Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Các Loài Linh Trưởng Tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể của các loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

91
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Phân loại học linh trưởng và giống Macaca

2.2. Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng ở Việt Nam

2.3. Tình hình nghiên cứu linh trưởng ở Khu BTTN Xuân Liên

3. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp phỏng vấn

3.4.2. Phương pháp điều tra quần thể và phân bố loài

3.4.3. Phương pháp xác định các dạng sinh cảnh rừng tại Khu BTTN Xuân Liên

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đa Dạng Sinh Học Linh Trưởng Tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao về các loài linh trưởng. Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các loài này. Theo thống kê, Việt Nam có 24 loài linh trưởng, đứng thứ hai ở Đông Nam Á sau Indonesia. Sự đa dạng này đi kèm với trách nhiệm lớn trong công tác bảo tồn linh trưởng Việt Nam, đặc biệt khi nhiều loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Trong số 25 loài và phân loài linh trưởng được ghi nhận, có tới 24 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN. Điều này cho thấy tầm quan trọng cấp thiết của việc bảo vệ đa dạng sinh học linh trưởng Việt Nam.

1.1. Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Với Linh Trưởng

Hệ sinh thái rừng cung cấp môi trường sống, nguồn thức ăn và nơi trú ẩn cho các loài linh trưởng. Sự suy thoái rừng do khai thác gỗ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các hoạt động khác của con người đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống linh trưởng. Việc bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái rừng là yếu tố then chốt để bảo tồn đa dạng sinh học linh trưởng.

1.2. Các Loài Linh Trưởng Đặc Hữu Của Việt Nam

Việt Nam có nhiều loài linh trưởng đặc hữu, tức là chỉ có ở Việt Nam và không tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới. Một số loài tiêu biểu bao gồm Voọc mũi hếch, Voọc mông trắng, Voọc đầu trắng, Chà vá chân xám và Khỉ đuôi dài Côn Đảo. Việc bảo tồn các loài linh trưởng Việt Nam đặc hữu này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học toàn cầu.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Về Nguy Cơ Tuyệt Chủng Linh Trưởng

Tình trạng bảo tồn linh trưởng Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nhiều loài đang bị đe dọa nghiêm trọng do mất môi trường sống, săn bắn trái phép và buôn bán động vật hoang dã. Theo IUCN, có tới 9 loài được xếp ở mức Nguy cấp (EN) và 7 loài ở mức Cực kỳ Nguy cấp (CR). Điều này cho thấy nguy cơ tuyệt chủng linh trưởng ở Việt Nam là rất cao nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời. Các loài như Voọc Cát Bà, Voọc Mông Trắng, Chà Vá Chân Xám, Voọc Mũi Hếch và Vượn Cao Vít nằm trong danh sách 25 loài linh trưởng bị đe dọa nhất trên thế giới.

2.1. Các Mối Đe Dọa Chính Đến Quần Thể Linh Trưởng

Các mối đe dọa chính đến quần thể linh trưởng bao gồm: Mất môi trường sống do phá rừng và chuyển đổi đất; Săn bắn trái phép để lấy thịt, xương và buôn bán làm thú cưng; Sự suy thoái chất lượng môi trường sống do ô nhiễm và biến đổi khí hậu. Những yếu tố này tác động tiêu cực đến khả năng sinh tồn và phát triển của các loài linh trưởng.

2.2. Tác Động Của Con Người Đến Sự Sống Còn Của Linh Trưởng

Hoạt động của con người là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm quần thể linh trưởng. Việc mở rộng diện tích nông nghiệp, khai thác tài nguyên thiên nhiên và xây dựng cơ sở hạ tầng đã thu hẹp môi trường sống linh trưởng. Săn bắn và buôn bán trái phép cũng gây ra những tổn thất lớn cho các quần thể linh trưởng.

III. Giải Pháp Bảo Tồn In Situ Khu Bảo Tồn Và Vườn Quốc Gia

Bảo tồn in-situ, tức là bảo tồn tại chỗ, là một trong những phương pháp quan trọng nhất để bảo tồn linh trưởng Việt Nam. Việc thành lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn linh trưởng và vườn quốc gia đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ môi trường sống linh trưởng và duy trì quần thể của chúng. Việt Nam đã xây dựng được hệ thống 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích hơn 2,2 triệu ha, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn in-situ linh trưởng.

3.1. Vai Trò Của Các Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên

Các khu bảo tồn linh trưởng thiên nhiên là nơi bảo vệ môi trường sống linh trưởng tự nhiên, ngăn chặn các hoạt động khai thác và săn bắn trái phép. Việc quản lý hiệu quả các khu bảo tồn này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương và các tổ chức bảo tồn linh trưởng.

3.2. Quản Lý Và Phát Triển Bền Vững Vườn Quốc Gia

Vườn quốc gia không chỉ là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, mà còn là điểm đến du lịch sinh thái hấp dẫn. Việc phát triển du lịch sinh thái bền vững có thể tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn linh trưởng.

3.3. Khu BTTN Xuân Liên Nghiên Cứu Điển Hình Về Bảo Tồn Khỉ Macaca

Khu BTTN Xuân Liên là một ví dụ điển hình về nỗ lực bảo tồn linh trưởng tại Việt Nam. Các nghiên cứu tại đây tập trung vào việc xác định hiện trạng quần thể, phân bố và đặc điểm sinh thái của các loài khỉ thuộc giống Macaca, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn linh trưởng hiệu quả.

IV. Biện Pháp Bảo Tồn Ex Situ Cứu Hộ Và Nhân Giống Linh Trưởng

Bên cạnh bảo tồn in-situ, bảo tồn ex-situ linh trưởng, tức là bảo tồn bên ngoài môi trường tự nhiên, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các loài linh trưởng đang bị đe dọa nghiêm trọng. Các chương trình cứu hộ, chăm sóc và nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt có thể giúp tăng số lượng cá thể và duy trì nguồn gen của các loài linh trưởng quý hiếm. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng vẫn là tái thả chúng về môi trường tự nhiên.

4.1. Trung Tâm Cứu Hộ Linh Trưởng Chăm Sóc Và Phục Hồi

Các trung tâm cứu hộ linh trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận, chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho các cá thể linh trưởng bị tịch thu từ buôn bán trái phép hoặc bị thương do săn bắn. Các trung tâm này cũng thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo tồn linh trưởng.

4.2. Chương Trình Nhân Giống Trong Điều Kiện Nuôi Nhốt

Các chương trình nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt được thực hiện để tăng số lượng cá thể của các loài linh trưởng đang bị đe dọa. Tuy nhiên, việc nhân giống cần tuân thủ các quy trình khoa học nghiêm ngặt để đảm bảo tính đa dạng di truyền và khả năng thích nghi của các cá thể được sinh ra.

V. Chính Sách Và Pháp Luật Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Linh Trưởng

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách và pháp luật quan trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học linh trưởng. Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Nghị định 160/2013/NĐ-CP quy định về việc quản lý, bảo vệ các loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, trong đó có nhiều loài linh trưởng. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi sự tăng cường giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

5.1. Các Văn Bản Pháp Luật Quan Trọng Về Bảo Tồn Linh Trưởng

Các văn bản pháp luật quan trọng về bảo tồn linh trưởng bao gồm: Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Nghị định 160/2013/NĐ-CP. Các văn bản này quy định về việc quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững các loài linh trưởngmôi trường sống linh trưởng.

5.2. Vai Trò Của Công Ước CITES Trong Bảo Vệ Linh Trưởng

Công ước CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp) đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát buôn bán quốc tế các loài linh trưởng và các sản phẩm từ chúng. Việc thực hiện nghiêm các quy định của CITES giúp ngăn chặn tình trạng buôn bán trái phép và bảo vệ các loài linh trưởng khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

VI. Cộng Đồng Và Giáo Dục Yếu Tố Then Chốt Bảo Tồn Linh Trưởng

Sự tham gia của cộng đồng địa phương và công tác giáo dục nâng cao nhận thức là những yếu tố then chốt để bảo tồn linh trưởng Việt Nam một cách bền vững. Cộng đồng địa phương cần được trao quyền và tham gia vào quá trình quản lý, bảo vệ môi trường sống linh trưởng. Công tác giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức về giá trị của đa dạng sinh học linh trưởng và tầm quan trọng của việc bảo tồn linh trưởng.

6.1. Sinh Kế Bền Vững Cho Cộng Đồng Địa Phương

Việc tạo ra các sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương, như du lịch sinh thái cộng đồng, trồng rừng và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, giúp giảm áp lực lên môi trường sống linh trưởng và khuyến khích người dân tham gia vào công tác bảo tồn linh trưởng.

6.2. Giáo Dục Nâng Cao Nhận Thức Về Bảo Tồn

Các chương trình giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên và cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học linh trưởng, các mối đe dọa mà chúng đang phải đối mặt và tầm quan trọng của việc bảo tồn linh trưởng. Các hoạt động giáo dục có thể bao gồm các buổi nói chuyện, chiếu phim, tổ chức các cuộc thi và tham quan các khu bảo tồn linh trưởng.

06/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể của các loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các hệ sinh thái rừng của Việt Nam có vai trò rất quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học các loài Linh trƣởng. Ở Việt Nam đã ghi nhận 24 loài Linh trƣởng (Roos, 2004)[27], là nƣớc thứ 2 ở Đông Nam Á (sau Inđônêxia) có số loài Linh trƣởng cao nhất (Mittermeier et al., 2013 [20], Nadler et al. Bên cạnh sự đa dạng về thành phần loài, Việt Nam cũng là điểm nóng của thế giới về bảo tồn thú Linh trƣởng. Trong đó có 25 loài và phân loài Linh trƣởng đã ghi nhận ở Việt Nam, có tới 24 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN và 5 loài (Voọc cát bà – Trachypithecus poliocephalus, Voọc mông trắng – Trachypithecus delacouri, Chà vá chân xám – Pygathix cinerea, Voọc mũi hếch – Rhinopithecus avunculus và Vƣợn cao vít –Nomascus nasutus) có tên trong Danh sách 25 loài Linh trƣởng đang bị đe dọa nhất trên thế giới giai đoạn 2012-2014 (Schwitzer et al.

Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đặc biệt là các loài linh trƣởng. Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã xếp 16 loài linh trƣởng (2 loài cu li, 4 loài vƣợn, 3 loài chà vá và 7 loài voọc) ở mức bảo vệ cao nhất về mặt pháp luật (nhóm IB) và 5 loài thuộc giống Macaca ở mức bảo vệ cấp 2 (nhóm IIB). Việt Nam đã xây dựng đƣợc hệ thống 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích hơn 2,2 triệu ha rừng là điều kiện rất cần thiết để bảo tồn tại chỗ các loài Khỉ thuộc giống Macaca của Việt Nam. Tuy nhiên, công tác bảo tồn thú linh trƣởng nói chung và các loài khỉ thuộc giống Macaca nói riêng ở các khu rừng đặc dụng của Việt Nam còn kém hiệu quả (Rawson et al.

Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là sự thiếu hụt các thông tin, tƣ liệu về hiện trạng quần thể và các yêu cầu sinh thái của các loài trong mỗi khu rừng đặc dụng. Trong 2-3 thập kỷ gần đây, điều tra đánh giá hiện trạng quần thể và nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nhiều loài linh trƣởng ở Việt Nam đã đƣợc chú ý 2 nhiều, nhƣng tập trung chủ yếu vào các loài Vƣợn (Hylobatidae), Voọc (Colobinae), Cu li (Loricidae); riêng các loài Khỉ thuộc giống Macaca còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên có tổng diện tích quy hoạch 23.815,5 ha, trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.455,5 ha có ranh giới tiếp giáp với KBTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An (diện tích khoảng 90.000 ha) tạo thành khu vực rừng rộng lớn có tính đa dạng sinh học cao (Khu BTTN Xuân Liên, 2012)[6]. Tuy nhiên, ngoài thành phần loài và thông tin rất hạn chế về sự phân bố của chúng trong khu bảo tồn, chƣa có nghiên cứu nào có tính hệ thống nhằm xác định kích thƣớc quần thể, phân bố của chúng ở các dạng sinh cảnh rừng trong khu bảo tồn, để phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định hiện trạng quần thể, phân bố và một số đặc điểm sinh thái của các loài làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững chúng ở Khu BTTN Xuân Liên nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp cơ sở khoa học đầy đủ và cập nhật nhất về hiện trạng các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên. Bổ sung tƣ liệu về đặc điểm sinh thái góp phần nâng cao hiểu biết về những đặc điểm của các loài Khỉ thuộc giống Macaca. Các kết quả khoa học của luận văn là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và biện pháp quản lý nhằm bảo tồn, phát triển các loài Khỉ thuộc giống Macaca quý hiếm ở Khu BTTN Xuân Liên nói riêng và ở Việt Nam nói chung.

3 CHÝÕNG 1 TỔNG QUAN VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU 1. Phân loại học linh trưởng và giống Macaca Theo “Hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trƣởng Đông Dƣơng” của (Roos et al. Trong số đó, có 6 loài và phân loài là đặc hữu của Việt Nam, đó là: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecusdelacouri), Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) và Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis) (Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]; Roos et al. Ở Việt Nam, họ Cu li (Loridae) chỉ có 1 giống (Nycticebus) với hai loài cu li là: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis) và Cu li nhỏ (N.

pygmaeus) (Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]; Roos et al. Họ Khỉ (Cercopithecidae), ở Việt Nam, có hai phân họ: Phân họ Khỉ (Cercopithecinae) và phân họ Voọc (Colobinae), với 4 giống: Macaca, Trachypithecus, Pygathrix và Rhinopithecus. Trong đó, phân họ Khỉ (Cercopithecinae) chỉ có 1 giống (Macaca) gồm 6 loài và phân loài, đặc biệt phân loài Khỉ đuôi dài Côn Đảo (M. fascicularis condorensis) là phân loài đặc hữu của Việt Nam – hiện chỉ có phân bố ở một số đảo thuộc VQG Côn Đảo (Brandon et al.

Phân họ Voọc (Colobinae) có 3 giống: Trachypithecus (7 loài và phân loài), Pygathrix (3 loài và phân loài) và Rhinopithecus (1 loài) (Roos et al. Họ Vƣợn (Hylobatidae), ở Việt Nam, chỉ có 1 giống (Nomascus) với 5 loài và phân loài (Brandon et al. 4 Trên thế giới họ Khỉ, và họ phụ Voọc (Cercopithecidae) có 21 giống, 132 loài (Wilson et al. Đặc điểm nổi bật nhất để chia thành 2 phân họ là sự khác biệt đáng kể về đặc điểm hình thái thích nghi chiến lƣợc dinh dƣỡng của chúng (Lekagul et al.

Các loài Khỉ thƣờng có túi má để tạm thời cất dấu thức ăn khi đang kiếm ăn, sau đó tìm nơi yên tỉnh và an toàn để nhai tiếp và nuốt xuống dạ dày. Trong khi đó, các loài Voọc không có túi má nhƣng có dạ dày phức tạp chia 3-4 ngăn thích nghi với việc tiêu hóa chất xenlulô trong các tế bào thực vật (Hutchins et al. Giống Macaca có 22 loài và phân bố rộng trên thế giới (Lekagul et al. Ở Việt Nam, giống Macaca có 5 loài gồm: Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis) và Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) (Roos et al.

Phân bố và tình trạng bảo tồn của các loài Khỉ (Macaca spp. Chúng sinh sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau: Từ rừng thƣờng xanh nhiệt đới tới rừng nửa rụng lá, rừng rụng là và rừng trên núi đá vôi (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mặt đỏ ăn tạp, nhƣng tỷ lệ thức ăn thực vật cao hơn, đã ghi nhận đƣợc 169 loài thực vật là cây thức ăn của chúng và chúng cũng thƣờng xuống kiếm ăn ở các nƣơng rẫy gần rừng (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mặt đỏ hoạt động ban ngày, chủ yếu trên mặt đất, tối ngủ trên cây.

Chúng thƣờng hình thành đàn nhiều đực - nhiều cái tới 40 cá thể/bầy, nhƣng thƣờng chỉ 5-20 cá thể/bầy ở những nơi bị săn bắt nhiều (Phạm Nhật, 2002 [8]). 5 Khỉ mặt đỏ đƣợc xếp ở mức đe dọa "VU - sẽ nguy cấp”trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Phụ lục IIB (hạn chế khai thác sử dụng cho mục đích thƣơng mại) của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và mức đe dọa "VU - sẽ nguy cấp”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (Hình 1. Khỉ vàng (Macaca mulatta) Khỉ vàng phân bố từ biên giới phía Bắc tới Gia Lai và Kon Tum (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]), cũng có thể xuống tới Đăk Nông và Lâm Đồng (Nguyen Van Minh et al. Khỉ vàng sống ở rất nhiều dạng sinh cảnh gồm: rừng lá rộng thƣờng xanh, rừng rụng lá, rừng nửa rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn và trảng cây bụi.

Chúng thƣờng xuống kiếm ăn ở các nƣơng rẫy gần rừng (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ vàng ăn tạp, nhƣ chủ yếu là thức ăn thực vật. Thức ăn gồm lá, hạt, quả, chồi và côn trùng. Đã ghi nhận đƣợc 234 loài thực vật là cây thức ăn của Khỉ vàng.

Khỉ vàng hoạt động ban ngày, cả trên cây và trên mặt đất. Ở Việt 6 Nam, các đàn Khỉ vàng giao động từ 5-25 cá thể, trung bình 11.8 cá thể, vùng hoạt động rộng 2.8 km2, sinh sản quanh năm (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ vàng đƣợc xếp bậc "LR - đe dọa thấp”trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, Phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và mức "LC- ít lo ngại”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1. Khỉ mốc (Macaca assamensis) Khỉ mốc phân bố từ biên giới phía Bắc xuống tới Quảng Bình (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]) hoặc có thể tới Quảng Nam (Nguyen Van Minh et al.

Khỉ mốc sống ở rừng rậm thƣờng xanh, rừng nửa rụng lá và rừng trên núi đá vôi, nhƣng tần số gặp chúng cao hơn ở các khu rừng kín thƣờng xanh và rừng ở các thung lũng núi đá vôi (Phạm Nhật, 2002 [8]) không gặp chúng ở rừng thứ sinh (Nadler et al. 7 Thức ăn của chúng chủ yếu là lá cây, quả, măng và đôi khi côn trùng và thằn lằn (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mốc là loài hoạt động ban ngày và đi bốn chân đặc trƣng. Chúng đi lại chủ yếu trên mặt đất nhƣng kiếm ăn chủ yếu trên cây, sinh sản không theo mùa.

Chúng thƣờng tạo thành đàn nhỏ dƣới 20 cá thể. Đặc điểm sinh thái của Khỉ mốc trong thiên nhiên còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Khỉ mốc đƣợc xếp bậc "VU - sẽ nguy cấp”trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Phụ lục IIB trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP và bậc "NT - gần bị đe dọa”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1. Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) Khỉ đuôi lợn có phân bố từ Nghệ An xuống đến Đồng Nai (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]).

Chúng sống ở rừng nhiệt đới thƣờng xanh, rừng nhiệt đới nửa rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tràm; cả rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh (Phạm Nhật, 2002 [8]). Thức ăn của Khỉ đuôi lợn là thực vật, chủ yếu là quả cây (Lê Hiền Hào, 1973 [4]). Chúng hoạt động ban ngày, chủ yếu trên mặt đất, đôi khi cũng leo 8 lên tán cây. Đàn thƣờng có kích thƣớc dƣới 20 cá thể gồm nhiều đực - nhiều cái (Phạm Nhật, 2002 [8]).

Khỉ đuôi lợn đƣợc xếp bậc "VU - sẽ nguy cấp" trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và bậc "VU - sẽ nguy cấp" trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1. Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) (Ảnh: Nadler et al. Khỉ ðuôi dài (Macaca fascicularis) Khỉ đuôi dài phân bố từ Thừa Thiên - Huế xuống đến Cà Mau (Đặng Ngọc Cần và cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Các Loài Linh Trưởng Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng đa dạng sinh học của các loài linh trưởng tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự phát triển của con người. Tài liệu không chỉ nêu rõ các thách thức mà các loài linh trưởng đang phải đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp khả thi để bảo tồn và phát triển bền vững. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các biện pháp bảo tồn, cũng như hiểu rõ hơn về vai trò của các loài linh trưởng trong hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu về tình trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn loài voi châu á elephas maximus linnaeus 1758 tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh voi nông sơn quảng nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về bảo tồn loài voi châu Á. Bên cạnh đó, tài liệu Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia xuân thuỷ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về lợi ích kinh tế của việc bảo tồn đa dạng sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.