Chương 1: Cơ sở lí luâ ̣n của việc ta ̣o đô ̣ng lực cho đô ̣i ngũ giáo viên tiể u học Chương 2: Thực trạng của công tác tạo động lực cho đội ngũ giáo viên tiể u ho ̣c ở huyê ̣n Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ Chương 3: Các biê ̣n pháp có tiń h chấ t phi kinh tế để ta ̣o đô ̣ng lực cho đô ̣i ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Trong xu thế toàn cầ u hoá hiê ̣n nay , Viê ̣t Nam đang bước vào thời kì hô ̣i nhâ ̣p sâu, rô ̣ng với các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong bố i cảnh đó , nề n giáo du ̣c nước t a hơn bao giờ hế t cầ n phải đẩ y nhanh tiế n triǹ h đổ i mới để nhằ m mu ̣c đić h rút ngắ n hơn khoảng cách về triǹ h đô ̣ phát triể n trong liñ h vực GD-ĐT so với các quố c gia trong khu vực Đông Nam Á (Asean) và trên thế giới. Trong các y ếu tố tạo nên chất lượng và hiệu quả giáo dục thì quản lí giáo dục đươ ̣c coi là nhân tố then chố t.
Nó giữ vai trò quyết định cho sự thành công của quá trình đổi mới giáo dục. Bởi lẽ thông qua quản lí giáo du ̣c và bằ ng quản lí giáo dục, viê ̣c thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đào ta ̣o, các chủ trương chính sách về giáo dục của quốc gia , viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả đầ u tư cho giáo du ̣c , nâng cao chấ t lươ ̣ng giáo dục,. mới đươ ̣c triể n khai mô ̣t cách khoa ho ̣c , đồng bộ, thiế t thực và có hiê ̣u quả. Trong những năm gầ n đây , công tác quản lí giáo du ̣c đươ ̣c chú tro ̣ng từ viê ̣c tổ chức nghiên cứu lí luâ ̣n , viê ̣c đào ta ̣o bồ i dưỡng đế n viê ̣c sử du ̣ng , đaĩ ngô ̣ đô ̣i ngũ các nhà quản lí thuô c̣ liñ h vực này.
Thực tế , đô ̣i ngũ các nhà quản lí của ngành GD-ĐT đã có những đóng góp rấ t lớn trong viê ̣c nâng cao chấ t lươ ̣ng, hiê ̣u quả giáo du ̣c và đào ta ̣o. Trong các nô ̣i dung của quản lí giáo du ̣c nói chung cũng như quản lí nhà trường nói riêng thì nội dung về quản lí , xây dựng đô ̣i ngũ giáo viên là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến chất lượng và hiê ̣u quả giáo du ̣c. Tấ t cả những công viê ̣c như : đào ta ̣o, tuyể n du ̣ng, sử du ̣ng, đaĩ ngô ̣ và ta ̣o đô ̣ng lực làm viê ̣c cho đô ̣i ngũ đề u là những công viê ̣c mà các nhà quản lí giáo dục phải tiến hành thường xuyên, liên tu ̣c. Chấ t lươ ̣ng, hiê ̣u quả của viê ̣c quản lí nhà trường cao hay thấ p phu ̣ thuô ̣ c rấ t nhiề u vào viê ̣c ta ̣o đươ ̣c đô ̣ng lực làm viê ̣c cho đô ̣i ngũ giáo viên.
Về các biê ̣n pháp ta ̣o đô ̣ng lực thì có rấ t nhiề u nhưng để hiể u rõ và vâ ̣n du ̣ng nó mô ̣t cách đồng bộ, khoa ho ̣c là cả mô ̣t nghê ̣ thuâ ̣t. Trong khi rấ t nhiề u nhà quản lí chỉ 7 z chú ý vào việc tạo động lực thông qua các biện pháp mang tính hành chính -tổ chức, hoă ̣c các biê ̣n pháp kić h thić h bằ ng các lơ ̣i ić h vấ t chấ t (lương, thưởng, .) thì cũng có những người rất thành cô ng trong viê ̣c sử du ̣ng những biê ̣n pháp có tính chất phi kinh tế để tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên của mình. Bằ ng những biê ̣n pháp này , các nhà quản lí giáo dục đã phần nào đáp ứng được tố t những nhu cầ u ở thứ bâ ̣c cao như nhu cầ u về xã hô ̣i , nhu cầ u đươ ̣c kiń h trọng, nhu cầ u tự khẳ ng đinh ̣ miǹ h theo quan điể m của Abraham H. Đây là mô ̣t vấ n đề đang và sẽ đươ ̣c nghiên cứu , áp dụng rộng rãi.
Bởi lẽ , trong cuô ̣c số ng hiê ̣n đa ̣i, khi các nhu cầ u thiế t yế u về vấ t chấ t đã tương đố i đầ y đủ thì những nhu cầ u về liñ h vực tinh thầ n la ̣i ngày càng đươ ̣c quan tâm , chú trọng hoă ̣c ngay cả khi chưa đáp ứng đươ ̣c đầ y đủ những nhu cầ u về vâ ̣t chấ t thì những nhu cầ u về phi vâ ̣t chấ t cũng đóng vai trò nhấ t đinh ̣ trong viê ̣c ta ̣o đô ̣ng lực làm viê ̣c cho đô ̣i ngũ những người lao đô ̣ng nói chung và đội ngũ giáo viên trong đó có giáo viên tiểu học nói riêng. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu 1. Quản lí và các phương pháp quản lí 1. Quản lí Theo cuố n “Từ điể n từ và ngữ Hán Viê ̣t” của Giáo sư Nguyễn Lân do Nhà xuất bản Văn ho ̣c thì : Quản lí là chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức.
554] Ngày nay thuật ngữ quản lí đã trở nên phổ biến nhưng có rất nhiều định nghĩa và chưa có một định nghĩa thống nhất. Tuy nhiên, mô ̣t trong những đinh ̣ nghĩa về quản lí và xét nó ở tư cách là một hành đô ̣ng đươ ̣c nhiề u người chấ p nhâ ̣n nhấ t là: “Quản lí là sự tác đô ̣ng có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”. Các phương pháp quản lí Theo tác giả Trầ n Khánh Đức trong cuố n tài liê ̣u “Giáo du ̣c và phát triể n nguồ n nhân lực trong thế kỉ XXI” , có thể chia các phương pháp quản lí thành các nhóm như sau: 8 z - Nhóm các phương pháp hành chính - tổ chức: Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật. Phương pháp này gồ m hai yếu tố chủ yếu: định ra các quy phạm pháp luật và sử dụng các quy phạm đó để điều tiết các quan hệ.
334] Như vâ ̣y nếu sử du ̣ng phương pháp này nghiã là người quản lí dùng nội dung của các văn bản luâ ̣t và văn bản dưới luâ ̣t để tác đô ̣ng lên đố i tươ ̣ng quản lí nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu của tổ chức. Các phương pháp hành chính mang tính chất bắt buộc , tính pháp lê ̣nh và tính kế hoạch rõ ràng. Tấ t cả các mê ̣nh lê ̣nh , quyế t đinh, ̣ chỉ thị của hệ quản lí tới hê ̣ bi ̣quản lí phải đươ ̣c thực hiê ̣n đầ y đủ , nghiêm túc. 334] Với các phương pháp này thì người bi ̣quản lí buô ̣c phải thi hành mô ̣t cách chiń h xác.
Có thể nói đây là phương pháp hơi cứng nhắc nhưng lại rất cần thiết. Dù muố n hay không muố n thì bấ t kì mô ̣t cơ quan , tổ chức hay đơn vi ̣trường ho ̣c nào cũng phải thực hiện đầy đủ cá c chủ trương , chính sách, chỉ thị, nghị quyết, văn bản theo sự chỉ đa ̣o thố ng nhấ t từ cấ p trên trên xuố ng đến các cấ p dưới. Yếu tố này đảm bảo cho mô ̣t cơ quan , đơn vi ̣hay trường ho ̣c duy trì đươ ̣c tổ chức và hoạt động đúng hướng. - Nhóm các phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là các cách thức tác đô ̣ng gián tiế p lên đố i tươ ̣ng quản lí bằng các cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định đến lợi ích vật chấ t để con người tự mình điề u chỉ nh hành đô ̣ng nhằ m hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ nào đó hoă ̣c ta ̣o ra những điề u kiê ̣n để lơ ̣i ích cá nhân , tâ ̣p thể phù hơ ̣p với lơ ̣i ích chung.
334] Các phương pháp này thường được thực hiện thông qua chế đô ̣ lương, thưởng,. cho nhân viên. Trong thực tế công tác ở tấ t cả các ngành thì nhóm các phương pháp kinh tế có mô ̣t vi ̣trí , vai trò rấ t quan tro ̣ng và nó thường đươ ̣c các nhà quản lí cũng như những người dưới quyề n quan tâm chú ý đầ u tiên. Trong điề u kiê ̣n thu nhâ ̣p của người lao động Việt Nam còn thấp , thâ ̣m chí mô ̣t số liñ h vực , ngành nghề chưa đảm bảo đươ ̣c mức số ng tố i thiể u thì những lơ ̣i ić h về vâ ̣t chấ t la ̣i càng đươ ̣c người lao đô ̣ng quan tâm và coi đó là mục đích phấn đấu.
Đây là nhóm 9 z phương pháp đươ ̣c sử du ̣ng phổ biế n nhằ m đáp ứng những nhu cầ u bâ ̣c thấ p nhưng tố i cầ n thiế t của con người. Nó được sử dụng như một đòn bẩy về kinh tế để kích thích đối tượng bị quản lí làm việc. - Nhóm các phương pháp tâm lí - xã hội: Phương pháp mang tính tâm lí - xã hội là các phương pháp , cách thức mà hê ̣ quản lí đă ̣t ra để tác đô ̣ng vào hê ̣ bi ̣quản lí bằ ng các cơ chế , các biện pháp lôgić tâm lí - xã hội để biế n yêu cầ u cao của nhà quản lí trở thành yêu cầ u , nhu cầ u cầ n thiế t và ý thức tự giác của những người trong hê ̣ bi ̣quản lí .334] Đây chin ́ h là nhóm các phương pháp có tiń h chấ t phi kinh tế mà các nhà quản lí sử du ̣ng kế t hơ ̣p với các phương pháp khác để nhằ m mu ̣c đić h vừa nâng cao hiê ̣u quả quản lí, vừa ta ̣o đươ ̣c đô ̣ng lực làm viê ̣c tiế p theo cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ , nhân viên.