CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VA QUY ĐỊNH CUA BO. LUẬT TỐ TUNG HÌNH SỰ NĂM 2015 VE BIEN PHÁP TẠM GIỮ 111. Một số vấn đề lý luận về biện pháp tạm giữ trong tố tung hình sự 1. Khái niệm biện pháp tạm giữ "Trong lý luận chung vé nha nước vả pháp tuất, các biên pháp mang tin chất cưỡng chế được xem là phương tiện hữu hiên để nha nước thực hiện quyển lực của mảnh.
Trong đỏ, pháp luật - công cu quan trọng nhất để nha nước thực thi quyển hạn, điều chỉnh các quan hé x8 hội theo định hướng của nhả nước cũng có sự hiện hữu của các biện pháp mang tính chất cưỡng chế Ì ‘Mot trong những linh vực không thể thiéu đó là hình sự và TTHS. Đây là hai Tĩnh vực pháp luật có tính chất nghiêm khắc điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan đến tội pham và hình phạt nên đồi hỗi nhà nước phãi áp dụng BPNC với nhiêu hình thức va mức độ cao. "Pháp luật TTHS có quy đính vẻ BPNC, là một trong những nhóm của biện pháp cưỡng chế BPNC la biện pháp cưỡng chế trong TTHS được áp dụng đổi với bị can, bị cáo, người bị truy nã hoặc đối với những người chưa ‘bi khởi tổ (trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang) nhằm ngăn. chấn hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục pham tôi, trên tranh pháp luật hoặc có hảnh động gây cin trở cho việc điều tra, truy tổ, xét xử và thi hành án hình sự2 Qua đó, việc áp dụng BPNC tạo diéu kiện thuận lợi cho viếc đâu tranh phòng, chống tôi phạm, pháp luất TTHS nước ta quy định nhiễu biên pháp cưỡng chế khác nhau.
BPNC tam giữ là mét trong những biên pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật TTHS năm 2015 ` Trường Đại học Luật Ha Nội (2022), Gido trình Lí luận chung về Nhà nước và Pháp ut, Nb, Tự pháp, Hà Nội 2 Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Gidotrinh Luật TTHS Việt Nam, Nsb Tw pháp, Hà Nội, tr.227 BG luất TTHS 2015 chưa có quy định vẻ Khải niêm tam giữ, các khái niêm khác nhau vẻ biển pháp tam giữ được đưa ra bởi các nha nghiên cứu. Quan điểm 1: Theo giáo trình Luật TTHS Việt Nam của Trường Đại học Luật Ha Nội , “Tạm giit là BPNCtrong TTHS do cơ quan và người có thâm quyền áp dung đối với người bi giữữ trong trường hợp khẩn cắp, người bt bắt trong trường hop phạm tôi quả tang người phạm tội tự thi, đầu tỉ hoặc đỗi với người bị bắt theo quyết đình truy nã ”3 Quan điểm 2: Tam giữ lả một BPNC của TTHS hạn chế tự do than thé của công dân do cơ quan nha nước có thẩm quyên ap dụng đối với người bị tất trong trường hợp khẩn cấp hoặc trường hợp phạm tội quả tang vả đã có quyết định tam giữ nhưng chưa được khỗi tổ nhằm ngăn chấn kip thời hành vi trên trảnh pháp luật cia người phạm tôi cân trở hoạt động điều tra * ‘Theo tac giả, hai quan điểm nay đã xác định đúng những nội dung thuộc nội ham khái niêm biên pháp tạm giữ như tinh chất của biện pháp tam giữ, chủ thể có t quyên và đối tượng áp dụng biển pháp này, và về hình. thức pháp ly, được quy định trong BLTTHS. Tuy nhién, những khải niêm nay chưa thể hiện căn cứ cũng như mục đích áp dụng của BPNC tạm giữ.
Quan điểm thứ ba: Tam giữ là BPNC do người có thẩm quyền tiến. hành tổ tụng áp dụng han chế tự do thên thể trong một thời hạn nhất định đổi với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bat trong trường hợp phạm tôi qua tang, người phạm tôi tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết đính truy nã nhằm ngăn chăn việc ho sé gây khó khẩn cho việc * Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Gidotrink Luật TTHS Việt Nam, Nsb Tw pháp, Hà Nội, tr.249 + Viện khoa học pháp lý- Bộ Tw pháp (2006), Từ điển Luật học, Nab. Từ điển Bách hoa, tr.447, điều tra, truy t6, xét xử hoặc sẽ tiếp tục pham tội”. Có thé thay, quan điểm nay đã nêu được chính sắc bản chất pháp lý của biên pháp tam giữ là biện pháp cưỡng chế trong TTHS thể hiện ở việc tạm thời hạn chế quyền tự do thân thé của người bị áp dụng nó, ngoài ra cũng chính xác vé chủ thé áp dụng, đổi tương vả mục đích áp dung.
Tuy nhiên, khái niệm nảy cũng van chưa nêu được căn cứ cũng như đẩy đủ mục dich áp dụng của biên pháp tam giữ. Quan điểm thứ tư. Tạm giữ là BPNC trong luật TTHS tỉ én việc người hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tước tự do với thời hạn ngắn. đổi với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, trong trường hợp phạm tôi quả tang hoặc người có lệnh truy nã nhằm ngăn chấn người bi bắt trồn việc điều tra, xác minh vả để quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự (khởi tổ.
tị can) đổi với họŠ Quan điểm đã nêu được khá day đủ vẻ chủ thể có thẩm. quyên, các đầu hiệu về tính chất cưỡng chế, đối tượng áp dụng, trường hợp áp. dụng cũng như mục đích áp dụng biện pháp tam giữ nhưng chưa chỉ ra được đây đũ căn cứ áp dụng biện pháp này. Quan điểm thứ năm: Tam giữ là một BPNC của TTHS hạn chế tự do thân thé của công dân do cơ quan nha nước có thẩm quyên áp dụng đổi với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc trường hợp phạm tội qua tang vả đã có quyết định tạm giữ nhưng chưa được khởi tổ nhằm ngăn chin kịp thời hành vi trén tránh pháp luật của người phạm tôi cin trở hoạt động điêu tra”.
Cũng giống như quan điểm thứ nhất, quan điểm nay cũng cơ ban lam rõ được. các dầu hiệu của biện pháp tam giữ như chủ thể có thấm quyển va đổi tượng * Trường Đại học Kiểm sit Hà Nội (2016), Gido trình Luột TTHS Việt Namm,Nsb. Đại học Quốc gia Hà Nội tr. 128, Nguyễn Mai Bộ (1997), Những biện pháp ngẫn chan trong tổ tung hình sự Nb Chính trị Quốc gia, Hà Nội tr 85.
Viện khoa học phip lý- Bộ tw pháp (2006), Từ điển uật học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội tr447, áp dung, tinh chất cưỡng chế, trường hop vả muc đích áp dung nhưng lại chưa chỉ rõ được căn cứ áp dụng biện pháp tam giữ. Quan điểm thứ sáu: Tạm giữ la BPNC trong TTHS do người có thẩm. quyển của cơ quan điều tra va các cơ quan khác do pháp luật quy định áp dụng, tạm thời hạn chế tư do thân thé trong thời hạn ngắn đổi với người bị bắt trong trường hợp k „ pham tôi quả tang, người pham tôi tự thú, đầu thú hoặc đổi với người bị bắt theo quyết định truy nã, nhằm ngăn chăn tội phạm, "hành vi cén trỡ hoạt động điều tra cia người bi tam giữ, bảo đăm cho Cơ quan điều tra có thời gian tiền hành các hoạt đông diéu tra ban đầu để trên cơ sỡ đó đưa ra các quyết định tổ tung như khi tổ bị can, tạm giam, áp dụng BPNC khác hoặc trễ tr do cho ho, Quan điểm nay đã nêu được chính xác bản chất pháp lý của biện pháp tam giữ là biện pháp cưỡng ch trong TTHS thể hiện ở việc tam thời han chế quyển tự do cá nhân của người bị áp dung nó, ngoài ra cũng chính xác về chủ. thể áp dụng, đối tượng va mục đích áp dung.
Tuy nhiên, hạn chế của quan. điểm nay phủ hợp với quy định của BLTTHS năm 2003 do vẫn xác định một trong những đối tượng bi áp dụng biện pháp tam giữ là “người bi bắt trong trường hợp khan cấp”. Theo quy định của BLTTHS hiện hành thi đổi tượng. của biện pháp tạm giữ có thé áp dụng đổi với người bị giữ trong trường hợp.
‘Nhu vậy, những quan điểm nêu trên đã được phân tích va đánh giá ỡ nhiều khía cạnh khác nhau của biện pháp tạm giữ va tương đối thống nhất khi để cập đến ban chất pháp lý của nó. Trong BLTTHS hiện hanh vẫn chưa có. quy đính cụ thể về khái niệm biện pháp tạm giữ. Cho nên, vẫn còn có những, quan điểm khác nhau vẻ BPNC nay.
Để nêu ra được khái niêm chính xác về. tiện pháp tạm giữ cần phải lam rõ các nội dung sau: * Trần Quang Tiệp (2005), Về tự do cá nhân và biện pháp ngân chặn trong tố tung hình sự,Nsb Chính trị Quốc gia Hà Nội tr, 117-118, * Về ban chất pháp lý Thứ nhất, biện pháp tam giữ mang tính cưỡng chế. Đây là đặc điểm chung của tất cả các BPNC trong TTHS. Cưỡng chế được hiểu là biến pháp mang tính quyển lực Nha nước, do cơ quan có thẩm quyền áp dụng, nhằm tác đông lên tâm ï , tư tưởng, hành vi của công dân, buộc ho phải thực hiện các nghĩa vụ đo pháp luật quy định nhằm ngăn chăn, xử lý nghiêm minh những, người đã thực hiện hảnh vi vi phạm pháp luật.
Để đem lai hiệu quả đối với công tác điểu tra va xử lý, luật TTHS đã quy định các BPNC, biện pháp cưỡng các cơ quan có thấm quyền có thể áp dung trong các trường hợp nhất định khi có các căn cứ mà luật đã dựliệu. Trong đó, biện pháp tam giữ lả một BPNC mang tinh cưỡng chế cao, thể hiện tính chat, đặc điểm của biện. pháp ngăn chăn, để giải quyết vụ án hình sư đạt hiệu quả cao. Tinh cưỡng chế của biện pháp tam giữ thể hiện việc cưỡng chế bắt buộc của Nha nước do các.
cơ quan có thẩm quyền THTT thực hiện. Thứ hai, biện pháp tam giữ han chế một số quyển con người trong phạm vi nhất định. Quyền con người được hiểu là những đâm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bão vệ các cá nhân và các nhóm chống lai những hành. động hoặc sự bé mặc lam tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người Theo quy định tại khoản 1 Điểu 14 của Hiển pháp năm 2013: “1.
Ở nước Công hòa xã lôi chủ nghĩa Việt Nam các quyền con người, quyền công dân về chính tri, dân sục kinh tễ, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trong bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật: Có thể sy rằng quyển con người bao gồm nhóm các quyển vẻ chỉnh. tri, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội déu được công nhân, tôn trong, bảo về, ‘bao dam theo Hiền pháp va pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 của Điều 14 Hiển pháp năm 2013 quy định “2 Quyển con người.