Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) với đề tài "Biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh hiện nay (qua trường hợp làng Đại Lâm, xã Tam Đa, huyện Yên Phong và làng Bất Lự, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du)" do nghiên cứu sinh Trịnh Vương Cường thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm và TS. Nguyễn Thị Tuyến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỷ XX đã làm chuyển dịch cơ cấu tổ chức xã hội từ nông thôn sang đô thị, từ hoạt động sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Tại tỉnh Bắc Ninh – địa bàn trọng điểm kinh tế phía Bắc có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh – việc thu hồi đất nông nghiệp xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới tạo ra biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế - xã hội và văn hóa làng xã.

Bên cạnh sự cải thiện về mức sống, các cộng đồng làng đối mặt với những vấn đề như ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, sự xáo trộn dân cư do dòng người nhập cư và nguy cơ mai một các giá trị truyền thống. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: mặc dù đã có nhiều công trình tiếp cận biến đổi văn hóa nông thôn, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành văn hóa học nhằm cập nhật thực tế biến đổi nhanh chóng, phức tạp tại các làng quê Bắc Ninh trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa hiện nay vẫn còn thiếu vắng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, làm rõ các xu hướng biến đổi cơ bản của văn hóa làng do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm phát huy các yếu tố tích cực, giảm thiểu hạn chế, phục vụ công tác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa làng tại Bắc Ninh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của biến đổi văn hóa ở các làng quê Bắc Ninh hiện nay.
    2. Nhận diện, phân tích và đánh giá thực trạng biến đổi văn hóa làng ở Bắc Ninh thông qua khảo sát đời sống văn hóa tại hai làng Đại Lâm và Bất Lự trong bối cảnh chịu tác động của kinh tế thị trường và việc chuyển đổi đất đai sang mục tiêu phi nông nghiệp.
    3. Nghiên cứu những xu hướng biến đổi của văn hóa làng Đại Lâm và Bất Lự, đồng thời chỉ ra các vấn đề đặt ra từ quá trình biến đổi văn hóa tại hai địa bàn này và trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình biến đổi văn hóa của làng Đại Lâm và làng Bất Lự trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và kinh tế thị trường.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại hai cộng đồng làng có xuất phát điểm và phương thức chuyển đổi khác biệt:
    • Làng Bất Lự (xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du): Làng chịu tác động trực tiếp của việc thu hồi đất nông nghiệp từ năm 1998 (thu hồi 320 ha lập Khu công nghiệp Tiên Sơn) và năm 2005 thành lập Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn.
    • Làng Đại Lâm (xã Tam Đa, huyện Yên Phong): Làng cổ đa nghề, từ năm 2007 trở thành khu vực giáp ranh ven đô sau khi xã Vạn An sáp nhập vào thành phố Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến thời điểm nghiên cứu (có điều tra thông tin hồi cố trước năm 1997), tập trung trọng tâm từ mốc năm 2005 đối với Bất Lự và năm 2007 đối với Đại Lâm.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các bình diện văn hóa cơ bản: không gian - cảnh quan; quan hệ gia đình, dòng họ, làng xã; di tích, tín ngưỡng, lễ hội, phong tục tập quán; lối sống, tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí.
Tiêu chí Làng Bất Lự (Tiên Du) Làng Đại Lâm (Yên Phong)
Đặc điểm chuyển đổi Làng bị thu hồi đất nông nghiệp làm KCN Làng chuyển đổi thành làng ven đô thị
Mốc tác động chính 1998 (KCN Tiên Sơn), 2005 (KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn) 2007 (Nghị định số 60/2007/NĐ-CP mở rộng TP Bắc Ninh)
Tính chất làng Vùng giáp ranh KCN, tiếp nhận lao động nhập cư Làng cổ ven sông Cầu, đa ngành nghề truyền thống

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu theo các nhóm tác giả trong nước và quốc tế:

  1. Nghiên cứu quốc tế về biến đổi làng xã:
    • Nghiên cứu lý thuyết và khu vực: Joel M. Hafeez Zaidi (1970), James C. Scott (1976, 1985), Ronathan Rigg (1994, 2014) với các công trình phân tích sự khác biệt giữa làng truyền thống và hiện đại tại Đông Nam Á; Min Han (2001); Ann Waswo và Nishida Yoshiaki (2003).
    • Nghiên cứu trường hợp cụ thể: Muhammad Shahzad và cộng sự (2015) nghiên cứu biến đổi giá trị truyền thống tại Pakistan; R. Malik và M. Ali (2015) phân tích tác động của mất đất nông nghiệp tại Peshawar; B. Hillman (2014) khảo sát phục hưng tôn giáo và bản sắc tại làng người Hồi (Trung Quốc); Zhao Shuang (2010, 2012) nghiên cứu biến đổi quan hệ liên thế hệ ở nông thôn Liêu Ninh và An Huy.
    • Nghiên cứu của học giả quốc tế tại Việt Nam: Lương Văn Hy (1992, 2003, 2011) với các công trình về cấu trúc làng xã, biến đổi nghi lễ và quan hệ họ hàng ở miền Bắc; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Tùng, Li Tana, Michio Suenari, Shaun Kingsley Malarney, Oliver Tessier, Nelly Krowoski, Alain Fiorucci.
  2. Nghiên cứu trong nước về văn hóa làng:
    • Nghiên cứu khái quát: Phan Đại Doãn (1992), Diệp Đình Hoa (1998), Bùi Xuân Đính (1994), Tô Duy Hợp (2000), Nguyễn Đức Truyến (2003), Đặng Kim Sơn (2008), Hoàng Chí Bảo (2008), Đào Thế Tuấn (2008), Phạm Văn Quyết (2012), Nguyễn Đắc Hưng (2017). Các chương trình lớn như Đề tài cấp Nhà nước của Vũ Trọng Khải, Đỗ Thái Đồng, Phạm Bích Hợp (2004); Chương trình nghiên cứu của Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1996).
    • Nghiên cứu các chiều cạnh cụ thể: Ngô Văn Giá (2007) khảo sát giá trị truyền thống tại làng Quán Tình và Lỗ Khê; Đào Thế Tuấn và Đỗ Danh Huấn (2008) nghiên cứu làng nghề Hữu Bằng; Hoàng Bá Thịnh (2008) về đời sống gia đình nông thôn; Nguyễn Gia Hùng (2016) về tục thờ thành hoàng; Trần Thị Hồng Yến (2013) về chuyển đổi xã thành phường tại Hà Nội; Nguyễn Đình Tuấn (2013) về vùng đô thị hóa Định Công và Minh Khai; Phạm Quỳnh Chinh (2016); Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương (2016) khảo sát biến đổi văn hóa làng ven đô Xuân Đỉnh; Vũ Thị Phương Hậu (2018); Nguyễn Thị Phương (2020).

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào việc xem xét văn hóa làng như một cấu trúc động, chịu tác động kép từ tiến trình phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài và quá trình vận động tự thân bên trong. Luận án giải quyết khoảng trống về tư liệu thực địa cập nhật tại Bắc Ninh sau giai đoạn bùng nổ công nghiệp hóa, thực hiện so sánh đồng thời giữa hai mô hình làng: làng mất đất sản xuất phục vụ công nghiệp (Bất Lự) và làng chuyển dịch thành vùng ven đô (Đại Lâm).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết

  • Hệ thống khái niệm công cụ:
    • Làng: Đơn vị tụ cư của người nông dân Việt Nam, tế bào xã hội có kết cấu "làng - họ", mang tính cộng đồng và tự trị, vận hành theo cơ chế mở với các mối liên kết "liên làng", "siêu làng" (Nguyễn Quang Ngọc, Phan Đại Doãn).
    • Văn hóa làng: Tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng cư dân làng sáng tạo, bao gồm cảnh quan, thiết chế tín ngưỡng (đình, đền, chùa), chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán và tâm lý, lối sống (Hà Văn Tấn, Trần Quốc Vượng).
    • Biến đổi văn hóa làng: Quá trình thay đổi về phương thức sống, lối sống, phong tục tập quán, chuẩn mực giá trị của cư dân nông thôn dưới tác động của các yếu tố ngoại sinh (công nghiệp hóa, đô thị hóa) và nội sinh.
  • Các lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết tiến hóa văn hóa (Lewis Henry Morgan, Edward B. Tylor).
    • Thuyết truyền bá văn hóa, Thuyết tiếp biến văn hóa, Thuyết chức năng (Bronislaw Malinowski, Radcliffe-Brown).
    • Thuyết biến đổi văn hóa (Culture Change) của Julian Steward.
    • Quan điểm về động lực biến đổi kinh tế - xã hội tác động đến văn hóa (Karl Marx, Daniel Bell, Ronald Inglehart, Wayne E. Baker) và tính tự trị của văn hóa (Max Weber, Samuel Huntington).
    • Mô hình phân tích biến đổi văn hóa làng ven đô của Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp điền dã dân tộc học (Định tính):
    • Quan sát và quan sát tham dự: Trải nghiệm trực tiếp không gian, kiến trúc, môi trường sống; tham dự các lễ hội làng, nghi lễ cưới xin, tang ma, sinh hoạt đoàn thể tại hai địa bàn.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 20 người (gồm người cao tuổi, chủ hộ am hiểu văn hóa và cán bộ lãnh đạo địa phương), kết hợp phỏng vấn hồi cố.
    • Thảo luận nhóm: Tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi làng 2 cuộc: 1 cuộc với người dân, 1 cuộc với đại diện lãnh đạo thôn và các đoàn thể).
  2. Phương pháp điều tra bảng hỏi (Định lượng):
    • Quy mô mẫu: Tổng cộng 222 phiếu khảo sát, trong đó làng Đại Lâm chiếm 112 phiếu, làng Bất Lự chiếm 110 phiếu (phân bổ theo tỷ lệ giữa Bất Lự Làng và Bất Lự Núi).
    • Đối tượng khảo sát: Đại diện chủ hộ, từ 18 tuổi trở lên, cân bằng tỷ lệ nam - nữ, cư trú lâu năm tại địa phương.
    • Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS để kiểm định tương quan giữa mốc thời gian (trước và sau năm 2007) với mức độ biến đổi các yếu tố văn hóa.
  3. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp và phương pháp so sánh:
    • Phân tích các văn kiện, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, quyết định của UBND tỉnh và các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội.
    • So sánh lịch đại (trước và sau năm 2007) và so sánh đồng đại (đối chiếu giữa Đại Lâm và Bất Lự).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về biến đổi xã hội và văn hóa làng. Tác giả phân tích các khái niệm trung tâm gồm "làng", "văn hóa làng", "biến đổi văn hóa làng", đồng thời xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tương tác giữa các tác nhân kinh tế - xã hội hiện đại và các hằng số văn hóa truyền thống. Chương này xác định biến đổi văn hóa là quá trình mang tính quy luật, thể hiện sự thích ứng của người nông dân khi chuyển đổi phương thức sinh kế và môi trường sống.

Chương 2: Bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Bắc Ninh và sự biến đổi kinh tế, xã hội ở làng Đại Lâm và làng Bất Lự

Chương này phân tích thực trạng phát triển của tỉnh Bắc Ninh và sự biến đổi kinh tế - xã hội tại hai làng nghiên cứu. Tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên 822,7 km² (nhỏ nhất cả nước), đất nông nghiệp chiếm 60,23%, dân số năm 2019 đạt 1.840.000 người, mật độ dân số 1.664 người/km² (đứng đầu các tỉnh, xếp thứ 3 toàn quốc sau TP.HCM và Hà Nội). Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt 64,93%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 giảm còn 1,27%. Toàn tỉnh có 126 đơn vị hành chính cấp xã (70 xã, 52 phường, 4 thị trấn) và hơn 500 di tích được xếp hạng.

Sự biến đổi kinh tế - xã hội tại Đại Lâm và Bất Lự được minh chứng qua hệ thống bảng thống kê:

  • Cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập: Chuyển dịch mạnh từ thuần nông sang dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh nhà trọ và công nhân khu công nghiệp (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
  • Mức sống và tiện nghi sinh hoạt: Đánh giá của người dân về mức sống gia đình tăng rõ rệt so với thời điểm trước năm 2007; tỷ lệ sở hữu đồ dùng tiện nghi hiện đại tăng cao (Bảng 2.3, Bảng 2.4, Bảng 2.5).
  • Sinh hoạt xã hội và nhận thức giá trị: Sự tham gia của người dân vào các câu lạc bộ, hội nhóm có chuyển biến (Bảng 2.6); ý thức về chăm sóc sức khỏe gia đình nâng lên (Bảng 2.7); ưu tiên đầu tư hộ gia đình tập trung vào giáo dục và xây dựng nhà ở (Bảng 2.8); tiêu chuẩn về sự giàu có, thành đạt chuyển từ sở hữu đất đai sang trình độ học vấn và kinh tế tích lũy (Bảng 2.9).

Chương 3: Biến đổi văn hóa ở làng Đại Lâm và làng Bất Lự trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa

Chương 3 trình bày các phát hiện thực địa về 4 bình diện văn hóa:

  1. Biến đổi không gian, cảnh quan làng: Không gian nông nghiệp truyền thống bị thu hẹp, cảnh quan lũy tre, ao làng, ngõ gạch dần được thay thế bằng nhà cao tầng kiên cố, đường bê tông, hệ thống biển hiệu dịch vụ và các khu nhà trọ cho công nhân thuê.
  2. Biến đổi quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã: Gia đình hạt nhân thay thế dần gia đình truyền thống nhiều thế hệ. Quan hệ họ hàng và làng xóm xuất hiện xu hướng cá nhân hóa và giảm mức độ phụ thuộc trực tiếp vào lao động tương trợ (Bảng 3.1: Mức độ dựa vào sự trợ giúp của họ hàng; Bảng 3.2: Mức độ dựa vào sự trợ giúp của hàng xóm; Bảng 3.6: Nguồn giúp đỡ chủ yếu khi gia đình có việc).
  3. Biến đổi di tích, tín ngưỡng, lễ hội và phong tục tập quán: Các di tích lịch sử được trùng tu, tôn tạo từ nguồn vốn xã hội hóa; lễ hội làng được phục hồi nhưng có sự điều chỉnh về quy mô, cách thức tổ chức và xuất hiện xu hướng thương mại hóa dịch vụ (Bảng 3.3). Phong tục cưới xin, tang ma chuyển dịch theo hướng đơn giản hóa, tiết kiệm thời gian nhưng gia tăng chi phí dịch vụ (Bảng 3.4).
  4. Biến đổi lối sống, tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí: Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ xã hội tăng mạnh (Bảng 3.5); phương tiện sinh hoạt hiện đại phổ biến (Bảng 3.7); nguồn tiếp cận thông tin chuyển dịch từ loa truyền thanh sang mạng Internet, truyền hình kỹ thuật số và điện thoại thông minh (Bảng 3.8); hoạt động giải trí thời gian nhàn rỗi phong phú hơn với sự xuất hiện của các câu lạc bộ thể thao, dân vũ (Bảng 3.9).

Chương 4: Biến đổi văn hóa làng Đại Lâm và Bất Lự: Xu hướng, sự thích ứng và những vấn đề đặt ra

Chương 4 đúc kết các luận điểm phân tích tổng hợp:

  • Các xu hướng biến đổi cơ bản: Xu hướng đan xen giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại; xu hướng thế tục hóa và thị trường hóa các sinh hoạt văn hóa; xu hướng cá nhân hóa lối sống song song với việc tái củng cố tính gắn kết dòng họ qua việc xây dựng nhà thờ họ, biên soạn gia phả.
  • Sự thích ứng văn hóa: Người dân hai làng chủ động chuyển đổi mô hình sinh kế (làm phòng trọ, cung ứng dịch vụ buôn bán, tham gia sản xuất công nghiệp), tự điều chỉnh quy ước, nếp sống để hòa nhập với môi trường sống mới.
  • Vấn đề đặt ra: Nguy cơ đứt gãy quan hệ cộng đồng truyền thống; tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn; áp lực quản lý nhân khẩu và an ninh trật tự trước dòng người ngụ cư; nguy cơ thương mại hóa các giá trị tâm linh, lễ hội.
  • Kiến nghị và đề xuất: Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý văn hóa nông thôn, hoàn thiện quy hoạch không gian bảo tồn di tích và phát huy vai trò chủ thể văn hóa của người dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án góp phần bổ sung, làm sáng tỏ khung lý thuyết phân tích biến đổi văn hóa làng dưới tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa tại vùng châu thổ sông Hồng.
  • Làm rõ tính tương tác hai chiều giữa sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế - xã hội bên ngoài với năng lực tự điều chỉnh, vận động tự thân của văn hóa làng truyền thống.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực địa (222 bảng hỏi và 20 phỏng vấn sâu) phản ánh trung thực thực trạng văn hóa làng tại Bắc Ninh giai đoạn từ sau tái lập tỉnh (1997) đến nay.
  • Chỉ rõ sự khác biệt trong đặc điểm thích ứng văn hóa giữa hai mô hình: làng chịu tác động của khu công nghiệp (Bất Lự) và làng chuyển dịch thành vùng ven đô thị (Đại Lâm).
  • Đóng góp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý văn hóa, quy hoạch nông thôn và hoạch định chính sách phát triển bền vững tại địa phương.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện quy hoạch không gian nông thôn gắn liền với bảo tồn các công trình tín ngưỡng, di tích lịch sử và cảnh quan sinh thái làng quê.
  • Đổi mới công tác quản lý lễ hội, hạn chế thương mại hóa và giữ gìn các nghi thức truyền thống.
  • Xây dựng hương ước, quy ước làng văn hóa phù hợp với bối cảnh xã hội có đông người ngụ cư, củng cố an ninh trật tự và tình làng nghĩa xóm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn tại hai làng nghiên cứu trường hợp (Đại Lâm và Bất Lự) thuộc tỉnh Bắc Ninh; chưa thể bao quát toàn bộ các loại hình làng đặc thù khác như làng thuần nông vùng trũng hay làng nghề thủ công đơn nhất chưa chịu tác động trực tiếp của khu công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát so sánh với các mô hình làng quê khác tại các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
    • Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ thông tin đối với sự biến đổi sinh hoạt văn hóa tinh thần của cư dân nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính (điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và định lượng (điều tra bảng hỏi, xử lý SPSS) trong chuyên ngành Văn hóa học.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Bổ sung tư liệu giảng dạy và nghiên cứu về văn hóa học ứng dụng, xã hội học nông thôn và biến đổi văn hóa vùng châu thổ sông Hồng.
  • Đối với cán bộ quản lý văn hóa và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các cơ quan quản lý tại Bắc Ninh điều chỉnh quy hoạch thiết chế văn hóa, quản lý lễ hội và giải quyết các xung đột văn hóa - xã hội tại các làng giáp ranh khu công nghiệp, đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát biến đổi văn hóa tại những địa bàn cụ thể nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại hai địa bàn thuộc tỉnh Bắc Ninh: Làng Đại Lâm (xã Tam Đa, huyện Yên Phong) – đại diện cho làng ven đô thị; và Làng Bất Lự (xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du) – đại diện cho làng bị thu hồi đất phục vụ phát triển khu công nghiệp.

2. Mốc thời gian trọng tâm được luận án lựa chọn phân tích là thời điểm nào?

Luận án nghiên cứu biến đổi từ năm 1997 (khi tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến thời điểm bảo vệ, trong đó tập trung so sánh mốc thời gian từ năm 2005 (thành lập KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn tác động đến Bất Lự) và năm 2007 (điều chỉnh địa giới mở rộng TP Bắc Ninh tác động đến Đại Lâm) với giai đoạn trước đó.

3. Quy mô mẫu điều tra định lượng và định tính của luận án gồm những gì?

Về định lượng, luận án khảo sát 222 bảng hỏi (Đại Lâm: 112 bảng, Bất Lự: 110 bảng) được xử lý bằng phần mềm SPSS. Về định tính, tác giả thực hiện 20 cuộc phỏng vấn sâu đối với người cao tuổi, chủ hộ, cán bộ địa phương và tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm tại hai làng.

4. Những khía cạnh văn hóa nào được tập trung phân tích trong Chương 3?

Chương 3 đi sâu vào 4 khía cạnh: (1) Biến đổi không gian, cảnh quan làng; (2) Biến đổi quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã; (3) Biến đổi di tích, tín ngưỡng, lễ hội và phong tục cưới xin, tang ma; (4) Biến đổi lối sống, tiếp cận thông tin và hoạt động giải trí.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Vương Cường là công trình nghiên cứu hệ thống về sự biến đổi văn hóa làng tại Bắc Ninh dưới tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa. Bằng việc kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học và điều tra xã hội học định lượng tại làng Đại Lâm và làng Bất Lự, luận án làm rõ các chiều cạnh biến đổi về cảnh quan, quan hệ xã hội, phong tục tín ngưỡng và lối sống. Kết quả nghiên cứu khẳng định văn hóa làng vừa có tính thích ứng linh hoạt trước kinh tế thị trường, vừa giữ vai trò nền tảng cố kết cộng đồng, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng chính sách văn hóa nông thôn hiện nay.