phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đ tài được thể hiện trong 3 chương. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hương 1: Cơ sở lý luận của pháp luật v bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. hương 2: Thực trạng pháp luật v bảo tồn các loài thực vật quý hiếm và thực tiễn thi hành tại vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn hương 3: Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật v bảo tồn các loài thực vật quý hiếm từ thực tiễn thi hành tại vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ột số vấn đề lý luận cơ bản về thực vật quý hiếm và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm 1.
Khá n ệm đặc đ ểm thực vật quý h ếm và bảo tồn các loà thực vật quý h ếm 1. Khái niệm, đặc điểm thực vật quý hiếm “Quý” là ch những vật có giá trị hoặc là những thứ được coi trọng, giữ gìn bảo vệ. “Hiếm” nghĩa là ít có, ít gặp. Trong từng khu vực trên lãnh thổ của từng nước đ u có những loài thực vật được xếp vào loại thực vật quý hiếm.
Do giá trị đặc biệt v kinh tế, v thẩm mỹ hoặc v khoa học mà thực vật quý hiếm bị khai thác quá mức; hoặc do môi trường sống như rừng, đất ngập nước vv… bị hủy hoại, hoặc đối với một số loài có vùng phân bố hẹp thì do chúng không thích nghi được với đi u kiện môi trường biến đổi và không đủ sức cạnh tranh giữa các loài và cả với các loài nhập nội nên số lượng của chúng giảm dần và đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt nếu không có biện pháp tích cực bảo vệ chúng [16, tr57]. Các văn bản pháp luật Việt Nam cũng đưa ra nhi u thuật ngữ liên quan đến thực vật quý hiếm. Luật ảo vệ và hát triển rừng năm 1992 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã sử dụng thuật ngữ thực vật quý, hiếm. Tại Đi u 1 Nghị định số 18-HĐ T ngày 17/01/1992 của Hội đồng ộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ giải thích: “Thực vật rừng quý, hiếm quy định trong Nghị định này gồm những loại có giá trị đặc biệt v khoa học, kinh tế và môi trường, có số lượng, trữ lượng ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng”.
Luật ảo vệ và hát triển rừng năm 2004 giải thích thuật ngữ loài thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm là loài thực vật có giá trị đặc biệt v kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng c n ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định chế độ quản lý, bảo vệ [19, Khoản 14 Đi u 3]. Thuật ngữ này cũng được nh c đến tại Đi u 2 Nghị định của Chính phủ số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 v Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý, hiếm. Luật Lâm nghiệp 2017 giải thích thuật ngữ “loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt v kinh tế, khoa học, y tế, sinh thái, cảnh quan và môi trường, số lượng c n ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng”[20, Khoản 14, Đi u 2]. Cụ thể hóa quy định này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 06/2019/NĐ-C ngày 22 tháng 01 năm 2019v quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước v buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Có thể thấy, các văn bản luật hiện hành đã không c n sử dụng khái niệm “thực vật rừng quý, hiếm” mà thay vào đó là khái niệm “thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm”.
V cơ bản, không có sự thay đổi nhi u v bản chất giữa hai khái niệm này. Tuy nhiên, việc sử dụng cụm từ “nguy cấp quý, hiếm” nhằm nhấn mạnh hơn nữa trạng thái bảo tồn của sinh vật, từ đó khẳng định tính nghiêm trọng và cấp thiết của việc phải chú trọng xây dựng và thực hiện các quy định riêng để bảo tồn các loài này. Ngoài thuật ngữ “thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm”, tại Luật Đa dạng sinh học (ĐDSH) năm 2008 c n nh c đến thuật ngữ “loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ”. Luật ĐDSH năm 2008, quy định: “Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt v khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng c n ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng”[16, Khoản 20 Đi u 3].
Danh mục các loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 v tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ. Giữa thuật ngữ “thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm” và “loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bảo vệ” có sự khác biệt như sau: Thứ nhất, v đa dạng loài. Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu có giá trị đặc biệt v khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng c n ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng. Nghĩa là các loài thuộc loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ có phạm vi đối tượng rộng hơn, bao gồm tất cả các loài động vật, thực vật hoang dã (trong đó có thực vật rừng) và “giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu”.
Thứ hai, v đặc điểm và tình trạng loài. Các loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được phân bố đa dạng ở nhi u môi trường sống khác nhau, mức độ nguy cấp, số lượng cá thể c n ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng Đối với các loài thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm ch phân bố ở rừng, số lượng c n ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng. Thứ ba, v cấp độ bảo vệ. Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là nhóm loài có chế độ bảo vệ cao hơn so với “loài thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm”, bởi vì ngay ở khái niệm đã xác định đâu là đối tượng được “ưu tiên bảo vệ”.
Như vậy, các văn bản pháp luật hiện hành sử dụng cả hai thuật ngữ “loài nguy cấp quý, hiếm” và “loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ”, tùy theo mức độ ưu tiên bảo vệ khác nhau. Từ hai thuật ngữ trên, có thể ch ra ba vấn đ đặc trưng của loài thực vật nguy cấp quý, hiếm như sau: Một là, thực vật quý, hiếm có giá trị đặc biệt v kinh tế, khoa học, môi trường. Các giá trị đặc biệt mà loài thực vật rừng mang lại trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, môi trường được giải thích trong Đi u 6 Nghị định của Chính phủ số 160/2013/NĐ-C ngày 12 tháng 11 năm 2013 v tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ. Cụ thể, một loài có giá trị đặc biệt v kinh tế khi loài đó mang lại nguồn lợi kinh tế cao khi được đem ra giao dịch trên thị trường.
Giá trị đặc biệt v khoa học được thể hiện ở chỗ loài đó mang nguồn gen quý, hiếm để bảo tồn và chọn tạo 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Còn giá trị đặc biệt v môi trường là khi loài đó giữ vai trò quyết định trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái; hoặc có tính đại diện hay tính độc đáo của khu vực địa lý tự nhiên. Hai là, tình trạng nguy cấp, “có số lượng ít trong tự nhiên, đang phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng”. “Nguy cấp” là khái niệm được đ cập trong Sách đỏ của Tổ Chức Bảo Tồn Thiên nhiên Quốc tế (viết t t IUCN).
Danh sách v tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới. Một loài bị coi là “nguy cấp” (Endangered) khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered). Các yếu tố như số lượng cá thể còn lại trong tự nhiên, sự suy giảm quần thể theo thời gian, tỷ lệ sinh sản, khu phân bố của loài, các mối đe dọa từ bên ngoài sẽ được xem xét khi đánh giá tính nguy cấp của một loài. Chính vì giá trị đặc biệt v kinh tế, khoa học và môi trường mà các loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm đem lại nên các loài đó trở thành đối tượng bị con người khai thác nhi u hơn trong tự nhiên, dẫn đến khả năng bị tuyệt chủng cao hơn các loài thông thường khác.
Ba là, thực vật quý, hiếm là những loài được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các loài thực vật được coi là thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm nếu nằm trong Danh mục thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm được ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 v Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Hiện nay, ở Việt Nam, Sách đỏ Việt Nam là tài liệu khoa học công bố danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc có đã nguy cơ tuyệt chủng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để Nhà nước ban hành những văn bản pháp luật v việc quản lý, bảo vệ và phát triển những loài động vật, thực vật hoang dã ở Việt Nam.
Đối với các tiêu chuẩn sử dụng trong Sách đỏ Việt Nam được xây dựng trên n n các tiêu chuẩn của Sách đỏ IUCN. Tuy nhiên, đây ch là tài liệu để tham khảo, tra cứu chứ không có hiệu lực pháp lý. Không phải tất cả các loài 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam sẽ được pháp luật bảo vệ như một loài thực vật nguy cấp quý, hiếm.