Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc Làng Dân Tộc Cơ Tu Tỉnh Quảng Nam

Luận án tiến sĩ phân tích biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc cơ tu tỉnh quảng nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Viện Kiến Trúc Quốc Gia

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

198
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Các khái niệm và thuật ngữ

1.8. Cấu trúc của luận án

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1. Tổng quan về biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới và Việt Nam

2.1.2. Biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới

2.1.3. Biến đổi KGKT làng DTTS ở Việt Nam

2.1.4. Khái quát về dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

2.1.5. Dân số và sự phân bố dân cư

2.1.6. Lịch sử phát triển KGKT làng

2.1.7. Truyền thống và thực trạng KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

2.1.7.1. Mạng lưới dân cư
2.1.7.2. Không gian cư trú
2.1.7.3. Không gian cộng đồng và lõi làng
2.1.7.4. Các công trình kiến trúc đặc trưng

2.1.8. Các công trình khoa học và nghiên cứu có liên quan

2.1.8.1. Các tài liệu, nghiên cứu về dân tộc Cơ Tu
2.1.8.2. Các nghiên cứu về biến đổi không gian làng DTTS trên thế giới
2.1.8.3. Các nghiên cứu về KGKT làng và làng DTTS ở Quảng Nam và Việt Nam

2.1.9. Những vấn đề luận án quan tâm giải quyết

2.1.10. Nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

2.1.11. Định hướng phát triển tiếp nối KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NHẬN DIỆN ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1. Lý thuyết về biến đổi mạng lưới dân cư nông thôn

2.2.2. Lý thuyết nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng

2.2.3. Lý thuyết bảo tồn thích ứng, phát triển tiếp nối

2.2.4. Phương pháp nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng

2.2.5. Cách tiếp cận

2.2.6. Phương pháp phân tích

2.2.7. Cơ chế, chính sách phát triển

2.2.8. Các quy hoạch có liên quan

2.2.9. Kết quả khảo sát một số làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

2.2.9.1. Làng Pơr’ning – biến đổi khu trung tâm cụm xã
2.2.9.2. Làng Tà Vàng – tái thiết làng cũ
2.2.9.3. Làng A Nông – điểm dân cư nông lâm nghiệp
2.2.9.4. Làng Bhađuh – Làng Tái định cư thủy điện lần 2

2.2.10. Kết quả điều tra xã hội học

2.2.10.1. Sinh kế và không gian sản xuất
2.2.10.2. Nhu cầu và chức năng không gian cộng đồng
2.2.10.3. Nhà ở và không gian cư trú
2.2.10.4. Hạ tầng kỹ thuật
2.2.10.5. Đánh giá chung

2.2.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi KGKT làng

2.2.11.1. Tài nguyên thiên nhiên
2.2.11.2. Tài nguyên nhân văn
2.2.11.3. Biến đổi về tổ chức sinh kế
2.2.11.4. Tổ chức sống, quản trị
2.2.11.5. Tổ chức cộng sinh
2.2.11.6. Công nghệ, vật liệu

2.3. ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP NỐI

2.3.1. Quan điểm, yêu cầu và mục tiêu

2.3.2. Nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu

2.3.3. Biến đổi mạng lưới dân cư

2.3.4. Biến đổi không gian cư trú

2.3.5. Biến đổi không gian cộng đồng và lõi làng

2.3.6. Biến đổi các công trình kiến trúc

2.3.7. Đánh giá chung

2.3.8. Dự báo và các kịch bản biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu

2.3.8.1. Các kịch bản biến đổi
2.3.8.2. Định hướng phát triển tiếp nối KGKT làng dân tộc Cơ Tu dựa trên lõi làng truyền thống
2.3.8.3. Mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống
2.3.8.4. Phát triển tiếp nối công trình kiến trúc truyền thống dân tộc Cơ Tu
2.3.8.5. Một số giải pháp quản lý, chính sách

2.3.9. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

2.3.9.1. Về đặc điểm KGKT làng dân tộc Cơ Tu
2.3.9.2. Dự báo biến đổi trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050
2.3.9.3. Về định hướng KGKT làng theo hướng phát triển tiếp nối
2.3.9.4. Đánh giá khả năng đáp ứng của mô hình quy hoạch tiếp nối
2.3.9.5. Sự tương đồng của mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống với các DTTS khác
2.3.9.6. Về định hướng phát triển tiếp nối các công trình kiến trúc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Phụ lục 2: THỐNG KÊ CHI TIẾT CÁC LÀNG GẮN VỚI KHÔNG GIAN CỘNG ĐỒNG

Phụ lục 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Phụ lục 4: MỘT SỐ QUY HOẠCH, DỰ ÁN DO TÁC GIẢ CHỦ TRÌ THIẾT KẾ, THAM GIA THỰC HIỆN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc Làng Dân Tộc Cơ Tu

Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu văn hóa và kiến trúc. Làng Cơ Tu không chỉ là nơi cư trú mà còn là biểu tượng văn hóa đặc trưng của dân tộc này. Việc nghiên cứu biến đổi không gian kiến trúc giúp nhận diện các giá trị văn hóa, lịch sử và xã hội của cộng đồng. Qua đó, có thể đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho làng Cơ Tu.

1.1. Khái quát về Dân Tộc Cơ Tu và Làng Truyền Thống

Dân tộc Cơ Tu là một trong 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam, với khoảng 75.000 người. Họ cư trú chủ yếu tại các huyện Tây Giang, Đông Giang và Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Làng truyền thống của họ có những đặc điểm kiến trúc độc đáo, phản ánh văn hóa và lối sống của cộng đồng.

1.2. Tình hình Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc Hiện Nay

Trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế, không gian kiến trúc làng Cơ Tu đang trải qua nhiều biến đổi. Một số làng được bảo tồn, trong khi nhiều làng khác đã thay đổi theo hướng không giữ được các giá trị truyền thống. Việc nhận diện các xu hướng biến đổi này là rất cần thiết.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc

Biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển không đồng đều giữa các làng, cùng với áp lực từ đô thị hóa, đã dẫn đến việc mất mát các giá trị văn hóa truyền thống. Các vấn đề như thiếu hụt cơ sở hạ tầng, sự thay đổi trong lối sống và sinh kế của người dân cũng cần được xem xét.

2.1. Sự Mất Mát Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống

Nhiều công trình kiến trúc truyền thống đã bị thay thế bởi các công trình hiện đại, dẫn đến sự mất mát các giá trị văn hóa đặc trưng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kiến trúc mà còn đến bản sắc văn hóa của cộng đồng Cơ Tu.

2.2. Áp Lực Từ Đô Thị Hóa và Phát Triển Kinh Tế

Đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn lên không gian kiến trúc làng Cơ Tu. Nhiều người dân đã rời bỏ làng để tìm kiếm cơ hội việc làm tại các thành phố lớn, dẫn đến sự suy giảm dân số và thay đổi cấu trúc xã hội.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc

Để nghiên cứu biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm khảo sát xã hội học, phân tích viễn thám và nghiên cứu điền dã. Mỗi phương pháp mang lại những thông tin quý giá về tình hình biến đổi không gian.

3.1. Khảo Sát Xã Hội Học và Phỏng Vấn

Khảo sát xã hội học được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với người dân và cán bộ quản lý. Điều này giúp thu thập thông tin về nhu cầu, mong muốn và các vấn đề mà cộng đồng đang đối mặt.

3.2. Phân Tích Viễn Thám và Bản Đồ

Phân tích viễn thám giúp nhận diện sự biến đổi không gian qua các ảnh vệ tinh. Phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quan về sự thay đổi trong cấu trúc không gian của các làng Cơ Tu qua thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu về biến đổi không gian kiến trúc làng Cơ Tu có thể được ứng dụng trong quy hoạch và phát triển bền vững. Các giải pháp đề xuất nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời phát triển không gian sống hiện đại cho người dân.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển

Các giải pháp bảo tồn cần được xây dựng dựa trên việc nhận diện các giá trị cốt lõi của không gian kiến trúc làng. Điều này bao gồm việc phát triển các mô hình quy hoạch tiếp nối, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Tác Động Đến Cộng Đồng

Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa mà còn tạo ra các cơ hội phát triển kinh tế cho cộng đồng. Việc phát triển du lịch văn hóa có thể là một hướng đi tiềm năng cho làng Cơ Tu.

V. Kết Luận và Tương Lai của Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc

Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và hành động từ nhiều phía. Tương lai của không gian kiến trúc này phụ thuộc vào khả năng bảo tồn các giá trị văn hóa trong bối cảnh phát triển hiện đại.

5.1. Tầm Quan Trọng của Bảo Tồn Văn Hóa

Bảo tồn văn hóa không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa sẽ giúp cộng đồng tự hào và gìn giữ bản sắc của mình.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cần được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa bảo tồn và phát triển. Các chính sách cần hỗ trợ người dân trong việc duy trì các giá trị văn hóa trong quá trình phát triển kinh tế.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG DÂN TỘC CƠ TU TỈNH QUẢNG NAM 1. Tổng quan về biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới và Việt Nam 1. Biến đổi KGKT làng DTTS trên thế giới Toàn thế giới ước tính có khoảng 300-400 triệu người DTTS, chiếm khoảng 5% dân số toàn cầu.

Theo Nhóm công tác quốc tế về các vấn đề bản địa (IWGIA 2008), khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc chiếm gần một nửa tổng số DTTS toàn cầu, trong đó Đông Nam Á có 29,84 triệu, Trung Quốc có khoảng 113 triệu người DTTS, Ấn Độ có khoảng 104 triệu người. [76] [97] Các làng DTTS thường gắn với vùng cao, vùng xa, có vị trí địa lý không thuận lợi, nền kinh tế và mức sống kém phát triển. Tuy nhiên, khu vực này thường có cảnh quan tự nhiên hấp dẫn, chứa đựng nhiều giá trị văn hóa đặc sắc. Văn hóa có thể được sử dụng như một công cụ để thúc đẩy quá trình chuyển đổi nông thôn.

Khi nhu cầu văn hóa được gắn vào phát triển nông thôn, bản thân làng sẽ có khả năng biến đổi tốt (Perkins và cộng sự, 2015; Astuti và cộng sự, 2016; Scott và cộng sự, 2016; Stastna và cộng sự, 2017) [101] 1. Biến đổi khu vực nông thôn gắn liền với các đặc trưng văn hóa, xã hội và cộng đồng Mục tiêu phát triển nông thôn đã thay đổi rất nhiều theo thời gian. Các quan niệm hiện đại đều quan niệm bên cạnh nâng cao chất lượng đời sống vật chất, đời sống văn hóa tinh thần cũng là mục đích chính của phát triển nông thôn [38] [98]. Phát triển theo đặc trưng vùng là một cách tiếp cận cho phát triển nông thôn được UNDP và ADB đề xuất trong những năm 2000 trở lại đây [83].

Quan 12 điểm cơ bản là mỗi vùng lãnh thổ đều có những đặc trưng tự nhiên, kinh tế, xã hội hoàn toàn khác nhau, do vậy phát triển nông thôn phải dựa trên yếu tố vùng để tiếp cận và thực thi các chương trình hoạt động cụ thể được thiết kế để phù hợp với đặc điểm riêng và mục tiêu phát triển riêng của từng vùng. Phát triển bền vững về văn hóa được hiểu là sự sẻ chia các ý tưởng, niềm tin, các giá trị; những chuẩn mực xã hội, tri thức, đạo đức, thẩm mỹ. và tất cả những điều này được thực hành trong cộng đồng. Nguyên tắc cho phát triển bền vững về văn hóa cũng được xác định, đó là chấp nhận sự đa dạng, thay đổi, chủ quyền và tương đối văn hóa.[57] Phát triển nông thôn dựa trên cộng đồng là cách tiếp cận và áp dụng của nhiều tổ chức quốc tế.

Quan điểm coi cộng đồng là chủ thể của phát triển nông thôn và thiết lập môi trường thể chế phù hợp để phát huy vai trò làm chủ của cộng đồng của Quỹ Phát triển Nông nghiệp thế giới IFAD (2009) rất phù hợp với quan điểm về hợp tác và dựa trên cộng đồng của Dower (2001) [38]; của tổ chức Global Donor Platform for Rural Development (2006) về hai động lực của phát triển nông thôn bao là phát triển lấy con người làm trung tâm và Quản trị địa phương; quan điểm thể chế hiệu quả của Nimal (2006) và của nhiều tác giả khác (Arcand, 2008; McAndrews, Brillantes &Siamwalla, 2001; FAO, 2001; Farrington,2008; Roche, Frederick, & Siamwalla, 2001) [29]. Điều kiện nông thôn được cải thiện và quá trình “đô thị hóa ngược”: Trong quá trình toàn cầu hóa, đô thị hóa, thông tin hóa và thị trường hóa liên tục lan tỏa đến nông thôn, rất nhiều nhận định về suy thoái nông thôn, các cộng đồng nông thôn "đang chết dần", cộng đồng cận biên và "làm rỗng" vùng nông thôn để mô tả vòng xoáy đi xuống của việc giảm dần việc làm, giảm dân số, suy thoái kinh tế và suy thoái chất lượng cuộc sống ở nông thôn. Đến những năm 1990, "sự phục hồi nông thôn" được thấy ở nhiều quốc gia trên thế giới; được phát hiện và nghiên cứu rộng rãi ở các nước như 13 Vương quốc Anh (Cloke và cộng sự, 1995), New Zealand ( Swaffield và Fairweather, 1998 ), Úc (Curry và cộng sự, 2001), Mỹ ( Ghose, 2004) và Tây Ban Nha ( Solana-Solana, 2010) [100]. Các chính phủ trên nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm đến quy hoạch nông thôn, bảo tồn các công trình kiến trúc và phong tục tập quán đặc trưng của vùng quê trong xây dựng; tăng cường bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nông thôn, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp nông thôn, tạo ra cộng đồng nông thôn với điều kiện sống được cải thiện và thực hiện hiệu quả quá trình chuyển dịch dân cư trong “đô thị hóa ngược”.

Mô hình không gian làng sinh thái: Khái niệm làng sinh thái đã có từ lâu ở nhiều nơi trên thế giới. Từ năm 1991, Robert Gilman nêu ra lần đầu tiên trong bài báo The Eco-village Challenge [82] định nghĩa làng sinh thái dựa trên 5 nguyên tắc: (i) Quy mô con người phù hợp: mọi người có thể biết nhau, được những người khác trong cộng đồng biết đến và là nơi mỗi thành viên của cộng đồng cảm thấy mình có thể ảnh hưởng đến định hướng của cộng đồng. Dân số khoảng 500 người, cá biệt có thể 100 người hoặc 1.000 người; (ii) Là khu định cư đầy đủ tính năng; đáp ứng cho cuộc sống bình thường, cư trú, cung cấp thực phẩm, sản xuất, giải trí, đời sống xã hội và thương mại; (iii) Các hoạt động của con người không tác động có hại đến thế giới tự nhiên; (iv) Hỗ trợ sự phát triển lành mạnh của con người về thể chất, tình cảm, tinh thần, tâm linh; (v) Là cộng đồng bền vững, có thể được tiếp tục thành công trong tương lai vô thời hạn. Các chỉ tiêu cơ bản của một làng sinh thái: Có khoảng 50 ha; Có khoảng 30 lô đất; Số lô đất cao nhất: 100; 70% ruộng đất là của công; Mỗi cá nhân đều phải làm việc ở nhà; Sử dụng ruộng đất đa dạng: ở, buôn bán, làm ruộng; Có các dịch vụ: điện, nước, điện thoại.

Biến đổi KGKT làng khu vực DTTS Nhiều quốc gia đã có những chương trình, dự án để đảm bảo duy trì, 14 phát huy giá trị làng truyền thống, DTTS. Ở Trung Quốc, dự án "Làng truyền thống Trung Quốc" bắt đầu vào năm 2012, với phần kết đánh giá đợt thứ năm, danh sách các làng truyền thống Trung Quốc làng đã tăng lên 6. Việc bảo vệ và sử dụng các làng truyền thống bằng cách tập trung những nỗ lực của xã hội, chính phủ và người DTTS là một đảm bảo quan trọng cho việc bảo tồn và phát triển các làng truyền thống. Các quốc gia Đông Nam Á với sự hỗ trợ của WB, ADB.

cũng đã có rất nhiều chương trình, dự án nhằm nâng cao chất lượng sống nói chung và môi trường cư trú nói riêng ở các vùng người bản địa, DTTS. Các tổ chức quốc tế cũng đã có nhiều nghiên cứu, dự án và quy định nhằm phát triển khu vực người bản địa, DTTS như Công ước về Người bản địa và Bộ lạc của ILO, năm 1989 (số 169), và Tuyên bố của Liên hợp quốc về Quyền của Người bản địa. Biến đổi KGKT làng gắn với các hoạt động du lịch: việc bảo tồn và phát huy các làng du lịch được ứng dụng ở nhiều quốc gia như Hoa Kỳ (làng du lịch người Indian ở bang Massachusetts), Thái Lan (làng văn hóa của các tộc người Shan, H’mông, Karen, Lahu… ở Chiang Mai và Chiang Rai); Trung Quốc (các làng du lịch Zhaoxing và Gaozeng của tộc người Dong ở tỉnh Quý Châu)… Biến đổi của KGKT làng là biểu hiện của quá trình vận động, biến đổi của nông thôn, vùng cao, vùng DTTS, là sự biến đổi của môi trường để nuôi dưỡng các giá trị văn hóa các DTTS. Phần lớn những chương trình, dự án phát huy giá trị làng truyền thống, DTTS đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và làm biến đổi không gian các làng DTTS.

Biến đổi KGKT làng DTTS ở Việt Nam Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó 53 DTTS chiếm 14,7% dân số cả nước với khoảng 14,1 triệu người [58]. Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường ở gắn với bảo tồn phát huy giá trị 15 văn hóa DTTS là một mục tiêu lớn và xuyên suốt của các cấp chính quyền sau 1975 đến nay. Tuy nhiên, riêng trong phạm vi về KGKT làng, tùy từng giai đoạn, từng địa phương mà có những xu hướng và giải pháp khác nhau. Quá trình biến đổi KGKT làng DTTS ở nước ta có những chuyển biến mạnh mẽ gắn liền với quá trình định canh định cư, xây dựng NTM và các chương trình về DTTS, như: - Sắp xếp dân cư, định canh, định cư vùng đồng bào DTTS: Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của TTCP phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, rừng đặc dụng giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

Ngoài ra, đối với từng vùng còn có các chương trình, quy hoạch riêng như: Quyết định số 570/QĐ-TTg năm 2012 của TTCP phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt-Trung giai đoạn 2012-2017; Quyết định 49/2008/QĐ- TTg phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015; Quyết định số 1179/QĐ-TTg năm 2009 của TTCP phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam - Lào thuộc các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum đến năm 2015. - TĐC phục vụ các dự án lớn: việc xây dựng các dự án lớn khu vực miền núi, đặc biệt là các công trình thủy điện lớn vừa qua đã tác động không nhỏ đến KGKT làng DTTS. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến năm 2020, nước ta có khoảng 86 dự án thủy điện phải thực hiện công tác di dân, TĐC. Tổng số dân phải di chuyển để xây dựng các cổng trình thủy điện trên cả nước là 66.

Trong đó, ước tính 90% số người bị ảnh hưởng bởi thủy điện là đồng bào DTTS sống ở vùng núi [5]. - Xây dựng NTM, điểm dân cư NTM kiểu mẫu: Bên cạnh các chính sách chung của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, Trung ương 16 và các tỉnh cũng đã có nhiều chương trình, dự án, nguồn vốn lồng ghép nhằm cái thiện môi trường ở của vùng DTTS. Nhiều địa phương rất chú ý đến không gian làng phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa địa phương như tỉnh Gia Lai với mô hình “Làng NTM trong vùng đồng bào DTTS”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Biến Đổi Không Gian Kiến Trúc Làng Dân Tộc Cơ Tu Tỉnh Quảng Nam: Tài liệu này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về sự biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam. Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến không gian kiến trúc, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình biến đổi và những thách thức mà làng dân tộc Cơ Tu đang đối mặt.

Tài liệu này cũng cung cấp một số giải pháp để quản lý và bảo tồn không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa và truyền thống.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Đánh giá tính dễ bị tổn thương do tai biến thiên nhiên ở vùng ven biển thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam cung cấp một cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đến vùng ven biển Quảng Nam, giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và không gian kiến trúc.

Tối ưu hóa quản lý tài nguyên tại làng nổi Tonle Sap, Campuchia cung cấp một số giải pháp để quản lý tài nguyên tại làng nổi Tonle Sap, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận nước sạch của hộ dân trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang cung cấp một số giải pháp để tăng cường khả năng tiếp cận nước sạch của hộ dân tại huyện Sơn Động, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiếp cận nước sạch trong bối cảnh biến đổi khí hậu.