Giới thiệu dự án

Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam: chuyển từ mô hình truyền thụ kiến thức thụ động (nội dung) sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc môn Tiếng Việt cấp Tiểu học, phân môn Tập đọc – đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu ở giai đoạn bản lề Lớp 2 – đóng vai trò công cụ nền tảng chi phối trực tiếp đến năng lực ngôn ngữ và tư duy nhận thức của học sinh.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục Tiểu học của tác giả Nguyễn Thị Hồng Huế (Trường Đại học Hùng Vương, 2022, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thu Thủy) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: "Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống biện pháp dạy học đọc hiểu Tiếng Việt lớp 2 theo chương trình GDPT 2018 thông qua bộ sách giáo khoa 'Kết nối tri thức với cuộc sống'".

   (Kênh chữ/hình)      (Đọc thành tiếng)             (Đọc hiểu phân tích)            (Đánh giá & Vận dụng)

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Thực trạng giảng dạy phân môn Tập đọc lớp 2 hiện nay bộc lộ 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  1. Lối mòn phương pháp truyền thống: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại phát vấn đóng khung theo 100% câu hỏi có sẵn trong sách giáo khoa, biến giờ đọc hiểu thành hoạt động đối đáp cơ học, thiếu tính phân hóa.
  2. Kỹ năng nhận thức bậc thấp: Đa số học sinh chỉ dừng lại ở tầng nhận diện bề mặt (mã hóa ký tự sang âm thanh) và hiểu nghĩa tường minh, gặp lúng túng khi xử lý văn bản ngoài sách giáo khoa, không có khả năng suy luận ngữ cảnh hoặc hồi đáp sáng tạo.
  3. Thiếu liên kết đa phương thức: Chưa khai thác tối ưu mối liên hệ giữa kênh hình (visual data) và kênh chữ (textual data) – yếu tố sống còn đối với tâm lý học lứa tuổi học sinh lớp 2 (7-8 tuổi, tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế).

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quá trình tiếp nhận văn bản đọc hiểu và đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh lớp 2 theo tiếp cận chuẩn đầu ra GDPT 2018.
  2. Mục tiêu 2: Khảo sát, định lượng và phân loại toàn diện ma trận câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa Tiếng Việt 2 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
  3. Mục tiêu 3: Thiết kế 05 biện pháp sư phạm chuyên sâu kết hợp trực quan hóa, đa dạng hóa tổ chức dạy học và kỹ thuật tái cấu trúc câu hỏi phân hóa.
  4. Mục tiêu 4: Thực nghiệm sư phạm đối chứng tại Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (TP. Việt Trì, Phú Thọ) để đo lường định lượng mức độ chuyển biến năng lực nhận thức ($p < 0.05$) và mức độ hứng thú học tập.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống văn bản đọc hiểu (Văn bản văn học và Văn bản thông tin) trong SGK Tiếng Việt 2, Tập 1 & Tập 2 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục Việt Nam).
  • Địa bàn thực nghiệm: Khối lớp 2, Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Mô hình GDPT 2006 (Truyền thống) Mô hình GDPT 2018 cơ bản (Chưa tối ưu) Framework 5 biện pháp tích hợp (Đề xuất)
Mục tiêu trọng tâm Ghi nhớ nội dung văn bản, đọc đúng tốc độ Đạt chuẩn kiến thức kỹ năng theo bài Phát triển năng lực đọc hiểu độc lập và giải quyết vấn đề
Kỹ thuật phát vấn Câu hỏi tái hiện nội dung thuần túy Theo câu hỏi cố định trong SGK Ma trận câu hỏi 4 tầng phân hóa linh hoạt
Sử dụng phương tiện Tranh minh họa tĩnh, thụ động Máy chiếu hiển thị nội dung trang sách Đa phương tiện tương tác, Visual-scaffolding
Tổ chức lớp học Toàn lớp (Frontal Teaching) đồng loạt Nhóm ngẫu nhiên, thảo luận hình thức Đa dạng hóa (Cá nhân $\rightarrow$ Cặp đôi $\rightarrow$ Nhóm $\rightarrow$ Đóng vai)
Đánh giá Điểm số đọc thành tiếng và trả lời đúng/sai Đánh giá nhận xét định tính Đánh giá quá trình (Formative Assessment) theo rubric

Ma trận ưu tiên MoSCoW cho hệ thống giải pháp đọc hiểu

  • Must Have (Bắt buộc): Quy trình đọc 4 bước chuẩn mực (Khởi động $\rightarrow$ Khám phá $\rightarrow$ Luyện tập $\rightarrow$ Vận dụng); Hệ thống hóa 4 cấp độ câu hỏi đọc hiểu; Bộ công cụ trực quan gắn với từng chủ điểm.
  • Should Have (Nên có): Kỹ thuật chuyển đổi câu hỏi SGK thành nhiệm vụ đóng vai và bài tập dự án nhỏ; Bảng rubric đánh giá năng lực đọc thầm - hiểu nghĩa.
  • Could Have (Có thể có): Ứng dụng bài giảng tương tác đa phương tiện (Digital Storytelling); Hoạt động đọc mở rộng liên kết thư viện số.
  • Won't Have (Không áp dụng giai đoạn này): Đánh giá định lượng bằng phần mềm AI tự động chấm phát âm giọng đọc chuyên sâu.

Thiết kế hệ thống sư phạm

                                  KIẾN TRÚC PHƯƠNG PHÁP ĐỌC HIỂU TÍCH HỢP
                                  

Thuật toán ma trận xử lý câu hỏi đọc hiểu (Question Adaptation Algorithm)

Dưới đây là cấu trúc giải thuật mô hình hóa quy trình giáo viên phân tích và điều chỉnh hệ thống câu hỏi đọc hiểu từ SGK theo thang đo tư duy:

class ReadingComprehensionEngine:
    """
    Mo hinh hoa logic phan loai va tai cau truc cau hoi doc hieu lop 2
    Tuan thu Thong tu 32/2018/TT-BGDDT va Thang do Nhan thuc Bloom cai tien
    """
    QUESTION_TAXONOMY = {
        "Level_1": "Nhac lai noi dung mieu ta, thong tin tuong minh (Literal)",
        "Level_2": "Lam ro y nghia doan, kho tho, chu de (Inferential)",
        "Level_3": "Nhan biet chi tiet nghe thuat, bien phap tu tu (Aesthetic)",
        "Level_4": "Hoi dap, lien he thuc tien, sang tao (Evaluative/Response)"
    }

    def __init__(self, text_type: str, grade_level: int = 2):
        self.text_type = text_type  # 'Literary' hoac 'Informational'
        self.grade_level = grade_level

    def adapt_question(self, raw_question: str, target_level: str, student_scaffold: bool) -> dict:
        """
        Bien doi cau hoi goc thanh nhiem vu hoc tap phan hoa
        """
        adapted_task = {
            "original_query": raw_question,
            "target_taxonomy": self.QUESTION_TAXONOMY.get(target_level),
            "scaffolding_technique": None,
            "interaction_mode": "Individual"
        }

        if target_level == "Level_1":
            adapted_task["scaffolding_technique"] = "Kenh hinh truc quan + Tu khoa highlight"
            adapted_task["interaction_mode"] = "Doc tham - Tim chi tiet"
        elif target_level == "Level_2":
            adapted_task["scaffolding_technique"] = "So do quan he Nhan - Qua / Bang so sanh"
            adapted_task["interaction_mode"] = "Thao luan cap doi (Think-Pair-Share)"
        elif target_level == "Level_3":
            adapted_task["scaffolding_technique"] = "Doc dien cam phan tich am dieu / Tu lay"
            adapted_task["interaction_mode"] = "Nhom chuyen gia"
        elif target_level == "Level_4":
            adapted_task["scaffolding_technique"] = "Dong vai xu ly tinh huong / Ve tranh phan hoi"
            adapted_task["interaction_mode"] = "Hoat dong du an / Trinh bay truoc lop"

        return adapted_task

Methodology (Phương pháp luận nghiên cứu)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp Nghiên cứu Hành động Sư phạm kết hợp Thiết kế Thực nghiệm Đối chứng (Quasi-experimental Pretest-Posttest Non-equivalent Control Group Design):

$$\text{Mô hình thực nghiệm: } \begin{matrix} \text{Nhóm Thực nghiệm (TN):} & O_1 & X & O_2 \ \text{Nhóm Đối chứng (ĐC):} & O_3 & - & O_4 \end{matrix}$$

Trong đó: $O_1, O_3$ là phép đo trước tác động; $X$ là can thiệp 5 biện pháp sư phạm mới; $O_2, O_4$ là phép đo sau tác động.

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tài liệu tâm lý học nhận thức (L.S. Vygotsky về Vùng phát triển gần nhất - ZPD; J. Piaget về giai đoạn thao tác cụ thể); Văn bản quy phạm pháp luật (Chương trình GDPT 2018).
  2. Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận:
    • Sử dụng phần mềm thống kê xử lý dữ liệu kiểm định tham số: Điểm trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($SD$), Giá trị kiểm định $t$-Student ($t$-test độc lập và cặp đôi), Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value với ngưỡng bác bỏ $\alpha = 0.05$), Kích thước ảnh hưởng (Effect Size Cohen's $d$).
  3. Kế hoạch triển khai:
Giai đoạn 1 (Tháng 01-02/2022): Khảo sát thực trạng, phân tích ngữ liệu SGK
Giai đoạn 2 (Tháng 03/2022): Thiết kế 05 biện pháp và giáo án thực nghiệm
Giai đoạn 3 (Tháng 04/2022): Triển khai thực nghiệm sư phạm tại TH Đinh Tiên Hoàng
Giai đoạn 4 (Tháng 05/2022): Xử lý dữ liệu toán thống kê, nghiệm thu đề tài

Implementation và kết quả

Development process (Nội dung 05 biện pháp sư phạm)

Biện pháp 1: Kết hợp linh hoạt giữa hình ảnh minh họa và phương pháp giảng giải

  • Cơ chế tác động: Tận dụng tối đa ưu thế kênh hình phong phú trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Giáo viên không chỉ dùng tranh để giới thiệu bài mà sử dụng tranh như một văn bản thị giác song hành để học sinh giải mã từ khó và hành động của nhân vật.
  • Quy trình: Cho học sinh quan sát tranh chi tiết $\rightarrow$ Đặt câu hỏi truy vấn hình ảnh $\rightarrow$ Đối chiếu chi tiết trong văn bản chữ $\rightarrow$ Rút ra ý nghĩa.

Biện pháp 2: Sử dụng hiệu quả phương tiện, đồ dùng dạy học gắn với chủ điểm

  • Cơ chế tác động: Thiết kế học cụ trực quan gắn liền 8 chủ điểm của SGK (Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Mái ấm gia đình, Cánh cửa mở ra thế giới,...). Sử dụng thẻ từ, sơ đồ tư duy hình cây, vật thật và ứng dụng bảng tương tác thông minh.

Biện pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học

  • Cơ chế tác động: Phá vỡ thế độc thoại giáo viên. Phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động cá nhân (đọc thầm, tự trả lời), làm việc cặp đôi (đọc phân vai, kiểm tra chéo đáp án) và hoạt động nhóm (giải mã câu hỏi bậc cao, trò chơi tiếp sức).

Biện pháp 4: Tổ chức sáng tạo quan điểm dạy học tích hợp

  • Cơ chế tác động: Tích hợp nội môn (Đọc - Viết - Nói và Nghe) và tích hợp liên môn (Tiếng Việt với Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Nghệ thuật/Mĩ thuật). Ví dụ: Sau khi đọc bài "Cây xấu hổ", học sinh vẽ lại phản ứng của cây hoặc liên hệ kiến thức sinh thái học cơ bản.

Biện pháp 5: Linh hoạt tái cấu trúc và phân hóa hệ thống câu hỏi

  • Cơ chế tác động: Chuyển đổi các câu hỏi tái hiện đơn thuần thành câu hỏi gợi mở tư duy phân tích và đánh giá cá nhân.
Ví dụ chuyển đổi câu hỏi (Bài: "Em có xinh không?"):
- Câu hỏi gốc SGK (Loại 1): "Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê điều gì?"

Testing và validation (Kết quả thực nghiệm sư phạm)

Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm trên 2 nhóm tương đương tại Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, TP. Việt Trì:

  • Lớp Thực nghiệm (TN): Triển khai dạy học theo 05 biện pháp mới.
  • Lớp Đối chứng (ĐC): Giảng dạy theo quy trình giáo án thông thường hiện hành.

1. Đánh giá mức độ nhận thức đọc hiểu sau thực nghiệm

Mức độ nhận thức Tiêu chí định lượng Lớp Đối chứng (ĐC) (%) Lớp Thực nghiệm (TN) (%) Mức chênh lệch (%)
Hoàn thành Tốt (Giỏi) Trả lời chính xác Level 1-4, suy luận độc lập 28.57% 54.29% +25.72%
Hoàn thành (Khá - Đạt) Trả lời tốt Level 1-2, đạt yêu cầu Level 3-4 54.29% 42.86% -11.43% (Dịch chuyển lên Tốt)
Chưa hoàn thành Lúng túng Level 1-2, không trả lời được Level 4 17.14% 2.85% -14.29%

Kiểm định $t$-test độc lập cho thấy sự khác biệt về điểm số trung bình giữa nhóm TN ($\bar{X}{TN} = 8.42 \pm 0.85$) và nhóm ĐC ($\bar{X}{ĐC} = 7.15 \pm 1.12$) đạt ý nghĩa thống kê cao ($t = 4.82, p < 0.001$, Cohen's $d = 1.18$ - mức tác động rất lớn).

2. Đánh giá mức độ hứng thú học tập của học sinh

BIỂU ĐỒ SO SÁNH MỨC ĐỘ HỨNG THÚ TRONG GIỜ ĐỌC HIỂU TIẾNG VIỆT 2

Rất hứng thú   : [TN] ████████████████████████████ 62.86%
                 [ĐC] ██████████ 22.86%

Hứng thú       : [TN] ██████████████ 34.28%
                 [ĐC] ███████████████████ 45.71%

Bình thường    : [TN] █ 2.86%
                 [ĐC] ██████████ 22.86%

Không hứng thú : [TN] 0.00%
                 [ĐC] ███ 8.57%

Kết quả đạt được

  1. Chất lượng tiếp nhận: Tỷ lệ học sinh đạt mức Hoàn thành tốt tăng vượt bậc 25.72%, triệt tiêu hoàn toàn tình trạng không hứng thú học tập.
  2. Kỹ năng ngôn ngữ tích hợp: 100% học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng tự đặt câu hỏi phản biện ngắn và kết nối thông tin bài đọc vào tình huống đời sống thường nhật.
  3. Năng lực giáo viên: Cung cấp bộ giáo án mẫu chuẩn hóa 8 chủ điểm làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho tổ chuyên môn khối 2.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ma trận hóa câu hỏi đọc hiểu 4 cấp độ: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân loại toàn bộ kho ngữ liệu đọc hiểu của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống thành 4 nhóm chức năng rõ ràng, khắc phục tình trạng giáo viên lúng túng khi xác định mục tiêu bài học.
  2. Nguyên lý Visual-Scaffolding (Giàn giáo thị giác): Thiết lập phương pháp tích hợp kênh chữ và kênh hình chuẩn mực, giải quyết triệt để rào cản nhận thức của học sinh chuyển tiếp từ lớp 1 sang lớp 2.
  3. Cải thiện định lượng rõ ràng: Giảm 83.3% tỷ lệ học sinh Chưa hoàn thành kỹ năng đọc hiểu; tăng chỉ số hứng thú tích cực từ 68.57% lên 97.14%.
  4. Đóng góp khoa học cho chuyên ngành: Bổ sung hệ thống cứ liệu thực nghiệm chuẩn xác cho bộ môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (cụ thể tại tỉnh Phú Thọ).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản minh họa triển khai bài học mẫu

Bài đọc: "Chuyện bốn mùa" (SGK Tiếng Việt 2, Tập 2)

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 Phút)
- Media: Video ngắn 60s về sự chuyển biến 4 mùa (Xuân - Hạ - Thu - Đông).
- Task: Kỹ thuật KWL rút gọn (Học sinh nêu 1 điều em thích nhất ở một mùa).

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ & ĐỌC HIỂU (15 Phút)
- Step 1: Luyện đọc thành tiếng nối tiếp đoạn (Kèm giải nghĩa từ qua ảnh: "bập bùng", "tựu trường").
- Step 2: Giải mã câu hỏi tầng bậc:
  + Level 1: "Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào?"
  + Level 2: "Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu nhi thích mùa thu?"
  + Level 3: "Hình ảnh bà Đất ôm ấp các cây con nói lên điều gì về thiên nhiên?"
  + Level 4 (Tích hợp): "Nếu được làm một nàng tiên mùa, em sẽ mang món quà gì đến cho các bạn nhỏ?"

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP TÍCH HỢP (10 Phút)
- Task: Đóng vai 4 nàng tiên và bà Đất đối thoại kịch bản ngắn theo nhóm 5 học sinh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG & ĐÁNH GIÁ (5 Phút)
- Action: Viết 1-2 câu cảm nhận vào thẻ nhớ hoặc vẽ biểu tượng mùa em yêu thích.

Chiến lược nhân rộng (Scalability)

  • Tương thích toàn diện: Khung 5 biện pháp có thể chuyển giao linh hoạt cho 100% các trường Tiểu học đang sử dụng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đồng thời dễ dàng tinh chỉnh để áp dụng cho bộ sách Cánh diềuChân trời sáng tạo.
  • Chi phí triển khai tối ưu: Không yêu cầu hạ tầng công nghệ phức tạp; giáo viên có thể tận dụng tối đa trang thiết bị dạy học tối thiểu sẵn có tại các trường công lập.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mẫu thực nghiệm còn giới hạn trong phạm vi 01 trường tiểu học đô thị (TH Đinh Tiên Hoàng, TP. Việt Trì), chưa mở rộng đối chứng tại các điểm trường vùng sâu, vùng xa có học sinh dân tộc thiểu số.
  • Thời gian thực nghiệm gói gọn trong năm học 2021-2022, cần tiếp tục đo lường tính bền vững của kỹ năng đọc hiểu khi học sinh lên Lớp 3.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng Ngân hàng số hóa câu hỏi phân hóa dựa trên nền tảng Web-App hỗ trợ giáo viên tiểu học tùy biến giáo án.
  2. Ứng dụng công nghệ AI Speech-to-Text Analytics để phân tích độ trôi chảy, ngữ điệu và tốc độ đọc hiểu tự động của học sinh.
  3. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đọc hiểu văn bản đa phương thức (Multimodal Reading Comprehension) kết hợp âm thanh, hình ảnh động và văn bản siêu liên kết.

Đối tượng hưởng lợi

                              BẢNG ĐỊNH LƯỢNG GIÁ TRỊ THỤ HƯỞNG

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết về cơ sở vật chất để triển khai 5 biện pháp này là gì?

Giải pháp được thiết kế theo hướng tối ưu hóa nguồn lực. Chỉ cần phòng học tiêu chuẩn có bảng từ, tranh ảnh SGK phóng to hoặc TV/máy chiếu cơ bản là có thể vận hành đầy đủ 5 biện pháp mà không phát sinh chi phí đầu tư lớn.

2. Làm thế nào để đảm bảo học sinh đọc yếu vẫn theo kịp các câu hỏi Level 3 và Level 4?

Sử dụng kỹ thuật "Giàn giáo sư phạm" (Scaffolding): Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm chuyên gia hoặc ghép đôi học sinh khá - hỗ trợ học sinh gặp khó khăn, kết hợp gợi ý từ khóa trực quan trên tranh minh họa trước khi yêu cầu phản hồi độc lập.

3. Phương pháp này có làm cháy giáo án trong thời lượng tiết học 35-40 phút không?

Không. Bằng cách tái cấu trúc câu hỏi và phân luồng làm việc theo nhóm (Think-Pair-Share), thời gian tương tác vô ích bị triệt tiêu, giúp giáo viên kiểm soát chính xác timeline từng hoạt động (Khởi động 5p - Khám phá 15p - Luyện tập 10p - Vận dụng 5p).

4. Đánh giá học sinh theo biện pháp này có phù hợp với Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT không?

Hoàn toàn tương thích. 5 biện pháp tập trung vào đánh giá thường xuyên quá trình học tập thông qua quan sát lời nói, thái độ và sản phẩm học tập của học sinh, cung cấp dữ liệu chính xác cho việc ghi nhận xét theo định kỳ.

5. Có thể áp dụng giải pháp này cho các bộ SGK khác như "Cánh diều" hay "Chân trời sáng tạo" không?

Có. Mặc dù ngữ liệu bài đọc khác nhau, nhưng ma trận 4 cấp độ câu hỏi và quy trình tích hợp trực quan - đa dạng hóa hoạt động là các nguyên lý sư phạm tổng quát, áp dụng chuẩn xác cho mọi bộ sách thuộc Chương trình GDPT 2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Huế đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài không chỉ củng cố nền tảng lý luận về dạy học phát triển năng lực mà còn đem lại một giải pháp sư phạm khả thi, có tính khoa học và thực tiễn cao cho phân môn Tiếng Việt lớp 2. Kết quả thực nghiệm đối chứng tại Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng với các chỉ số thống kê thuyết phục ($t = 4.82, p < 0.001$) là minh chứng vững chắc cho tính hiệu quả của 05 biện pháp đề xuất. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho đội ngũ giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục và sinh viên sư phạm trong hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.