CHƯƠNG I LY LUAN VE VON KINH DOANH VA HIEU QUA SU DUNG VON KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1.1 Vốn kinh doanh 1. Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh Theo quan điểm của C.Marx, vén (tw bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn, nhưng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho các trường phái khác nhau đã bổ sung các yếu tố mới cũng duge coi 14 vén.
Néi bat nhat 1a Paul.Samuelson (1992)— Nha kinh tế học theo trường phái “tân cô điển” đã kế thừa các quan niệm của trường phái “cổ điển” về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động và vốn. Theo ông, vốn là hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới. Sau d6, David Begg (1992):đã bổ sung thêm cho định nghĩa vốn của Samuelson, theo ông vốn bao'gồm có vốn hiện vật (các hàng hoá dự trữ, để sản xuất ra hàng hoá khác) và vốn tài chính (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp). Nhìn chung, cả Samuelson và Begg đều có một quan điểm chung thống nhất cơ bản, vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
Tuy niên, quản điểm này cho thấy vốn vẫn bị đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp: Theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 © Véphirong dién kp thudt: Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên.) Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị. e Vẻ phương điện tài chính: Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận. Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời. Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Từ đó có thể hiểu: “Vấn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tai san được đầu tr vào kình doanh nhằm mục đích sinh lời”. Phân loại nguồn vốn kinh doanh Tuỳ theo mục tiêu quản lý người ta có thể phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức khác nhau.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn »> Vốn cố định (VCĐ): Trong nền kinh tế thị trường để có được tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên TSCĐ được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ, ảnh hưởng tất lớn đến,trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực SXKD của DN: Mặt khác; trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCD thực hiện chủ chuyển giá trị của nó.
Những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: e Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. ¢ VCD tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển. Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐÐ chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm. ©_ Vốn có định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi-tấi:sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị Như vậy: VCĐ của DN là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ.
Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần từng phần trong nhiều chư kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được.TSCĐ về mặt giá trị. VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của DN. TSCPĐ trong các DN bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng. > Vốn lưu động (VLĐ): VLĐ là số vốn DN ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN được thực hiện thường xuyên, liên tục.
VLĐ luân chuyền toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyền khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thống. e_ Tài sản lưu động san xuất gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu:. và một số bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
e Tài säi lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu đông của dọanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, Vốn trong thanh toán. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi. VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐÐ nhanh hơn từ hình thái bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt động kinh-doänh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của VIZÐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.2 Phân loại theo nguôn hình thành Nếu căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn kinh:đoanh của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. > Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bỗ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn Vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có. Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. > Nợ phải trấ: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành: © Nơ/ñgắn hạn: lä các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước‹<. © Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải hoàn trả như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu.
Phân loại theo phạm vi huy động vốn Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh được phân thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp. > Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận đề lại các khoản dự phòng. nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp. > Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm vốn góp'liên doanh liên kết, vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn do nợ nhà cung cấp, vốn huy động từ phát hành trái phiếu.
Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, hình thức huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp cũng có nhược điểm là doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay và hoàn trả gốc đúng hạn. Phân loại dựa vào thời gian huy động và sử đụng nguôn vốn > Nguồn vốn thường xuyên (đài Han): 1a nguồn vốn có tính chất ôn định, được doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay — nợ dài hạn, trung hạn (trừ nợ quá hạn). > Nguồn vốn tam thời (»gắn hạn): là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh:nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phat sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh củá đơanh fighiệp- Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay — nợ quá hạn (kể cả vay — nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng eủä người bán, người mua, người lao động.
Như vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể khai thác huy động vốn trên một số nguồn nhất định. Dù huy động vốn dưới hình thức nào doanh nghiệp cũng phải trả một khoản chỉ phí và đảm bảo những điều kiện nhất định, đo đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện của việc sử dụng từng nguồn vốn.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng VKD của DN nhìn từ góc độ kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận.