Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích Chùa Keo tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Duyên (ngành Quản lý văn hóa, Khoa Quản lý xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Kim Chi vào năm 2022.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng quản lý di sản văn hóa tại Việt Nam nói chung và vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng. Theo số liệu thống kê của Cục Di sản văn hóa được dẫn lại trong công trình, cả nước có hơn 41.000 di tích và thắng cảnh, trong đó có hơn 4.000 di tích cấp quốc gia và hơn 9.000 di tích cấp tỉnh; riêng 10 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng tập trung mật độ di tích lớn nhất cả nước (chiếm 56% số di tích quốc gia và 46% tổng số di tích). Thái Bình là địa phương sở hữu hệ thống di sản phong phú, trong đó di tích Chùa Keo (xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư) là công trình kiến trúc nghệ thuật gỗ cổ truyền có niên đại gần 400 năm, được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt năm 2012 và Lễ hội Chùa Keo được ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2017. Bên cạnh giá trị lịch sử - văn hóa, di tích đối mặt với các áp lực từ quá trình đô thị hóa, sự xâm lấn không gian di tích trước đây, sự xuống cấp của cấu kiện gỗ lim qua thời gian và thách thức cân bằng giữa bảo tồn nguyên trạng với khai thác du lịch, quản lý lễ hội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan hệ thống giá trị của Chùa Keo (lịch sử, nghệ thuật, văn hóa, kiến trúc) và thực trạng các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích gắn với định hướng phát triển du lịch, kinh tế địa phương.
  2. Xác lập cơ sở khoa học nhằm đề xuất định hướng, giải pháp quản lý, tu bổ và sử dụng hợp lý nguồn lực di sản.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị di tích cổ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý, tu bổ, tổ chức lễ hội và phát huy giá trị tại Chùa Keo.
  3. Đánh giá những tồn tại trong quản lý và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích Chùa Keo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Chùa Keo, thôn Hành Dũng Nghĩa, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu, số liệu thứ cấp từ năm 2019 trở về trước.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý của Ban quản lý di tích, hiện trạng cơ sở vật chất, hoạt động trùng tu tôn tạo, tổ chức lễ hội và gắn kết phát triển du lịch địa phương.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuyên ngành Quản lý văn hóa và Di sản học:

  • Khái niệm Di tích: Căn cứ Luật Di sản văn hóa, xác định di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
  • Khái niệm Bảo tồn di tích: Giữ lại dạng thức vốn có của di tích, ngăn ngừa sự mai một, biến dạng của cấu kiện vật thể và yếu tố phi vật thể.
  • Khái niệm Phát huy giá trị di tích: Đưa các giá trị di sản vào thực tiễn xã hội nhằm tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng.
  • Mối quan hệ bảo tồn - phát triển bền vững: Luận điểm khẳng định di sản là tài nguyên không thể tái sinh, đòi hỏi nguyên tắc bảo vệ yếu tố gốc, khoanh vùng bảo vệ và xử lý mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế du lịch với gìn giữ tính nguyên vẹn của di tích.

Cơ sở văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước được trích dẫn cụ thể:

  • Văn bản của Đảng: Nghị quyết số 03/NQ-TW ngày 16/7/1998 (Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội.
  • Văn bản của Nhà nước: Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH2001 (ban hành ngày 29/6/2001); Pháp lệnh 14 LCT/HĐNN ngày 04/04/1984 về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh (đặc biệt là Điều 12, 14, 15 quy định về 3 khu vực bảo vệ di tích, và Điều 18 về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tu bổ); Thông tư số 09/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 quy định nội dung hồ sơ khoa học xếp hạng di tích; Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 13/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo; Quyết định số 2319/QĐ-UBND (11/6/2019) và Chỉ thị số 12/CT-UBND (27/6/2019) của UBND tỉnh Thái Bình.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  1. Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp đến di tích Chùa Keo khảo sát thực địa kiến trúc, cảnh quan, hiện trạng hạ tầng và các hoạt động tín ngưỡng.
  2. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, đối chiếu tài liệu lịch sử (Thánh tổ thực lục diễn ca, văn bia, địa bạ), các công trình nghiên cứu trong nước (báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Quản lý Nhà nước) và tài liệu quốc tế về lý thuyết bảo tồn kiến trúc (Jukka Jokilehto, Aylin Orbasli, John H. Stubbs, Jigna Desai).
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành tiếp xúc, phỏng vấn người dân sinh sống lâu năm quanh khu vực Chùa Keo nhằm tìm hiểu ký ức cộng đồng, lịch sử địa phương và việc thực hành nghi lễ.
  4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tiếp cận và tham vấn thông tin từ cán bộ quản lý di tích, chuyên viên Sở VHTTDL tỉnh Thái Bình để đánh giá công tác quản lý và định hướng quy hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị di tích Chùa Keo Thái Bình

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết, lược sử địa lý hành chính tỉnh Thái Bình, huyện Vũ Thư và nghiên cứu toàn diện lịch sử, kiến trúc, lễ hội của Chùa Keo.

  • Lược sử địa phương: Thái Bình thuộc duyên hải Bắc Bộ, địa hình bằng phẳng (độ dốc < 1%, cao độ 1–2 m so với mực nước biển, bờ biển dài 52 km). Trải qua các thời kỳ từ hương Đa Cương (thời Bắc thuộc), trấn Sơn Nam, Sơn Nam Hạ, đến ngày 21/3/1890 Toàn quyền Đông Dương thành lập tỉnh Thái Bình. Huyện Vũ Thư hình thành từ việc hợp nhất huyện Vũ Tiên và Thư Trì (theo Quyết định số 93/CP ngày 17/6/1969 của Hội đồng Chính phủ), có diện tích 195,2 km² với 29 xã và 1 thị trấn.
  • Lịch sử hình thành Chùa Keo: Tiền thân là chùa Nghiêm Quang do Thiền sư Dương Không Lộ (Lý triều Quốc sư) dựng năm 1061 (Tân Sửu, niên hiệu Chương Thánh Gia Khánh thứ 3) tại hương Giao Thủy. Năm 1167 (Chính Long Bảo Ứng thứ 5), chùa đổi tên thành Thần Quang Tự. Năm 1611, lũ lớn làm trôi làng Giao Thủy; dân cư chia làm hai: một bộ phận lập làng Hành Thiện (Nam Định) dựng chùa Keo Dưới (Keo Hạ), một bộ phận dời sang tả ngạn sông Hồng lập làng Dũng Nhuệ (Thái Bình) dựng chùa Keo Trên (Keo Thượng). Ngôi chùa hiện nay được xây dựng từ năm 1630 và hoàn thành năm 1632 dưới sự vận động của bà Lại Thị Ngọc Lễ và Đông Cung Vương phi Trịnh Thị Ngọc Thọ, do Cường Dũng hầu Nguyễn Văn Trụ vẽ kiểu. Chùa trải qua các đợt trùng tu năm 1689, 1707, 1941 (có sự hỗ trợ của Trường Viễn Đông Bác Cổ Pháp - EFEO).
  • Đặc trưng kiến trúc và hiện vật:
    • Tổng diện tích khu kiến trúc khoảng 58.000 m², gồm 17 công trình với 128 gian làm theo kiểu "Nội công ngoại quốc", kết cấu khung gỗ lim liên kết bằng mộng chốt.
    • Cột cờ bằng gỗ chò cao 25 m; Tam quan nội có bộ cánh cửa cao 2 m, rộng 2,6 m chạm khắc tinh xảo ổ rồng chầu mặt nguyệt thời Lê Trung hưng.
    • Khu thờ Phật gồm 3 tòa nối nhau (chùa Hộ, ống Muống, Phật điện) lưu giữ gần 100 pho tượng.
    • Khu Đền Thánh thờ Thiền sư Không Lộ gồm 4 tòa: Giá Roi (kiểu hồi diêm), Thiêu Hương, Phục Quốc (mái vẩy), Thượng Điện (chéo đao tẩu góc). Tòa Thượng Điện lưu giữ tượng Thiền sư Không Lộ bằng gỗ trầm hương.
    • Tòa Gác chuông cao 11,04 m, gồm 3 tầng mái bằng gỗ nâng đỡ 12 mái ngói cong với kết cấu gần 100 đàn đầu voi (con sơn chồng đấu). Tầng 1 treo khánh đá cao 1,20 m; tầng 2 treo chuông đồng đúc năm 1686 (cao 1,30 m, đường kính 1 m); tầng 3 và tầng thượng treo 2 quả chuông nhỏ đúc năm 1796 (cao 0,62 m, đường kính 0,69 m).
  • Lễ hội và vai trò tín ngưỡng: Mỗi năm mở hai kỳ hội: Hội xuân (mùng 4 tháng Giêng Âm lịch) và Hội thu (chính hội từ ngày 13 đến 15 tháng 9 Âm lịch, kỷ niệm ngày sinh Thiền sư Không Lộ với các nghi thức rước kiệu, long đình, thuyền rồng, thi diễn xướng Lục cúng). Chùa thể hiện cấu trúc tín ngưỡng "tiền Phật, hậu Thánh", gắn bó mật thiết với văn hóa dân gian đồng bằng Bắc Bộ.
Hạng mục kiến trúc / Hiện vật tiêu biểu Thông số kỹ thuật / Đặc điểm kết cấu Niên đại / Ghi chú
Quy mô tổng thể Diện tích 58.000 m², 17 công trình, 128 gian Khởi dựng 1630, hoàn thành 1632
Cột cờ Thân gỗ chò, chiều cao 25 m Đặt ngoài cùng sân trước
Cửa Tam quan nội Gỗ chạm nổi ổ rồng chầu nguyệt; cao 2 m, rộng 2,6 m Nghệ thuật điêu khắc thời Hậu Lê
Gác chuông Khung gỗ lim, cao 11,04 m, 3 tầng mái, 12 mái ngói Kết cấu gần 100 cụm con sơn / đấu củng
Khánh đá Chiều cao 1,20 m Treo tại tầng 1 Gác chuông
Chuông đồng lớn Cao 1,30 m; đường kính miệng 1 m Đúc năm Bính Dần (1686)
Chuông đồng nhỏ (02 quả) Cao 0,62 m; đường kính miệng 0,69 m Đúc năm Bính Thìn (1796)
Tượng Thiền sư Không Lộ Chất liệu gỗ trầm hương Đặt tại cung cấm Thượng Điện

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích và công tác bảo tồn Chùa Keo – Thái Bình

Chương này phân tích thực trạng bộ máy quản lý, các dự án đầu tư trùng tu và hoạt động phát huy giá trị di tích Chùa Keo trên cơ sở số liệu thực tế.

  • Thực trạng quản lý di tích tại Thái Bình:
    • Kết quả kiểm kê toàn tỉnh đến hết năm 2020: Có 2.969 di tích, gồm 2 di tích quốc gia đặc biệt (Chùa Keo và Khu di tích Đền Trần), 114 di tích cấp quốc gia, 550 di tích cấp tỉnh và 2.138 di tích trong danh mục kiểm kê.
    • Phân loại theo thiết chế văn hóa: 731 đình, 425 đền, 425 miếu, 869 chùa, 401 từ đường, 21 địa điểm lịch sử, 97 di tích khác. Sở VHTTDL tỉnh đã tổ chức 4 đợt tổng kiểm kê di tích vào các năm 1962, 1977, 2007 và 2014. Giai đoạn 2009–2020, trung bình mỗi năm có 3–5 di tích được xếp hạng quốc gia và 8–20 di tích xếp hạng cấp tỉnh.
    • Mô hình phân cấp: Ban Quản lý di tích cấp xã gồm 7–13 thành viên phối hợp với ngành văn hóa cấp huyện, tỉnh.
  • Bộ máy quản lý Di tích Chùa Keo: Ban Quản lý Di tích Chùa Keo có trụ sở tại xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư; mã số thuế 1000766533; người đại diện pháp luật là ông Bùi Văn Thương (Trưởng ban). Đơn vị có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
  • Quy hoạch tổng thể và ranh giới bảo vệ (theo Quyết định 1587/QĐ-TTg):
    • Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: 13,5 ha.
    • Khu vực bảo vệ I và II hiện hữu: 4,18 ha (Khu vực bảo vệ I: 2,7 ha; Khu vực bảo vệ II: 1,48 ha).
    • Khu vực mở rộng quy hoạch: 9,32 ha về phía Đông và Đông Bắc thuộc địa phận xã Duy Nhất và xã Vũ Tiến.
  • Thực trạng hoạt động tu bổ và nguồn lực kinh phí:
    • Công trình trải qua 2 cuộc đại trùng tu lớn: Năm 1941 (sự hỗ trợ của Trường Viễn Đông Bác Cổ Pháp) và giai đoạn 1999–2004 (Nhà nước đầu tư ngân sách 19 tỉ đồng để tu sửa cấu kiện trong chùa và nội thất).
    • Nguồn kinh phí công đức: Di tích thu nhận trên 2 tỉ đồng/năm từ nguồn công đức thập phương, được công khai minh bạch để đầu tư các công trình phụ trợ (bãi đỗ xe, quầy lưu niệm, khu vệ sinh).
    • Đánh giá tồn tại: Lực lượng quản lý chuyên trách còn mỏng; trong quá khứ từng xảy ra tình trạng xâm lấn đất đai khuôn viên và bất cập trong tổ chức dịch vụ lễ hội, thương mại hóa trước khi được chấn chỉnh.
Thông số quy hoạch và quản lý Số liệu / Hiện trạng thực tế
Tổng diện tích lập quy hoạch di tích 13,5 ha (theo Quyết định 1587/QĐ-TTg)
Diện tích Khu vực bảo vệ I (nguyên trạng) 2,70 ha
Diện tích Khu vực bảo vệ II 1,48 ha
Diện tích vùng mở rộng quy hoạch 9,32 ha (thuộc xã Duy Nhất và xã Vũ Tiến)
Kinh phí đại trùng tu giai đoạn 1999–2004 19 tỉ đồng (nguồn vốn Nhà nước)
Nguồn thu công đức bình quân hàng năm Trên 2 tỉ đồng/năm
Tổng số di tích toàn tỉnh Thái Bình (hết 2020) 2.969 di tích (2 di tích quốc gia đặc biệt)

CHƯƠNG 3: Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di tích Chùa Keo Thái Bình

Chương này trình bày các nhóm giải pháp toàn diện do tác giả xây dựng dựa trên đánh giá thực trạng:

  1. Giải pháp về quản lý và đào tạo nhân sự: Kiện toàn bộ máy quản lý di tích; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về di sản học, kỹ năng hướng dẫn du lịch cho đội ngũ cán bộ quản lý và người phục vụ tại di tích; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
  2. Giải pháp về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích:
    • Bảo quản định kỳ: Thực hiện các biện pháp kỹ thuật chống mối mọt, chống ẩm mốc cho cấu kiện gỗ lim, phòng ngừa cháy nổ và bảo quản hiện vật quý (tượng trầm hương, khánh đá, chuông đồng, cửa chạm rồng).
    • Tu bổ, phục hồi: Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo tồn yếu tố gốc, lập hồ sơ khoa học chi tiết trước khi can thiệp cấu kiện, có sự đồng thuận giữa cơ quan quản lý chuyên môn (Sở VHTTDL) và nhà chùa.
    • Khôi phục nghi thức lễ hội truyền thống: Duy trì nghiêm ngặt các nghi thức tế lễ cổ truyền, thi diễn xướng Lục cúng, các trò chơi dân gian; loại bỏ các biểu hiện mê tín dị đoan và thương mại hóa.
  3. Công tác quy hoạch giữa bảo tồn và phát triển du lịch:
    • Triển khai đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng vùng phụ cận 13,5 ha theo Quyết định 1587/QĐ-TTg; phân định rõ phân khu chức năng (khu bảo vệ nguyên trạng, khu dịch vụ - thương mại, bãi đỗ xe, cây xanh cảnh quan).
    • Đánh giá tác động môi trường và kiểm soát kiến trúc cảnh quan các công trình dân sinh tiếp giáp di tích.
  4. Giải pháp phát huy vai trò cộng đồng địa phương: Thu hút người dân sở tại tham gia trực tiếp vào hoạt động bảo vệ di tích, cung ứng dịch vụ du lịch văn minh, hưởng lợi ích kinh tế từ du lịch di sản để nâng cao ý thức tự giác bảo tồn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện các tư liệu lịch sử, kiến trúc và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo, xác thực các mốc lịch sử khởi dựng (1061, 1630–1632) và thông số kỹ thuật kiến trúc gỗ cổ truyền (17 công trình, 128 gian, Gác chuông 11,04 m).
  • Đưa ra bức tranh số liệu cụ thể về hiện trạng di sản của tỉnh Thái Bình (2.969 di tích, 4 đợt kiểm kê) và phạm vi quy hoạch di tích Chùa Keo (13,5 ha theo Quyết định 1587/QĐ-TTg).
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về nguồn lực tu bổ: Ngân sách nhà nước đầu tư 19 tỉ đồng (đợt trùng tu 1999–2004) và nguồn thu công đức xã hội hóa đạt trên 2 tỉ đồng/năm phục vụ hoàn thiện hạ tầng phụ trợ.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ: Kiện toàn tổ chức và nhân sự quản lý; bảo quản kỹ thuật định kỳ kết hợp phục dựng nghi thức lễ hội truyền thống; thực thi quy hoạch không gian 13,5 ha gắn với phát triển du lịch bền vững; phát huy cơ chế đồng quản lý và chia sẻ lợi ích với cộng đồng cư dân địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý văn hóa tiếp cận trực tiếp trường hợp di tích Chùa Keo sau khi được công nhận Di tích quốc gia đặc biệt (2012) và Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (2017).
  • Tổng hợp liên ngành giữa lịch sử nghệ thuật kiến trúc, quản lý hành chính nhà nước về di sản và kinh tế du lịch địa phương, cung cấp tài liệu thực tiễn cho công tác quản trị di tích tại huyện Vũ Thư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và số liệu hành chính chỉ dừng lại ở mốc năm 2019 trở về trước, chưa cập nhật đầy đủ tác động giai đoạn 2020–2022 trong và sau đại dịch Covid-19 đối với hoạt động du lịch và lễ hội.
    • Các khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu mang tính định tính tại địa phương, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học diện rộng có cấu trúc đối với du khách thập phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả triển khai thực tế của Đồ án quy hoạch tổng thể Chùa Keo sau khi hoàn tất các phân kỳ đầu tư xây dựng.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết tuyến điểm du lịch di sản giữa Chùa Keo (Vũ Thư, Thái Bình) với Chùa Keo Hành Thiện (Xuân Trường, Nam Định) và Di tích Đền Trần (Hưng Hà, Thái Bình).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Văn hóa học, Du lịch, Kiến trúc cổ truyền và cán bộ làm việc tại các cơ quan quản lý văn hóa, bảo tàng, ban quản lý di tích cấp địa phương.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phần khảo tả chi tiết kích thước, kết cấu và hiện vật Chùa Keo (Gác chuông, Tam quan, Đền Thánh, văn bia, chuông đồng) tại Chương 1.
    • Khung pháp lý và quy trình phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa từ trung ương đến cơ sở, cùng hồ sơ quy hoạch diện tích 13,5 ha theo Quyết định 1587/QĐ-TTg tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Chùa Keo Thái Bình được khởi dựng lại vào thời gian nào và do ai vẽ kiểu kiến trúc?
Chùa Keo Thái Bình (Keo Thượng) được bắt đầu xây dựng lại vào năm 1630 và hoàn thành vào năm 1632 thời Hậu Lê, nhờ sự vận động của bà Lại Thị Ngọc Lễ và Đông Cung Vương phi Trịnh Thị Ngọc Thọ. Chùa do Cường Dũng hầu Nguyễn Văn Trụ vẽ kiểu, phỏng theo kiến trúc Chùa Keo Hành Thiện.

2. Tòa Gác chuông Chùa Keo có kích thước và đặc điểm hiện vật như thế nào?
Gác chuông cao 11,04 m, kết cấu 3 tầng mái với 12 đao loan uốn cong và gần 100 đàn đầu voi (con sơn chồng đấu). Tầng 1 treo khánh đá cao 1,20 m; tầng 2 treo quả chuông đồng đúc năm 1686 (cao 1,30 m, đường kính 1 m); tầng 3 và tầng thượng treo 2 quả chuông đồng nhỏ đúc năm 1796 (cao 0,62 m, đường kính 0,69 m).

3. Phạm vi diện tích quy hoạch tổng thể Di tích Chùa Keo theo Quyết định 1587/QĐ-TTg là bao nhiêu?
Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch là 13,5 ha, bao gồm: 4,18 ha thuộc khu vực bảo vệ I (2,7 ha) và bảo vệ II (1,48 ha) hiện hữu; cùng 9,32 ha phần đất mở rộng về phía Đông và Đông Bắc thuộc địa phận xã Duy Nhất và xã Vũ Tiến.

4. Nguồn kinh phí đầu tư đại trùng tu và nguồn thu công đức tại Chùa Keo được ghi nhận ra sao?
Trong đợt đại trùng tu giai đoạn 1999–2004, Chùa Keo được Nhà nước đầu tư 19 tỉ đồng để tu sửa cấu kiện và nội thất trong chùa. Bên cạnh đó, bình quân hàng năm chùa tiếp nhận trên 2 tỉ đồng từ tiền công đức thập phương để hoàn thiện dần các công trình hạ tầng phụ trợ (bãi đỗ xe, quầy hàng lưu niệm, khu vệ sinh).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Duyên đã phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử, giá trị kiến trúc nghệ thuật và thực trạng công tác quản lý tại Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Keo, tỉnh Thái Bình. Dựa trên việc phân tích các cơ sở pháp lý, dữ liệu kiểm kê di sản và thực tế tu bổ, công trình làm rõ những thành tựu cùng các bất cập trong quản trị di tích và tổ chức lễ hội địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào bảo tồn nguyên trạng cấu kiện cổ, thực thi quy hoạch không gian 13,5 ha và gắn kết lợi ích cộng đồng, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho hoạt động quản lý văn hóa tại địa bàn huyện Vũ Thư.