Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

2010

124
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY

1.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.1.1. Quản lý giáo dục (QLGD)

1.1.1.1. Quản lý nhà trường
1.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà trường
1.1.1.3. Mục tiêu quản lý nhà trường
1.1.1.4. Chức năng quản lý

1.1.2. Dạy học thực hành và quản lý dạy học thực hành

1.1.2.1. Quá trình dạy học
1.1.2.2. Quá trình dạy học thực hành
1.1.2.3. Quản lý quá trình dạy học thực hành

1.2. Quản lý dạy học thực hành ở các trường đào tạo nghề

1.2.1. Đặc thù môn học thực hành ở các trường đào tạo nghề nói chung và ngành công nghệ May tại Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp nói riêng. Khái niệm đào tạo nghề

1.2.2. Dạy học thực hành nghề

1.2.3. Sự khác nhau giữa dạy học lí thuyết và dạy học thực hành nghề

1.2.4. Đặc thù môn học thực hành ngành công nghệ may tại Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

1.3. Quản lý dạy học thực hành nghề

1.3.1. Quản lý mục tiêu dạy học thực hành

1.3.2. Quản lý nội dung dạy học thực hành

1.3.3. Quản lý phương pháp và quy trình dạy học thực hành

1.3.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

1.3.5. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên

1.3.6. Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật

1.3.7. Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành

1.4. Tiểu kết chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

2.1. Khái quát về trường đại học Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp. Khái quát chung về nhà trường. Sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ của Trường

2.2. Tổ chức bộ máy của Nhà trường

2.3. Khoa Dệt May và Da Giầy

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành chuyên ngành may tại trường đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

2.4.1. Về thực trạng hoạt động dạy học thực hành (thông qua điều tra, khảo sát)

2.4.2. Mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học thực hành

2.4.3. Đội ngũ giáo viên dạy thực hành

2.4.4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy thực hành

2.4.5. Chất lượng dạy thực hành

2.5. Về thực trạng quản lý dạy học thực hành (thông qua điều tra, khảo sát)

2.5.1. Quản lý kế hoạch và tổ chức chỉ đạo công tác dạy học thực hành

2.5.2. Quản lý hoạt động giảng dạy thực hành của giáo viên

2.5.3. Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên

2.5.4. Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành

2.5.5. Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập thực hành

2.5.6. Mối quan hệ với các cơ sở sản xuất

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

3.1. Định hướng phát triển của trường đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ

3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.3. Đảm bảo tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành

3.2.1. Quản lý công tác xây dựng kế hoạch dạy học thực hành

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.2. Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo trong thực hành gắn với mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện của sản phẩm đào tạo

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy thực hành của giáo viên gắn với chương trình được đổi mới

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.4. Quản lý hoạt động học thực hành của HS-SV gắn với việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.5. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học thực hành gắn với mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện của sản phẩm đào tạo

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.6. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.7. Tăng cường mở rộng hợp tác với các cơ sở doanh nghiệp trong đào tạo thực hành nghề cho HS-SV

3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.8. Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật cho dạy học thực hành

3.2.8.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.8.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.9. Kết quả thăm dò ý kiến về các biện pháp. Phương pháp tiến hành

3.2.10. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tiểu kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KHUYẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Học Thực Hành Công Nghệ May

Quản lý dạy học thực hành là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo ngành công nghệ may. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động thực hành, đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng và kiến thức để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Theo Mác, bất kỳ lao động xã hội nào ở quy mô lớn đều cần sự quản lý để phối hợp công việc cá nhân và thực hiện chức năng chung. Quản lý hiệu quả giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường làm việc thực tế. Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành may mặc Việt Nam.

1.1. Bản Chất Của Quản Lý Dạy Học Thực Hành

Quản lý dạy học thực hành là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (nhà trường, giảng viên) đến đối tượng quản lý (sinh viên, cơ sở vật chất) trong lĩnh vực dạy học thực hành. Mục tiêu là đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra, phù hợp với quy luật phát triển xã hội. Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, quản lý là quá trình định hướng, có mục tiêu, là một hệ thống tác động để đạt mục tiêu nhất định. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ việc xây dựng chương trình đào tạo đến việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

1.2. Vai Trò Của Thực Hành Trong Đào Tạo Công Nghệ May

Thực hành đóng vai trò then chốt trong việc trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành công nghệ may cần thiết để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Thông qua thực hành, sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, làm quen với các thiết bị, công nghệ hiện đại và rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm. Chương trình khung giáo dục cao đẳng ngành công nghệ may bao gồm khối lượng kiến thức đáng kể dành cho thực hành nghề nghiệp, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động này.

II. Thách Thức Quản Lý Dạy Học Thực Hành Ngành May

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường đại học vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, lạc hậu. Đội ngũ giảng viên còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế và kỹ năng sư phạm. Chương trình đào tạo chưa thực sự gắn kết với nhu cầu của doanh nghiệp. Theo Nghị quyết số 37/2004 QH10 của Quốc hội, chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước. Điều này đòi hỏi các trường đại học phải có những giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy học thực hành. Tuy nhiên, nhiều trường đại học, đặc biệt là các trường công lập, còn gặp khó khăn về nguồn lực để đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận công nghệ mới của sinh viên và giảm hiệu quả của quá trình thực hành. Việc thiếu trang thiết bị cũng hạn chế khả năng thực hiện các dự án thực tế và nghiên cứu khoa học của sinh viên.

2.2. Đội Ngũ Giảng Viên Và Kinh Nghiệm Thực Tế

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên. Tuy nhiên, nhiều giảng viên còn thiếu kinh nghiệm thực tế và kỹ năng sư phạm, dẫn đến việc truyền đạt kiến thức một cách khô khan, thiếu tính thực tiễn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên và giảm hứng thú học tập. Cần có các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giảng viên để đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy thực hành.

2.3. Liên Kết Giữa Nhà Trường Và Doanh Nghiệp

Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Tuy nhiên, mối liên kết này còn yếu, dẫn đến việc chương trình đào tạo chưa thực sự gắn kết với thực tế sản xuất. Sinh viên ra trường thiếu kỹ năng làm việc thực tế và khó đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Cần tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội thực tập cho sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo.

III. Cách Quản Lý Kế Hoạch Dạy Học Thực Hành Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý dạy học thực hành, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Cần xây dựng kế hoạch dạy học thực hành chi tiết, cụ thể, phù hợp với mục tiêu đào tạo và nhu cầu của doanh nghiệp. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả thực hành. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên và tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh giám sát một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

3.1. Xây Dựng Mục Tiêu Dạy Học Thực Hành Rõ Ràng

Mục tiêu dạy học thực hành cần được xây dựng một cách rõ ràng, cụ thể, đo lường được và phù hợp với mục tiêu đào tạo chung của ngành. Mục tiêu cần xác định rõ những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà sinh viên cần đạt được sau khi hoàn thành khóa học thực hành. Mục tiêu cũng cần được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của công nghệ.

3.2. Thiết Kế Nội Dung Dạy Học Thực Hành Cập Nhật

Nội dung dạy học thực hành cần được thiết kế một cách khoa học, logic và cập nhật với những kiến thức, công nghệ mới nhất trong ngành. Nội dung cần bao gồm cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, đảm bảo sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất. Nội dung cũng cần được điều chỉnh phù hợp với trình độ của sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

3.3. Lựa Chọn Phương Pháp Dạy Học Thực Hành Phù Hợp

Phương pháp dạy học thực hành cần được lựa chọn một cách phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện thực tế của khóa học. Các phương pháp dạy học tích cực như thực hành theo dự án, thực hành theo nhóm, thực hành mô phỏng cần được ưu tiên sử dụng để tăng tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Giảng viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực hành.

IV. Bí Quyết Quản Lý Hoạt Động Giảng Dạy Thực Hành

Quản lý hoạt động giảng dạy thực hành của giáo viên là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý dạy học thực hành. Cần đảm bảo giáo viên có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và kinh nghiệm thực tế để đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và được tiếp cận với những công nghệ mới nhất trong ngành. Theo Nguyễn Ngọc Quang, QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Chuyên Môn Cho Giảng Viên

Năng lực chuyên môn của giảng viên là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng giảng dạy. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giảng viên, giúp họ cập nhật những kiến thức, công nghệ mới nhất trong ngành. Giảng viên cũng cần được tạo điều kiện để tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học để trao đổi kinh nghiệm và học hỏi từ các chuyên gia.

4.2. Phát Triển Kỹ Năng Sư Phạm Cho Giảng Viên

Kỹ năng sư phạm giúp giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, tạo hứng thú học tập cho sinh viên. Cần có các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giảng viên, giúp họ nắm vững các phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý lớp học. Giảng viên cũng cần được khuyến khích áp dụng các phương pháp dạy học mới, sáng tạo để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

4.3. Tạo Điều Kiện Để Giảng Viên Tiếp Cận Thực Tế

Kinh nghiệm thực tế giúp giảng viên truyền đạt kiến thức một cách sinh động, gần gũi với thực tế sản xuất. Cần tạo điều kiện cho giảng viên được tham gia các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp, như thực tập, tham quan, tư vấn kỹ thuật. Giảng viên cũng cần được khuyến khích tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, hợp tác với doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề thực tế.

V. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Hiệu Quả Dạy Học May

Việc đánh giá hiệu quả dạy học thực hành là cần thiết để xác định mức độ đạt được mục tiêu đào tạo và có những điều chỉnh phù hợp. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, khách quan, công bằng, bao gồm cả đánh giá quá trình và đánh giá kết quả. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải tiến chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất. Theo M.Kônđacốp, QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức, kế hoạch hoá, công tác cán bộ nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.

5.1. Phương Pháp Đánh Giá Quá Trình Thực Hành

Đánh giá quá trình thực hành giúp theo dõi sự tiến bộ của sinh viên trong suốt khóa học. Các phương pháp đánh giá quá trình bao gồm: quan sát, phỏng vấn, kiểm tra thường xuyên, đánh giá sản phẩm thực hành. Kết quả đánh giá quá trình giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy, hỗ trợ sinh viên kịp thời.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Thực Hành

Đánh giá kết quả thực hành giúp xác định mức độ đạt được mục tiêu đào tạo của sinh viên. Các phương pháp đánh giá kết quả bao gồm: kiểm tra cuối kỳ, đánh giá dự án thực hành, đánh giá kỹ năng thực hành. Kết quả đánh giá kết quả giúp nhà trường đánh giá chất lượng đào tạo và có những điều chỉnh phù hợp.

5.3. Sử Dụng Kết Quả Đánh Giá Để Cải Tiến

Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải tiến chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất. Cần có quy trình phân tích, đánh giá kết quả đánh giá và đưa ra các giải pháp cải tiến cụ thể. Quá trình cải tiến cần được thực hiện liên tục để nâng cao chất lượng đào tạo.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Dạy Học Công Nghệ May

Quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành may mặc Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cần có những giải pháp đột phá trong công tác quản lý dạy học thực hành, như ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, và phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Sự phát triển của giáo dục về số lượng và chất lượng là nguồn động lực cơ bản của sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội bền vững.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học Thực Hành

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả dạy học thực hành, tạo môi trường học tập tương tác, sinh động. Các công nghệ như thực tế ảo, thực tế tăng cường, mô phỏng 3D có thể được sử dụng để giúp sinh viên làm quen với các thiết bị, công nghệ hiện đại và thực hành các kỹ năng phức tạp.

6.2. Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Chất Lượng Cao

Đội ngũ giảng viên chất lượng cao là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần có các chính sách thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ giảng viên, như tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc, tạo cơ hội thăng tiến và khuyến khích nghiên cứu khoa học.

6.3. Tăng Cường Hợp Tác Với Doanh Nghiệp Ngành May

Hợp tác với doanh nghiệp giúp chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội thực tập cho sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo. Cần có các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, như tài trợ học bổng, cung cấp thiết bị, công nghệ và tạo cơ hội việc làm cho sinh viên.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ may tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 5 z Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY 1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 1. Quản lý Từ khi xuất hiện hoạt động lao động tạo ra các giá trị các phục vụ cuộc sống đã hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn. Do đó cần có ngưòi đứng đầu để chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh…, xuất hiện người quản lý và sự quản lý.Mác: “Bất cứ một lao động mang tính xã hội trực tiếp hay cùng nhau, được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý nhằm thiết lập sự phối hợp công việc cá nhân và thực hiện chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó.

Một người chơi vì nhu cầu riêng lẻ tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” - Theo Hà thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt : “ Quảnlý là quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”. Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa đã gắn với loại hình quản lý. Từ rất nhiều định nghĩa dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát bản chất của hoạt động quản lý.

Đó là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chứuc vận hành đạt mục tiêu mong muốn thông qua kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra. Quản lý giáo dục (QLGD) Cùng với sự phát triển loài người, giáo dục xuất hiện nhằm mục đích thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau, để thế hệ sau kế thừa phát triển một cách sáng tạo, làm cho xã hội phát triển không ngừng. Để đạt được mục đích đó, QLGD chính là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế trên. 6 z Theo chuyên gia giáo dục M.Kônđacốp: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức, kế hoạch hoá, công tác cán bộ.

nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [16, 93]. Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh giám sát. một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [14, 37]. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [22, 12].

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội. Quản lý nhà trường 1. Khái niệm quản lý nhà trường Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở đó vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá tình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục. Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định với nội dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp có hệ thống; với những phương pháp giáo dục có cơ sở khoa học và đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn; với những nhà sư phạm được trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và trau dồi về phẩm chất đạo đức; với những phương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hoàn thiện; với một quá trình đào tạo được tổ chức liên tục cho các tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện.

Vì vậy, nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, vừa là một hệ thống độc lập trong xã hội. Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhà trường đảm nhiệm. Do đó, khi nói đến quản lý giáo dục thì phải đề cập đến 7 z quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường. Các nhà nghiên cứu về giáo dục đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau: - “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, 61].

- “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác dộng có hướng đích của chủ thể quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15, 11]. Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực. Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục được thực hiện trong một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường. Vì thế, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo.

Quản lý nhà trường phải là quản lý toàn diện nhằm phát triển, hoàn thiện nhân cách cũng như nghề nghiệp cho học sinh 1. Mục tiêu quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý nhà trường là chỉ tiêu cho mọi hoạt động của nhà trường, được dự kiến trước khi triển khai những công việc đó. Mục tiêu quản lý nhà trường thường cụ thể hoá trong kế hoạch năm học của nhà trường. Trong quản lý nhà trường, cần xác định các mục tiêu bộ phận chính xác để từ đó có biện pháp quản lý tốt hơn và cũng là thực hiện tốt công tác kiểm tra hoạt động chuyên môn ở nhà trường.

Các mục tiêu bộ phận là: - Quản lý đảm bảo hiệu lực pháp chế về giáo dục đào tạo, là làm cho các quy định trong hệ thống pháp chế, các quy định pháp luật được thực hiện đầy đủ và đúng đắn trong hoạt động dạy học mà trước hết là trong các khâu mục tiêu chương trình, quá trình dạy học, đánh giá kết quả dạy học. 8 z - Phát triển và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học: nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhằm tạo cho họ có đủ điều kiện thích ứng với việc cải tiến phương pháp dạy học; thiết lập được cơ cấu tổ chức của trường một cách phù hợp xây dựng, được cơ chế vận hành hợp lý của trường, nhằm tạo thuận lợi cho từng bộ phận, từng cá nhân dễ dàng liên hệ, phối hợp và hỗ trợ sư phạm cho nhau khi viết bài giảng, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học. - Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học: Thực hiện có hiệu quả chính sách xã hội hoá giáo dục, nhằm huy động tài lực và vật lực từ cộng đồng bổ trợ cho ngân sách nhà nước đã cấp và nguồn học phí cho các trường. Sử dụng nguồn tài lực, vật lực đúng mục đích và tiết kiệm.

- Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học: Tổ chức hệ thống thông tin quản lý dạy học có chất lượng. Xây dựng các mối quan hệ giữa nhà trường - xã hội nhằm tạo ra môi trường dạy học thuận lợi. Chú trọng tới việc tranh thủ các cơ hội thuận lợi từ cộng đồng và xã hội, giải quyết sự cạnh tranh, thực hiện tự vệ hay phòng ngừa những tác động bất lợi của thiên nhiên và xã hội đối với hoạt động dạy học. Trong các mục tiêu quản lý nhà trường, mục tiêu chung (nâng cao kết quả hoạt động dạy học lý thuyết và thực hành) thể hiện nhiều mặt về định lượng của hiệu quả quản lý dạy học và nó đặt ra những yêu cầu cho việc xác định các mục tiêu bộ phận đã nêu trên.

Các mục tiêu bộ phận biểu đạt nhiều mặt định tính của hiệu quả quản lý dạy học và chúng là phương tiện (nghĩa rộng) để đạt mục tiêu chung. Có thể mô tả mối quan hệ của các mục tiêu quản lý dạy học bằng mô hình tứ diện đều mà trong mỗi đỉnh của tứ diện là các mục tiêu bộ phận, còn trọng tâm của tứ diện là mục tiêu chung.1 Các nhân tố tác động đến hoạt động dạy học Quy định pháp lý về đào tạo Bộ máy tổ chức Nguồn tài lực, nhân lực vật lực Mục tiêu, chƣơng trình đào tạo 1. Chức năng quản lý Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện Pháp Quản Lý Dạy Học Thực Hành Ngành Công Nghệ May Tại Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp" trình bày các phương pháp quản lý hiệu quả trong việc giảng dạy thực hành ngành công nghệ may. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp quản lý khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó giúp sinh viên có được kỹ năng thực tiễn vững vàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải tiến phương pháp giảng dạy, cũng như cách thức tổ chức các hoạt động thực hành một cách hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quan lý hoạt động thư viện của các trường trung học cơ sở ở thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp, nơi đề cập đến quản lý hoạt động giáo dục trong môi trường thư viện, hay Luận văn thực hành dân chủ trong giáo dục ở nhà trường đại học, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các nguyên tắc dân chủ trong giáo dục đại học. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mỹ thuật ở các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng quản lý trong giáo dục.