Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự ở Việt Nam" của tác giả Trần Thị Hồng Lê (chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, mã số: 62 38 01 04, bảo vệ tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Văn Thanh và PGS.TS. Trịnh Tiến Việt) giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của ngành luật hình sự trong việc bảo đảm quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương (vulnerable groups).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong khoa học pháp lý quốc tế và quốc gia, phụ nữ được xác định là nhóm xã hội có nguy cơ cao bị tổn thương về quyền con người do đặc thù sinh học và định kiến giới. Pháp luật quốc tế đã ghi nhận yêu cầu bảo vệ quyền phụ nữ qua các văn kiện nền tảng: Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945, Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948 (UDHR), Công ước về trấn áp việc buôn người và bóc lột mại dâm người khác năm 1949, Công ước về các quyền chính trị của phụ nữ năm 1952, Công ước về quốc tịch của phụ nữ khi kết hôn năm 1957, Công ước về đăng ký kết hôn, tuổi tối thiểu khi kết hôn và việc kết hôn tự nguyện năm 1962, và Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ năm 1979 (CEDAW).
Tại Việt Nam, Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã thiết lập các cơ chế bảo vệ quyền phụ nữ thông qua việc tội phạm hóa các hành vi xâm phạm, quy định nguyên tắc bình đẳng giới và hạn chế áp dụng trách nhiệm hình sự (TNHS), hình phạt đối với phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ. Tuy nhiên, hệ thống quy định này còn bộc lộ nhiều hạn chế: bỏ lọt một số hành vi nguy hiểm (như quấy rối tình dục, cưỡng ép phá thai vì lý do lựa chọn giới tính), mô tả cấu thành tội phạm chưa rõ ràng, chưa tương thích hoàn toàn với các chuẩn mực quốc tế và Hiến pháp. BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã tiếp thu, sửa đổi một số nội dung nhưng nhiều vấn đề vẫn chưa được giải quyết triệt để.
Về mặt thực tiễn, số liệu từ Nghiên cứu quốc gia về bạo lực gia đình với phụ nữ ở Việt Nam (năm 2010) cho thấy 58% phụ nữ từng kết hôn đã từng trải qua ít nhất một trong ba dạng bạo lực (thể xác, tinh thần, tình dục) do chồng gây ra; 35% phụ nữ từng bị bạo lực thể xác hoặc tình dục trong đời bởi bất kỳ ai. Riêng về tội phạm xâm hại tình dục đối với phụ nữ và trẻ em, thống kê của Tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2008 - 2013 ghi nhận các Tòa án đã xét xử sơ thẩm 8.772 vụ án với 10.265 bị cáo. Thực trạng trên cho thấy khoảng trống lớn giữa quy định pháp luật và thực tiễn thực thi.
Trong khoa học luật hình sự Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới dạng bài báo tạp chí chuyên ngành hoặc nghiên cứu phân tán ở từng khía cạnh đơn lẻ (mua bán phụ nữ, bạo lực gia đình, tội phạm tình dục). Luận án này là công trình chuyên khảo đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ nghiên cứu đồng bộ, toàn diện cả phương diện lý luận, lịch sử lập pháp và thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự về bảo vệ quyền phụ nữ tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của luận án là làm sáng tỏ các quy định bảo vệ quyền phụ nữ trong pháp luật hình sự Việt Nam trên cả phương diện lập pháp và thực tiễn áp dụng, từ đó kiến nghị các định hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định này.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự, làm sáng tỏ các khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết, phương thức bảo vệ và chuẩn mực pháp lý quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng các quy định bảo vệ quyền phụ nữ trong pháp luật hình sự Việt Nam.
- Nghiên cứu so sánh các quy định bảo vệ quyền phụ nữ trong lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam và pháp luật của một số quốc gia trên thế giới (Liên bang Nga, Nhật Bản, Cộng hòa Liên bang Đức) để rút ra kinh nghiệm lập pháp.
- Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi các quy định bảo vệ quyền phụ nữ trong pháp luật hình sự Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung khoa học: Các luận điểm khoa học trong và ngoài nước về nữ quyền trong luật hình sự; hệ thống chuẩn mực quốc tế và quy định hình sự của Liên bang Nga, Nhật Bản, Đức; hệ thống quy phạm pháp luật hình sự Việt Nam.
- Về lịch sử lập pháp: Lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam từ thế kỷ XV (thời kỳ phong kiến với Quốc triều hình luật) đến thời điểm nghiên cứu (BLHS 1985, BLHS 1999, BLHS 2015 sửa đổi 2017).
- Về thực tiễn áp dụng: Tình hình và số liệu xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự liên quan đến bảo vệ quyền phụ nữ tại Tòa án các cấp trên toàn quốc trong giai đoạn 2007 - 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai khối tư liệu trong nước và ngoài nước:
Tình hình nghiên cứu trong nước
-
Các nghiên cứu đa ngành luật học:
- Sách và giáo trình: Sách Sự bình đẳng về cơ hội kinh tế của phụ nữ trong pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật ở Việt Nam của Ngô Bá Thành (2000); Giáo trình Lý luận chung về quyền con người của Khoa Luật - ĐHQGHN (2009); Sách tham khảo Luật quốc tế về quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương của Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người và Quyền công dân (2011).
- Bài viết chuyên san: Nguyễn Hồng Bắc (2004) về bảo vệ phụ nữ và trẻ em trong luật quốc tế và luật Việt Nam; Lưu Bình Nhưỡng (2009, 2010) về bạo lực đối với phụ nữ dưới góc độ nhân quyền và tổng quan quyền phụ nữ; Nguyễn Cảnh Quý (2010) về phòng chống bạo lực gia đình.
- Báo cáo khảo sát thực tiễn: Nghiên cứu quốc gia về bạo lực gia đình với phụ nữ ở Việt Nam của Tổng cục Thống kê (2010); Báo cáo Quấy rối tình dục tại nơi làm việc ở Việt Nam của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp ILO (2012); Đề tài khoa học cấp Bộ của Vụ Gia đình - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014).
-
Các nghiên cứu chuyên ngành luật hình sự:
- Sách chuyên khảo: Các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân theo luật hình sự Việt Nam do Trịnh Tiến Việt chủ biên (2010); Bảo đảm quyền con người trong tư pháp hình sự Việt Nam do Võ Thị Kim Oanh chủ biên với chuyên đề của Lê Văn Cảm (2010); Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự do Nguyễn Ngọc Chí chủ biên (2015).
- Bài báo khoa học: Phạm Hồng Hải (2001) về BLHS 1999 với bảo vệ phụ nữ, trẻ em; Đỗ Đức Hồng Hà (2008, 2009) về bảo vệ phụ nữ khỏi bạo lực; Dương Tuyết Miên (2010) so sánh luật hình sự Lào; Hoàng Thị Kim Quế (2012) về tính nhân văn bảo vệ phụ nữ trong Luật Hồng Đức.
- Báo cáo thực tiễn ngành: Báo cáo Đánh giá tình hình phụ nữ trong hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam của UN Women (2013); Báo cáo Đánh giá về kiểm soát và khởi tố tình trạng bạo lực tình dục đối với phụ nữ và trẻ em gái tại Việt Nam của Bộ Tư pháp (2014).
-
Các nghiên cứu chuyên ngành tội phạm học:
- Công trình về mua bán người và bạo lực gia đình: Trần Minh Hưởng (2008) về tội phạm mua bán phụ nữ, trẻ em; Phạm Minh Chiêu (2012) về phòng ngừa tội phạm bạo lực gia đình của lực lượng Cảnh sát nhân dân; Đề tài cấp ĐHQGHN của Chu Thị Trang Vân (2010) về đấu tranh phòng chống mua bán phụ nữ, trẻ em.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
-
Trường phái nữ quyền trong luật hình sự (feminism in criminal law):
- Donald Nicolson và Lois Bibbings (2000) phê phán ba khiếm khuyết của luật hình sự Anh: bảo vệ không đầy đủ, phân biệt đối xử và cấu trúc giới; Anne Logan (2008) phân tích lịch sử cải cách tư pháp hình sự gắn với phong trào nữ quyền; Ann Juergens (1991) phân tích tư duy nam giới trong cấu thành tội phạm; Stephen J. Schulhofer (1995) chỉ ra các bất lợi của phụ nữ trong thi hành án; Victoria Nourse (2000) đánh giá các thành tựu và thất bại của phong trào nữ quyền trong cải cách luật hình sự Mỹ.
-
Nghiên cứu về các tội phạm xâm phạm quyền phụ nữ:
- Holly Johnson, Natalia Ollus và Sami Nevala (2008) khảo sát thực tiễn bạo lực chống lại phụ nữ tại 9 quốc gia; Lynne Harne và Jill Radford (2008) nghiên cứu bạo lực gia đình; Gilbert Geis (1978) nghiên cứu hiếp dâm trong hôn nhân tại Anh, Mỹ, Thụy Điển; Kwong-leung Tang (1998) phân tích cải cách luật hiếp dâm ở Canada; Tatjana Hörnle (2000) phân tích cải cách tội phạm tình dục trong luật Đức; Heather Douglas (2008) nghiên cứu phản ứng hình sự đối với bạo lực gia đình tại Úc; Gulazat Tursun (2010) phê bình luật hiếp dâm vị thành niên Trung Quốc; Tatjana Hörnle và Mordechai Kremnitzer (2011) so sánh luật hình sự Đức và Israel về phẩm giá con người; Elena Gekker (2013) nghiên cứu tội phạm tình dục và cưỡng bức hôn nhân trước Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC).
-
Nghiên cứu về trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với phụ nữ:
- Anni Worral (1990) nghiên cứu định kiến đạo đức đối với nữ phạm nhân tại Anh; Sandy Cook và Sussan Davies (1999) phân tích sự khắc nghiệt của hình phạt tù đối với phụ nữ tại Mỹ, Canada, Anh, New Zealand, Ba Lan và Thái Lan.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các công trình trong nước trước đây thiếu vắng nền tảng lý luận chuyên biệt về bảo vệ quyền phụ nữ bằng luật hình sự và chưa có sự đánh giá tổng thể từ lịch sử lập pháp, thực tiễn xét xử toàn quốc đến mô hình hóa giải pháp lập pháp. Luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn bộ các khía cạnh trên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách hình sự và bình đẳng giới.
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận dựa trên quyền con người (human rights-based approach), lấy quyền con người làm trung tâm và tiêu chí để đánh giá, hoàn thiện quy phạm pháp luật hình sự.
- Xác lập khái niệm quyền phụ nữ: Luận án điểm lại 3 khuynh hướng hiểu:
- Khuynh hướng hẹp (Fran P. Hosken): Đồng nhất quyền phụ nữ với các quyền đặc thù giới (sinh sản, làm mẹ), loại bỏ các quyền con người phổ biến.
- Khuynh hướng đồng nhất với quyền bình đẳng (Từ điển Oxford, Từ điển Anh - Mỹ, Ruth Bader Ginsburg): Coi quyền phụ nữ là quyền bình đẳng về cơ hội thụ hưởng nhân quyền so với nam giới, vô tình loại trừ các quyền đặc thù giới.
- Khuynh hướng tiếp cận qua lăng kính giới (Charlotte Bunch và Samantha Frost): Luận án đồng thuận và đưa ra định nghĩa: "Quyền phụ nữ là những quyền con người phản ánh đặc điểm giới tính vốn có của mọi phụ nữ, trong đó bao gồm các quyền con người đặc thù giới mà chỉ riêng phụ nữ mới có và các quyền con người dễ bị tổn thương do chủ thể của quyền là phụ nữ".
- Khái niệm bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự: Là việc chống lại sự xâm hại đối với các quyền con người đặc thù của riêng nữ giới và các quyền con người dễ bị tổn thương do chủ thể là nữ giới từ phía những hành vi có tính chất tội phạm cũng như từ phía hoạt động xây dựng pháp luật hình sự.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý kết hợp phân tích định tính quy phạm và thống kê mô tả định lượng dữ liệu xét xử thực tế:
- Phương pháp tổng hợp: Xây dựng hệ thống quan điểm lý luận về bảo vệ quyền phụ nữ bằng luật hình sự.
- Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các cấu thành tội phạm trong BLHS 1999, BLHS 2015, đối chiếu với các tình huống thực tiễn.
- Phương pháp so sánh: So sánh lịch sử (pháp luật cổ thế kỷ XV - thời Lê, thời Nguyễn với pháp luật hiện đại); so sánh luật học (đối chiếu quy định của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế CEDAW và pháp luật hình sự của Nga, Đức, Nhật Bản).
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê xét xử sơ thẩm của hệ thống Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện trên toàn quốc giai đoạn 2007 - 2016.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng kết quả khảo sát, phỏng vấn thực tế về nhận thức pháp luật và áp dụng pháp luật của cán bộ tư pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành 20 trang (trang 7 đến 26) để phân loại, đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế. Luận án chia tình hình nghiên cứu trong nước thành 3 nhóm: nghiên cứu đa ngành, nghiên cứu chuyên ngành luật hình sự và nghiên cứu chuyên ngành tội phạm học. Tình hình nghiên cứu ngoài nước được chia thành 3 nhóm: các vấn đề chung về trường phái nữ quyền trong luật hình sự, nghiên cứu về các loại tội phạm cụ thể xâm hại phụ nữ, và nghiên cứu về trách nhiệm hình sự, hình phạt đối với phụ nữ. Chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật cần giải quyết là xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh kết hợp khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự tại Việt Nam.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự
Chương 2 (trang 27 đến 52) xác lập hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học:
- Sự cần thiết: Xuất phát từ hai khía cạnh: 1) Chức năng bảo vệ đặc thù của luật hình sự (sử dụng chế tài nghiêm khắc nhất để răn đe, trừng phạt hành vi nguy hiểm); 2) Sự cần thiết đặt việc bảo vệ quyền phụ nữ chuyên biệt trên nền nhân quyền nói chung do tính chất đặc thù giới và tính dễ bị tổn thương.
- Đặc điểm phân biệt:
- Về giới hạn bảo vệ: Luật hình sự chỉ can thiệp trước những hành vi nguy hiểm cao có tính chất tội phạm, các vi phạm ít nghiêm trọng do các ngành luật khác (hành chính, dân sự) điều chỉnh.
- Về phương tiện bảo vệ: Sử dụng biện pháp tội phạm hóa và hệ thống hình phạt nghiêm khắc mang tính cưỡng chế cao nhất, để lại án tích.
- Về chế độ bảo vệ: Thiết lập quy định chuyên biệt hoặc chú trọng khía cạnh nữ tính trong các quy định chung (ví dụ: yếu tố thương tích gây mất thẩm mỹ ở phụ nữ).
- Phương thức bảo vệ: Bảo vệ hai chiều gồm tội phạm hóa các hành vi xâm hại nghiêm trọng và phi tội phạm hóa, loại bỏ các quy định gây cản trở hoặc tổn hại quyền phụ nữ trong quá trình xây dựng luật.
- Chuẩn mực và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích các tiêu chuẩn trong CEDAW và kinh nghiệm lập pháp hình sự của Liên bang Nga, Đức, Nhật Bản về tội phạm tình dục, bạo lực gia đình và trách nhiệm hình sự đối với phụ nữ.
Chương 3: Thực tiễn bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự ở Việt Nam
Chương 3 (trang 53 đến 108) phân tích ba trục nội dung: lịch sử lập pháp, thực trạng quy định BLHS 1999 và thực tiễn xét xử 2007 - 2016.
-
Lịch sử lập pháp:
- Trước năm 1945: Phân tích tính nhân văn của Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức thế kỷ XV) trong việc bảo vệ thân thể, danh dự, tài sản phụ nữ; đối chiếu với Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn).
- Giai đoạn 1945 - trước 1985: Các Sắc lệnh, Thông tư khẳng định quyền bình đẳng nam nữ và xử lý nghiêm các hành vi cưỡng bức, xâm hại phụ nữ.
- Giai đoạn 1985 - trước 1999: BLHS 1985 lần đầu tiên pháp điển hóa các tội danh xâm phạm tính mạng, nhân phẩm phụ nữ và quy định chính sách khoan hồng đối với phụ nữ có thai.
-
Thực tiễn quy định BLHS 1999 và hạn chế:
- Đánh giá nhóm tội danh chuyên biệt: Tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ (Điều 130), Tội phá thai trái phép, Tội giết con mới đẻ, các tội phạm tình dục (hiếp dâm, cưỡng dâm, dâm ô), các tội liên quan đến mại dâm, mua bán người, hôn nhân gia đình.
- Chỉ ra các hạn chế: chưa tội phạm hóa hành vi quấy rối tình dục, cưỡng bức mang thai, phá thai lựa chọn giới tính; mô tả cấu thành tội phạm còn hẹp (khái niệm giao cấu chưa bao quát các hành vi tình dục khác).
-
Thực tiễn áp dụng pháp luật (2007 - 2016):
Luận án sử dụng 9 bảng thống kê xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và huyện trên toàn quốc:
| Số hiệu |
Tên bảng số liệu thống kê xét xử sơ thẩm tại Tòa án cấp tỉnh và huyện |
Trang nguồn |
| Bảng 3.1 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về tội phá thai trái phép |
95 |
| Bảng 3.2 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về tội giết con mới đẻ |
96 |
| Bảng 3.3 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về các tội có nạn nhân là phụ nữ hoặc chủ yếu là phụ nữ |
97 |
| Bảng 3.4 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ |
97 |
| Bảng 3.5 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm các tội xâm phạm quyền tự do và an toàn về tình dục |
98 |
| Bảng 3.6 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm các tội liên quan đến mại dâm |
98 |
| Bảng 3.7 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về tội mua bán phụ nữ (mua bán người) |
99 |
| Bảng 3.8 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về một số tội xâm phạm quyền tự do hôn nhân |
99 |
| Bảng 3.9 |
Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm vụ án về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng... |
101 |
Các biểu đồ minh họa thực tiễn:
- Biểu đồ 3.1 (trang 100): Diễn biến theo số lượng các vụ án đã xét xử sơ thẩm về các loại tội phạm có nạn nhân là phụ nữ hoặc chủ yếu là phụ nữ.
- Biểu đồ 3.2 (trang 102): Kết quả khảo sát mối quan hệ giữa thủ phạm và nạn nhân trong các vụ án hiếp dâm, cưỡng dâm theo tỉ lệ.
Luận án chỉ ra các tồn tại: Tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ (Điều 130) hầu như không được đưa ra xét xử trên thực tế; bạo lực gia đình bị xử lý hình sự rất ít do tâm lý e ngại tố giác; tội phạm mua bán người và xâm phạm tình dục có thủ đoạn ngày càng tinh vi; nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hướng dẫn áp dụng thống nhất và định kiến xã hội.
Chương 4: Hoàn thiện và đảm bảo thực thi các quy định bảo vệ quyền phụ nữ trong pháp luật hình sự Việt Nam hiện nay
Chương 4 (trang 109 đến 150) xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
- Yêu cầu và nội dung hoàn thiện: Phù hợp với Hiến pháp năm 2013, bảo đảm tương thích với CEDAW 1979 và các chuẩn mực quốc tế; cụ thể hóa các tình tiết định tội, định khung; khắc phục tình trạng bỏ lọt tội phạm.
- Định hướng và giải pháp hoàn thiện BLHS:
- Đề xuất mô hình lập pháp sửa đổi, bổ sung các cấu thành tội phạm tình dục (mở rộng nội hàm hành vi tình dục khác, hiếp dâm trong quan hệ hôn nhân).
- Tội phạm hóa các hành vi nguy hiểm mới xâm phạm nhân phẩm, thân thể phụ nữ.
- Sửa đổi, hoàn thiện các quy định về miễn, giảm TNHS, không áp dụng hình phạt tử hình và thi hành án đối với phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
- Các nhóm giải pháp đảm bảo thực thi:
- Nhóm giải pháp về xây dựng, kiện toàn lực lượng: Tăng cường tỷ lệ cán bộ nữ trong các cơ quan tiến hành tố tụng; đào tạo kiến thức về giới và kỹ năng xử lý các vụ án nhạy cảm giới.
- Nhóm giải pháp về giải thích pháp luật và tuyên truyền, giáo dục: Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất các tội phạm xâm phạm quyền phụ nữ; nâng cao hiểu biết pháp luật trong cộng đồng.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ nạn nhân: Xây dựng quy trình tố tụng thân thiện, bảo vệ bí mật đời tư nạn nhân nữ, thiết lập cơ chế bồi thường và hỗ trợ tái hòa nhập xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành và phát triển của các quan điểm về bảo vệ quyền phụ nữ trong khoa học luật hình sự trong nước và quốc tế.
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên biệt về bảo vệ quyền phụ nữ bằng luật hình sự; xác định khái niệm quyền phụ nữ qua lăng kính giới (bao gồm quyền đặc thù giới và quyền dễ tổn thương do chủ thể là nữ).
- Luận giải cơ chế bảo vệ hai chiều của luật hình sự: vừa tội phạm hóa để trấn áp hành vi xâm hại, vừa kiểm soát hoạt động lập pháp để không ban hành các quy định gây tổn hại cho phụ nữ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khái quát lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam từ thế kỷ XV (Luật Hồng Đức) đến nay dưới góc độ bảo vệ quyền phụ nữ.
- Đánh giá thực tiễn xét xử sơ thẩm toàn quốc giai đoạn 2007 - 2016 đối với 9 nhóm tội phạm liên quan đến phụ nữ qua hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết.
- Đề xuất mô hình lập pháp cụ thể hoàn thiện BLHS và xác lập 3 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ: kiện toàn lực lượng tư pháp, giải thích áp dụng pháp luật và xây dựng cơ chế bảo vệ nạn nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung trong phạm vi ngành luật hình sự và mối liên hệ với tố tụng hình sự, chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình thi hành án dân sự về bồi thường thiệt hại cho nạn nhân. Nguồn dữ liệu xét xử sơ thẩm tập trung trong phạm vi giai đoạn 2007 - 2016 theo các quy định của BLHS năm 1999 (trước thời điểm BLHS 2015 sửa đổi 2017 có hiệu lực thi hành đầy đủ). Phạm vi luật so sánh giới hạn ở một số quốc gia đại diện (Nga, Nhật Bản, Đức).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định bảo vệ quyền phụ nữ theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); nghiên cứu chuyên sâu về tư pháp phục hồi (restorative justice) và các biện pháp bảo vệ đặc thù cho nạn nhân là phụ nữ trong giai đoạn thi hành án hình sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và các kiến nghị lập pháp cụ thể phục vụ việc tiếp tục sửa đổi, bổ sung BLHS; hỗ trợ Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất các tội phạm xâm phạm quyền phụ nữ.
- Đối với cơ quan tiến hành tố tụng (Điều tra, Kiểm sát, Tòa án): Hỗ trợ nhận diện đúng cấu thành tội phạm, khắc phục định kiến giới trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử các vụ án xâm phạm thân thể, nhân phẩm phụ nữ.
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật hình sự, Tố tụng hình sự, Tội phạm học và Quyền con người.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm "quyền phụ nữ" như thế nào?
Luận án tiếp thu quan điểm tiếp cận qua lăng kính giới của Charlotte Bunch và Samantha Frost, từ đó xác định: Quyền phụ nữ là những quyền con người phản ánh đặc điểm giới tính vốn có của mọi phụ nữ, trong đó bao gồm các quyền con người đặc thù giới mà chỉ riêng phụ nữ mới có (như quyền làm mẹ, chăm sóc thai sản) và các quyền con người dễ bị tổn thương do chủ thể của quyền là phụ nữ (như tự do thân thể, an toàn tình dục, bình đẳng giới).
2. Tại sao bảo vệ quyền phụ nữ bằng luật hình sự cần được tiếp cận ở cả hai chiều?
Bởi vì luật hình sự sử dụng quyền lực cưỡng chế áp đặt mạnh nhất của Nhà nước. Bảo vệ quyền phụ nữ một mặt phải quy định là tội phạm và trừng phạt nghiêm khắc các hành vi nguy hiểm xâm hại phụ nữ; mặt khác, phải loại bỏ các quy định lập pháp bất hợp lý hoặc mang định kiến giới có thể cản trở, tước đoạt quyền chính đáng của phụ nữ khi họ tham gia vào quan hệ pháp luật hình sự (với tư cách nạn nhân hoặc người phạm tội).
3. Thực tiễn áp dụng quy định bảo vệ phụ nữ trong BLHS 1999 giai đoạn 2007 - 2016 có những tồn tại lớn nào?
Số liệu xét xử sơ thẩm của Tòa án các cấp cho thấy: Tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ (Điều 130) hầu như không có vụ án nào được đưa ra xét xử; tỷ lệ xử lý hình sự đối với bạo lực gia đình còn rất thấp do nạn nhân e ngại tố giác; các tội phạm xâm phạm tình dục và mua bán phụ nữ diễn biến phức tạp nhưng việc định tội danh gặp vướng mắc do thiếu hướng dẫn cụ thể về các hành vi tình dục phi giao cấu truyền thống.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để đảm bảo thực thi quy định pháp luật hình sự?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp thực thi:
- Nhóm giải pháp về xây dựng, kiện toàn lực lượng tư pháp (tăng tỷ lệ cán bộ nữ, đào tạo nhạy cảm giới).
- Nhóm giải pháp về giải thích pháp luật và tuyên truyền, giáo dục (ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, phổ biến pháp luật).
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế hỗ trợ, bảo vệ an toàn cho nạn nhân trong suốt quá trình tố tụng.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thị Hồng Lê là công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ luật học về vấn đề bảo vệ quyền phụ nữ bằng pháp luật hình sự tại Việt Nam. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận dựa trên tiếp cận quyền con người qua lăng kính giới, đánh giá thấu đáo lịch sử lập pháp từ thế kỷ XV và phân tích thực trạng áp dụng pháp luật qua dữ liệu xét xử sơ thẩm toàn quốc giai đoạn 2007 - 2016. Các định hướng, mô hình lập pháp và giải pháp thực thi được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác lập pháp và áp dụng pháp luật hình sự ở nước ta.