực tuyến

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong BDNVSP là xu hướng tất yếu. Bồi dưỡng trực tuyến giúp giáo viên tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi. CNTT giúp tạo ra môi trường học tập tương tác, sinh động. Cần đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, nâng cao năng lực sử dụng CNTT cho giáo viên. Cần xây dựng hệ thống quản lý học tập trực tuyến hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm Tại CĐ

Việc áp dụng các biện pháp quản lý BDNVSP vào thực tế các trường cao đẳng (CĐ) cần linh hoạt, sáng tạo. Cần khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên CĐ. Cần xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của từng trường CĐ. Cần tạo điều kiện cho giáo viên CĐ tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ. Cần đánh giá hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, điều chỉnh kịp thời.

4.1. Bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp

Bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp là yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên. Cần xác định rõ các tiêu chuẩn của từng chức danh nghề nghiệp. Cần xây dựng chương trình bồi dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn đó. Cần đánh giá năng lực của giáo viên so với chuẩn chức danh nghề nghiệp. Cần có kế hoạch bồi dưỡng cá nhân cho từng giáo viên.

4.2. Tự bồi dưỡng giáo viên và phát triển năng lực cá nhân

Tự bồi dưỡng là yếu tố quan trọng để giáo viên phát triển năng lực cá nhân. Cần tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự nghiên cứu. Cần khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. Cần xây dựng môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới. Cần có cơ chế ghi nhận, đánh giá cao những đóng góp của giáo viên.

4.3. Bồi dưỡng kỹ năng mềm cho giáo viên cao đẳng hiện nay

Kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng trong công tác giảng dạy. Bồi dưỡng kỹ năng mềm giúp giáo viên giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm tốt, giải quyết vấn đề sáng tạo. Cần xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng mềm phù hợp với đặc thù của giáo viên CĐ. Cần tạo điều kiện cho giáo viên thực hành, rèn luyện kỹ năng mềm. Cần đánh giá hiệu quả của việc bồi dưỡng kỹ năng mềm.

V. Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, có thể đề xuất một số biện pháp quản lý BDNVSP hiệu quả. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của BDNVSP. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý BDNVSP. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động BDNVSP. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động BDNVSP. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BDNVSP.

5.1. Tăng cường quản lý giảng viên các lớp bồi dưỡng NVSP

Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động BDNVSP. Cần lựa chọn giảng viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tế phong phú. Cần bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên. Cần đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên. Cần có cơ chế khuyến khích giảng viên tham gia hoạt động BDNVSP.

5.2. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng và xác định nhu cầu tiếp theo

Đánh giá hiệu quả BDNVSP là khâu quan trọng để cải tiến hoạt động này. Cần xây dựng hệ thống đánh giá khách quan, công bằng, minh bạch. Cần sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau. Cần xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng tiếp theo của giáo viên. Cần có phản hồi kịp thời cho giáo viên về kết quả đánh giá.

VI. Kết Luận Về Quản Lý Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm GV

Quản lý BDNVSP là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các biện pháp quản lý BDNVSP để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

6.1. Khuyến nghị về chính sách bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

Cần có chính sách khuyến khích giáo viên tham gia BDNVSP. Cần tăng cường đầu tư cho hoạt động BDNVSP. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng. Cần có cơ chế ghi nhận, đánh giá cao những đóng góp của giáo viên trong hoạt động BDNVSP.

6.2. Hướng phát triển bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong tương lai

Trong tương lai, BDNVSP cần được đổi mới mạnh mẽ về nội dung, hình thức. Cần tăng cường ứng dụng CNTT trong BDNVSP. Cần chú trọng phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BDNVSP. Cần xây dựng hệ thống BDNVSP linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của giáo viên.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục - đào tạo chính là đội ngũ giáo viên. Sự phát triển của GD & ĐT ngày nay đòi hỏi người giáo viên cần có nhiều năng lực, bởi họ sẽ là những người trực tiếp tham gia vào sự nghiệp đào tạo, GD thế hệ trẻ thành những con người có đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của xã hội hiện đại. Để có được đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng GV là hết sức cần thiết và quan trọng.

Vấn đề này đã được các nhà khoa học GD, các nhà QLGD quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đã bước sang thế kỉ 21 với nền kinh tế trí thức và yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục. Hiện nay ở nước ngoài đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nghề dạy học.Bônđurep có sách: “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”. Trong cuốn sách này vai trò kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả quan tâm đặc biệt và nhấn mạnh rằng những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo. Theo tác giả những yêu cầu chuyên môn của người thầy giáo không phải chỉ có những kiến thức phong phú mà còn phải có những kĩ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác GD.

Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có những kĩ năng giáo dục và thời gian. Vì vậy việc BDGV nhất thiết phải được làm thường xuyên. [3] Tác giả Michell Develey trong cuốn “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” có đề cập đến vấn đề đào tạo GV bao gồm nhiều công đoạn: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… đó là một cuốn sách góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo BDGV. [12] 6 z Ở Việt Nam hiện nay, nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục,… quan tâm nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên ở các góc độ, nội dung, hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên và của công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên.

Trước những năm 1970 việc nghiên cứu về xây dựng đội ngũ GV không theo những đề tài riêng mà được tiến hành gần với các đề tài giáo dục học và tâm lý học, về nội dung và phương pháp dạy học các môn học. Từ đầu những năm 1970, do nhu cầu nghiên cứu chuẩn bị cho cải cách giáo dục nên những vấn đề người GV và việc xây dựng đội ngũ GV được coi trọng hơn. Tổ chức nghiên cứu cải cách sư phạm đã được hình thành ở Cục đào tạo và BDGV với những vấn đề như: tổng kết kinh nghiệm xây dựng đội ngũ giáo viên ở các trường tiên tiến; nghiên cứu vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên và của công tác đào tạo và BDGV,… Nhưng vấn đề chỉ là những bài viết, những quy định của ngành trong các cuốn nội san hoặc các quyết định về quy chế tạm thời của Bộ GD. Trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt từ năm 1987 sau khi cơ quan nghiên cứu của Bộ Giáo dục hợp nhất thành Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, là trung tâm nghiên cứu ĐT và BD giáo viên với nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản và cấp bách về người GV và việc xây dựng đội ngũ GV.

Nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về nghề dạy học, về những vấn đề như thực tập NVSP tập trung, rèn luyện NVSP thường xuyên, nhân cách người thầy giáo, đặc điểm lao động sư phạm của người thầy giáo,. Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, vấn đề bồi dưỡng được nâng lên một tầm cao mới. Nghị quyết các Đại hội Đảng từ khoá IV đã tiếp thêm sức mạnh cho giáo dục phát triển. Đến năm 1998, vấn đề bồi dưỡng giáo viên đã được đưa thành chính sách quốc gia và tiếp tục duy trì 7 z ở Luật GD 2005: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo.

Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ” (Mục 3, Điều 80) Bồi dưỡng NVSP là một hoạt động không thể thiếu được trong công tác BDGV đang tham gia công tác giảng dạy. Các vấn đề liên quan tới đào tạo và BDNVSP cho GV đã được nhiều nhà giáo dục, nhiều chuyên gia đề cập tới. Đã có khá nhiều công trình như: Lê Trần Lâm với “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (1992); Nguyễn Hữu Long chủ nhiệm đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm theo quy trình đào tạo mới” (Đại học SP 1 Hà Nội - 1994); Nguyễn Minh Đường với “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” (1996); Nguyễn Hữu Dũng với “Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên” (1995); Phạm Trung Thanh và Nguyễn Thị Lý với “Rèn luyện nghiệp vụ SP thường xuyên” (2004),… Ngoài ra còn khá nhiều các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các luận văn, bài báo đề cập tới hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhưng ít công trình đề cập tới hoạt động BDNVSP cho giáo viên các trường cao đẳng công nghệ. Trong bối cảnh chung của các trường cao đẳng công nghệ, đa số giáo viên của trường, ngoại trừ một số nhỏ giáo viên dạy các môn khoa học cơ bản, chưa qua đào tạo tại các trường sư phạm thì việc nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động BDNVSP cho giáo viên là hết sức cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ cũng như giúp giáo viên hoàn thiện và nâng cao kỹ năng dạy học và giáo dục, tiến tới đạt chuẩn về đội ngũ.

Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý và quản lý nhà trường 1. Quản lý và quản lý giáo dục 8 z * Khái niệm quản lý Từ khi xuất hiện hoạt động lao động tạo ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn. Do đó cần có người đứng đầu để chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh…, xuất hiện người quản lý và sự quản lý.

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1: Quản lý khi là động từ mang ý nghĩa: + “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định + “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý”. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”.; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển”. Nếu người quản lý chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc “lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ phát triển không bền vững. Nói chung, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho trạng thái hoạt động của hệ ở thế cân bằng động.

Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực). Sự quản lý đưa đến kết quả đích thực bền vững đòi hỏi phải có mưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau. Nói đến quản lý không thể không nhắc đến tư tưởng sâu sắc của Các - Mác, ông nhìn nhận vấn đề quản lý dưới ý tưởng phân công và hợp tác 9 z trong lao động: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. Thời Xuân Thu Chiến Quốc, Khổng Tử (551 - 479 TCN) cũng đã xác định vai trò của người quản lý, đó là người quản lý mà chính trực thì không cần phải tôn nhiều công sức mà vẫn có thể “chính tâm, tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.

Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói rằng: “ Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”. Tiếng Việt cũng có từ “quản lý” và “lãnh đạo” riêng rẽ giống như “manager” và “leader” trong tiếng Anh. Trong thực tế chúng ta vẫn thường lẫn lộn hai khái niệm. Không phải nhà quản lý nào cũng là nhà lãnh đạo và không phải nhà lãnh đạo nào cũng là nhà quản lý.

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc quản lý theo khoa học”. Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc. [29] Tác giả Nguyễn Minh Đạo trong cuốn “Cơ sở khoa học quản lý” thì cho rằng quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

[18] Tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong cuốn “Lý thuyết quản lý” cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội 10 z của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm Cho Giáo Viên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý hiệu quả trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong các cơ sở giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược cụ thể và thực tiễn để áp dụng trong công tác quản lý, giúp tối ưu hóa quy trình bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện yên bình, nơi cung cấp thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong bồi dưỡng giáo viên. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn tỉnh bình định, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hoạt động bồi dưỡng liên tục cho giáo viên. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng sư phạm trung ương tphcm luận văn thạc sĩ cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý và kiểm soát trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các biện pháp quản lý trong lĩnh vực giáo dục.