Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn ở Đông Bắc Bộ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn ở vùng đông, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

168
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát chung về vấn đề nghiên cứu

2.2. Đặc điểm phân bố và sinh thái loài Keo lá tràm

2.3. Lịch sử gây trồng Keo lá tràm tại Việt Nam

2.4. Một số khái niệm về kỹ thuật trồng rừng thâm canh

2.5. Quy định về rừng trồng gỗ lớn

2.5.1. Trên thế giới

2.6. Nghiên cứu chọn giống Keo lá tràm

2.7. Nghiên cứu trồng rừng thâm canh Keo lá tràm

2.8. Thảo luận chung

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Đánh giá thực trạng một số mô hình rừng trồng Keo lá tràm có tiềm năng cung cấp gỗ lớn tại vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận

3.3. Nghiên cứu xác định một số giống Keo lá tràm thích hợp trồng rừng ở vùng Đông Bắc Bộ

3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến sinh trưởng và năng suất gỗ Keo lá tràm ở vùng Đông Bắc Bộ

3.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn Keo lá tràm ở vùng Đông Bắc Bộ

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Quan điểm và cách tiếp cận

3.6.2. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

3.6.3. Phương pháp nghiên cứu

3.6.4. Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bộ

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá thực trạng một số mô hình rừng trồng Keo lá tràm có tiềm năng cung cấp gỗ lớn tại vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận

4.1.1. Quy mô một số mô hình điều tra rừng trồng Keo lá tràm

4.1.2. Một số đặc điểm lập địa các mô hình Keo lá tràm

4.1.3. Một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn Keo lá tràm

4.1.4. Sinh trưởng và năng suất gỗ của một số mô hình rừng trồng Keo lá tràm

4.2. Nghiên cứu xác định một số giống Keo lá tràm thích hợp trồng rừng ở vùng Đông Bắc Bộ

4.2.1. Đánh giá sinh trưởng của một số dòng vô tính Keo lá tràm

4.2.2. Đánh giá năng suất gỗ của một số dòng vô tính Keo lá tràm

4.2.3. Đánh giá chất lượng thân cây của một số dòng vô tính Keo lá tràm

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến sinh trưởng và năng suất gỗ Keo lá tràm ở vùng Đông Bắc Bộ

4.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thực bì đến sinh trưởng và năng suất gỗ rừng trồng Keo lá tràm

4.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp làm đất đến sinh trưởng và năng suất gỗ Keo lá tràm

4.3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất gỗ rừng trồng Keo lá tràm

4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất rừng trồng Keo lá tràm

4.3.5. Ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc đến năng suất và chất lượng gỗ Keo lá tràm

4.3.6. Đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lá tràm giai đoạn 5 năm tuổi và giải pháp tỉa thưa nuôi dưỡng rừng gỗ lớn

4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn Keo lá tràm ở vùng Đông Bắc Bộ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm

Kỹ thuật trồng rừng thâm canh là một phương pháp quan trọng trong lâm nghiệp, đặc biệt khi áp dụng cho keo lá tràm để cung cấp gỗ lớn. Phương pháp này bao gồm các bước từ chọn giống, làm đất, trồng cây, đến chăm sóc và bảo vệ rừng. Thâm canh keo lá tràm đòi hỏi sự đầu tư kỹ thuật cao để đảm bảo cây sinh trưởng tốt và đạt năng suất gỗ cao. Các biện pháp kỹ thuật như xử lý thực bì, làm đất, mật độ trồng, và bón phân được nghiên cứu kỹ lưỡng để tối ưu hóa quá trình trồng rừng.

1.1. Chọn giống keo lá tràm

Việc chọn giống keo lá tràm phù hợp là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng gỗ. Các giống được chọn phải có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai của Đông Bắc Bộ. Các giống như Clt98, Clt26, và Clt57 đã được công nhận là có tiềm năng cao trong việc cung cấp gỗ lớn.

1.2. Kỹ thuật làm đất và trồng cây

Kỹ thuật làm đất bao gồm việc cải tạo đất, xử lý thực bì, và chuẩn bị hố trồng. Mật độ trồng cũng được điều chỉnh để đảm bảo cây có đủ không gian phát triển. Các nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ trồng từ 1.100 đến 1.660 cây/ha là tối ưu cho keo lá tràmĐông Bắc Bộ.

II. Phát triển rừng keo lá tràm tại Đông Bắc Bộ

Phát triển rừng keo lá tràm tại Đông Bắc Bộ là một giải pháp quan trọng để đáp ứng nhu cầu gỗ lớn trong nước. Vùng này có điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp cho sự sinh trưởng của keo lá tràm. Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích trồng rừng cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái. Các biện pháp quản lý rừngbảo vệ rừng cũng được áp dụng để hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.

2.1. Điều kiện tự nhiên và lập địa

Đông Bắc Bộ có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình từ 1.700 đến 2.500 mm/năm. Đất đai ở đây chủ yếu là đất feralit, phù hợp cho việc trồng keo lá tràm. Tuy nhiên, cần chú ý đến các yếu tố như độ dốc, độ cao, và khả năng thoát nước của đất.

2.2. Quản lý và bảo vệ rừng

Quản lý rừng bao gồm việc theo dõi sự sinh trưởng của cây, phòng chống sâu bệnh, và kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng. Bảo vệ rừng là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định của hệ sinh thái và đảm bảo nguồn cung gỗ lớn lâu dài.

III. Kinh tế lâm nghiệp và bền vững

Kinh tế lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển rừng keo lá tràm tại Đông Bắc Bộ. Việc trồng rừng thâm canh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào phát triển bền vững. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trồng rừng thâm canh có thể tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương, đồng thời giảm áp lực lên rừng tự nhiên.

3.1. Lợi ích kinh tế

Trồng rừng thâm canh keo lá tràm mang lại nguồn thu nhập đáng kể từ việc bán gỗ lớn. Các sản phẩm từ keo lá tràm như gỗ xẻ, đồ nội thất, và các sản phẩm chế biến khác có giá trị cao trên thị trường.

3.2. Phát triển bền vững

Việc áp dụng các biện pháp nông nghiệp bền vững trong trồng rừng thâm canh giúp bảo vệ môi trường và duy trì sự cân bằng sinh thái. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn ở vùng đông bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Khái quát chung về vấn đề nghiên cứu 1. Đặc điển phân bố và sinh thái loài Keo lá tràm Keo 14 tram (Acacia auriculiformis A. ex Benth) thudc chi Keo (Acacia Miller), ho phu Trinh nt (Mimosoideae), ho Dau (Leguminosae).

Trén thé giới, chỉ Keo có khoảng 1.450 loai (Lewis, 2000) [95] phân bề tự nhiên tại Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Úc, riêng ở Úc có khoảng 1. Keo lá tràm có phân bố tự nhiên chủ yếu ở phía Bắc của bang Queensland và Northern Territory của Úc và nhiều vùng của Papua New Guinea, kéo dài tới Irian Jaya và quần đảo Kai của Indonesia, phạm vi phân bố từ 5-17 độ vi Nam, tập trung chủ yếu từ 8-16 độ vĩ Nam; độ cao từ 0- 600 m so với mực nước biển, nhưng chủ yếu đưới 100 m. Vélez-Gavilán (2016) [110] va Boland (1990) [71] cho rang KLT thich hop ở độ cao từ 0 - 600 m so với mực nước biển, nơi có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình hằng năm >24°C, lượng mưa trung bình từ 1.700 mm/năm, mùa khô hạn từ 5 - 6 tháng, nhưng sinh trưởng tốt ở những vùng có lượng mưa từ 2.500 mm/năm, chỉ có một vài tháng khô. Ngoài ra, loài cây này cũng có thể tổn tại ở những nơi có lượng mưa thấp dưới 1.

Một số nhân tố giới hạn của KLT là độ cao >600 m, lượng mưa <1.000 mm và khả năng chống chịu gió kém (Doran, Turnbull, Martensz và cộng sự, 1997) [77]. Hiện nay, KLT đã được di thực trồng mở rộng ra nhiều quốc gia ở các châu lục khác nhau và nhiều nhất là các nước châu Á. Từ những năm 1990, tổng diện tích rừng trồng KLT tại Trung Quốc đã là 60.000 ha, tại Việt Nam là 45.000 ha, tại An Độ là 45.000 ha; ở các nước Thái Lan, Philippines, Indonesia và Malaysia cũng đạt gần 10. In: Invasive Species Compendium.

Wallingford, aneroduced UK: CAB International.org/isc © : @ Native Hinh 1. Ving phan bố tự nhiên của Keo lá tràm (màu xanh) và vùng di thực (màu hồng) (Vélez-Gavilán, 2016) [110] 1. Lịch sử gây trồng Keo lá tràm tại Việt Nam Keo lá tràm cùng với nhiều loài keo khác đã được nhập vào trồng thử nghiệm ở vùng Đông Nam Bộ nước ta từ những năm 1960, nhưng không rõ xuất xứ ban đầu (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [37]. Trong hai năm 1970-1971, KLT được trồng ở Thừa Thiên Huế với mục đích trang trí đường phố và làm cây cảnh quan đọc hai bên bờ sông Hương.

Năm 1976, KLT được trồng mở rộng trên một số dạng lập địa như đất phèn ở Tân Tạo (Tp. Hồ Chí Minh), đất xám ở miền Đông Nam Bộ, đất bazan ở Lâm Đồng và Pleiku. Đến năm 1977-1980, KLT được trồng mở rộng từ vĩ tuyến 17 trở ra, gồm: Đông Hà - Quảng Trị, Đại Lải - Vĩnh Phúc, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Đồng Hỷ - Thái Nguyên (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [37]. Từ năm 1982, nhiều loài và xuất xứ keo được nhập vào nước ta để phục vụ sản xuất với mục đích trồng rừng và phục hồi rừng.

Giai đoạn từ năm 1982-1992, một bộ giống được nhập từ Australia gồm 73 xuất xứ của 5 loài keo, gồm: Keo lá tràm (A. auriculiformis), Keo tai trong (A. mangium), Keo 1a liém (A. carassicarpa), Keo da than (A.

aulacocarpa) va Keo bui (A. cincinnata) đã được trồng khảo nghiệm ở nhiều vùng sinh thái ở nước ta (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [37]. Keo lá tràm là loài cây có biên độ sinh thái rộng, và là loài cây nhiệt đới có thể chịu đựng được các điều kiện khô hạn như tại Tuy Phong (Bình Thuận), vùng đất phèn như tại Tân Tạo (Tp. Hồ Chí Minh).

Tuy vậy, sản lượng rừng trồng thương mại KLT lại biến động rất lớn tuỳ thuộc vào điều kiện lập địa, trong đó thời gian sinh trưởng của cây liên quan tới các yếu tô nhiệt độ, lượng mưa và khả năng thích nghi của giống với điều kiện khí hậu nơi trồng. Vì vậy, trồng rừng thương mại cho KLT ở miền núi phía Bắc nước ta cần phải quan tâm đến phân chia lập địa do có mùa đông lạnh, cây hầu như không sinh trưởng, khi nhiệt độ xuống thấp và khi nhiệt độ xuống dưới §°C trong thời gian dài có thê dẫn đến cây bị chết (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1996) [36]. Một số khái niệm về kỹ thuật trồng rừng thâm canh Khái niệm về trồng rừng thâm canh có thể khái quát theo 2 quan điểm sau đây: Quan điểm thứ nhất: Trồng rừng thâm canh là tăng cường đầu tư các biện pháp kỹ thuật tổng hợp tác động vào rừng từ khâu tạo cây con, làm đất, trồng, chăm sóc bảo vệ đến khâu khai thác rừng, nhằm nâng cao số lượng và chất lượng lâm sản đồng thời củng cố tiềm năng tự nhiên để nâng cao sức sản xuất của rừng (Phạm Quang Minh, 1987) [35]. Quan điểm thứ hai: Rừng thâm canh là loại rừng có năng suất cao do sự đầu tư lớn về kinh tế kỹ thuật.

Thâm canh rừng là một phương thức kinh doanh được đặc trưng bằng sự tăng chỉ phí trên một đơn vị diện tích kinh doanh và sự giảm chỉ phí trên một đơn vị sản pham. Sy tang chi phí trên một đơn vị diện tích kinh doanh là sự đầu tư về kinh tế khoa học kỹ thuật trong quá trình từ chọn giống, trồng, chăm sóc rừng và quản lý bảo vệ (Vũ Đình Hèo, 1986) [30]. Cả hai quan điểm trên đều đúng nhưng chưa đủ bởi vì chưa nhấn mạnh đúng mức việc đầu tư vào các khâu chọn vùng, chọn đất, chọn cây trồng và đặc biệt đã chú trọng tận dụng tiềm năng tự nhiên môi trường nhưng chưa đặt ra van đề phải bảo vệ tiềm năng đó cho phát triển bền vững. Do vậy khái niệm trồng rừng thâm canh đã được (Nguyễn Xuân Quát, 1995; 1998) [41],[42] khái quát 8 lại như sau: "Trồng rừng thâm canh là một phương pháp canh tác dựa trên cơ sở được đầu tư cao bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và liên hoàn.

Các biện pháp đó phải tận dụng cải tạo và phát huy được mọi tiềm năng của tự nhiên cũng như của con người nhằm thúc đây mạnh mẽ sinh trưởng của rừng trồng để thu được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt với giá thành hạ để cho hiệu quả lớn. Đồng thời cũng phải duy trì và bồi dưỡng được tiềm năng đất đai và môi trường đảm bảo an toàn sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển trồng rừng ổn định lâu dài và bền vững". Quy định về rừng trồng gỗ lớn Quyết định 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ NN&PTNT [14] Phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, gia tri ring trồng giai đoạn 2014- 2020, đã xác định: (¡) Nâng cao năng suất bình quân rừng trồng mới và rừng trồng lại bằng cây sinh trưởng nhanh đề kinh doanh gỗ lớn đạt 15 mÌ/ha/năm trở lên ở vùng ĐBB và 20 mỶ/ha/năm trở lên ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ; (ii) Đối với rừng trồng kinh doanh gỗ lớn đưa tỷ lệ gỗ lớn bình quân (gỗ xẻ có đường kính >15cm) từ 30-40% sản lượng khai thác hiện nay lên 50-60% vào năm 2020 và trên 60% từ năm 2020 trở đi. Theo đó, sản phẩm gỗ xẻ có kích thước đạt tiêu chuẩn 26 lon (® 15cm).

Theo tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 [3] về Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng đề cung cấp gỗ lớn, thì gỗ lớn được hiểu là sản phâm gỗ tròn khi khai thác cây mục đích, có đường kính từ 25 cm trở lên và chiều dài sản phẩm tối thiểu là 3 m. Theo tiêu chuân Quốc gia (TCVN 11567-1:2016) [10] đối với rừng trồng keo thì gỗ lớn là gỗ có đường kính đầu nhỏ lớn hơn hoặc bằng 15 em và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2 m và rừng trồng với mục đích cung cấp gỗ lớn có tỷ lệ gỗ lớn đạt >70%. Theo Điều 3 về giải thích từ ngữ tại Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT [16] về rừng trồng gỗ lớn được giải thích như sau: “Rừng trồng gỗ lớn là rừng có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vỊ trí 1,3 m từ 9 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.” Theo tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 8761-1:2017) [12] thì loài cây sinh trưởng nhanh là những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm đạt tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m”/ha/năm trở lên. Như vậy, đối với KLT để phát triển rừng trồng gỗ lớn thì đây là loài được xếp vào nhóm loài cây sinh trưởng trung bình khá (tăng trưởng đường kính chưa đạt 2 cm/nam), dé tao lap rung trong KLT dat tir 70% sé cay co duong kinh tai vi tri 1,3 m 1a 20 cm trở lên, với mức sinh trưởng tại cấp đất I vùng Đông Nam Bộ là 1,43 cm/năm trở lên thì một chu kỳ kinh doanh rừng trồng gỗ lớn KLT chỉ kéo dài khoảng 14 năm (Bùi Việt Hải, 1998) [26] và cần khoảng 20 năm tại vùng Nam Trung Bộ (Nguyễn Huy Sơn và Phạm Đình Sâm, 2016) [55].

Trên thế giới 1. Nghiên cứu chọn giống Keo lá tràm Keo lá tràm cùng với các loài keo khác đã được nghiên cứu cải thiện giống thông qua các khảo nghiệm loài kết hợp khảo nghiệm xuất xứ từ rất sớm ở các nước Đông Nam Á. - Chọn xuất xứ Tại Philippine khảo nghiệm loài kết hợp khảo nghiệm xuất xứ KLT đã được thực hiện vào năm 1993 gồm 20 xuất xứ của 15 loài keo, sau 30 tháng tuổi đã xác định được 5 loài có triển vọng, kết quả đã chọn được các xuất xứ triển vọng là Bensbach, Holroyd và lô hạt giống 18601 (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [37]. Các khảo nghiệm ở Trung Quốc cũng đã xác định KLT là một trong những loài có triển vọng dé trong rừng với 4 xuất xứ tốt nhất, gồm Morehead River (Qld), Coen River (Qld), Rifle Creek (Qld) va Iokwa (Papua New Guinea).

Tai Malaysia, 04 xuất xứ từ Queensland (Archer River, Coen River, Wenlock River và Kings Plain), 03 xuất xứ từ Northern Territory (Noogoo Swamp, Douglas River và E. Alligator River) và 01 xuất xứ từ Papua New Guinea (Old Tonda 10 Village) da duoc xác định là các xuất xứ có triển vọng (Luangviriyasaeng và Pinyopusarerk, 2002; Nor Aini, Nang va Awang, 1997) [96],[103]. Shukor, Awang, Venkateswarlu và cộng sự (1993) [105] đã nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ KLT ở Malaysia với 28 xuất xứ từ Bắc Queensland (7), Bắc Territory (15) của Australia và Papua New Guinea (6).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn tại Đông Bắc Bộ" cung cấp các giải pháp kỹ thuật chi tiết để trồng và quản lý rừng keo lá tràm, nhằm tối ưu hóa sản lượng gỗ lớn. Các biện pháp bao gồm lựa chọn giống, mật độ trồng, chăm sóc, và quản lý dịch bệnh, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý lâm nghiệp và nông dân tại khu vực Đông Bắc Bộ.

Để mở rộng kiến thức về kỹ thuật trồng rừng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sản lượng rừng trồng tếch tectona grandis linn ở đắk lắk, hoặc Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật đề xuất phát triển rừng trồng quế cinnamomum cassia tại huyện bảo yên tỉnh lào cai. Nếu quan tâm đến các biện pháp kỹ thuật canh tác khác, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp cho cây cao su tiểu điền tại thừa thiên huế cũng là tài liệu đáng xem.