Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong một năm học toàn quốc ghi nhận khoảng 1.598 vụ việc học sinh đánh nhau ở trong và ngoài khuôn viên trường học. Đáng báo động, cứ 5.260 học sinh thì xảy ra 1 vụ đánh nhau, cứ 9 trường học có 1 vụ việc nghiêm trọng và có tới 735 học sinh bị buộc thôi học có thời hạn. Bạo lực học đường không chỉ giới hạn ở các đô thị lớn mà đang lan rộng tới các vùng nông thôn, chuyển biến phức tạp từ bạo lực thể xác sang bạo lực tinh thần, gây tổn thương nặng nề đến tâm lý và kết quả học tập của học sinh.

Trước thực trạng cấp bách đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội với đề tài Bạo lực học đường từ góc nhìn của học sinh, giáo viên và phụ huynh do tác giả Phạm Thị Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đi sâu phân tích toàn diện vấn đề này. Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp tại Trường THPT Hoàng Văn Thái, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – nơi tiếp nhận trung bình khoảng 250 học sinh mới mỗi năm từ 35 xã trên địa bàn. Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013 và hoàn thành bảo vệ vào năm 2014.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi bóc tách quan niệm đa chiều giữa 3 nhóm chủ thể: học sinh, thầy cô và cha mẹ. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ giảm thiểu ít nhất 50% số vụ xung đột học đường, hướng đến mục tiêu xây dựng môi trường an toàn cho 100% học sinh và định hình vai trò của nghề công tác xã hội học đường tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi của khoa học xã hội: Thứ nhất, Lý thuyết Xã hội hóa cá nhân của G. Andreeva, Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng, luận giải sự hình thành nhân cách qua 5 môi trường cơ bản: gia đình, nhà trường, nhóm bạn bè, truyền thông đại chúng và cộng đồng. Thứ hai, Lý thuyết Học hỏi xã hội của Albert Bandura, giải thích hành vi bạo lực được học hỏi qua quan sát và bắt chước theo quy trình 4 bước chuẩn hóa: Chú ý, Lưu giữ trong trí nhớ, Thực hiện hành vi và Động cơ củng cố.

Về mặt khái niệm công cụ, nghiên cứu chuẩn hóa 4 thuật ngữ nền tảng:

  1. Bạo lực: Xác định theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Lê Thị Quý là hành vi cố ý sử dụng vũ lực hoặc quyền lực gây tổn hại thể chất hoặc tâm lý.
  2. Bạo lực học đường: Định nghĩa theo Dan Olweus và Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) là các hành vi gây hấn, bắt nạt lặp đi lặp lại diễn ra trong và ngoài trường học.
  3. Công tác xã hội: Tiếp cận theo Hiệp hội Nhân viên Xã hội Quốc tế (IFSW), coi đây là hoạt động chuyên môn thúc đẩy sự thay đổi và giải quyết xung đột xã hội.
  4. Nhân viên công tác xã hội trường học: Cán bộ chuyên môn trợ giúp học sinh nâng cao năng lực ứng phó khó khăn tâm lý và kết nối nguồn lực giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính chuyên sâu với cỡ mẫu cụ thể:

  • Phỏng vấn sâu 75 đối tượng: Gồm 30 học sinh (10 học sinh lớp 10, 10 học sinh lớp 11, 10 học sinh lớp 12 được phân bổ theo học lực Khá, Trung bình, Yếu và giới tính nam, nữ); 15 giáo viên (9 nam, 6 nữ); và 30 phụ huynh học sinh (18 nữ, 12 nam).
  • Thảo luận nhóm tập trung với 4 nhóm: Gồm 1 nhóm 20 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 3 nhóm học sinh thuộc 3 khối lớp với 12 học sinh mỗi nhóm, tổng cộng 36 học sinh.
  • Quan sát thực địa kết hợp tham dự và không tham dự: Thực hiện liên tục từ thứ Hai đến thứ Bảy tại 4 khung giờ cao điểm (6h30-7h00, 10h20-11h45, 13h00-14h00, 16h40-17h30) tại cổng trường, hành lang và trục ngã ba các xã Tây Phong, Tây Sơn, Tây Tiến.

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng nhằm thu thập dữ liệu đa chiều. Lý do lựa chọn phân tích định tính là nhằm thấu hiểu sâu sắc động cơ tâm lý, cảm xúc giấu kín và trải nghiệm cá nhân của các bên liên quan mà phương pháp định lượng bề mặt không thể phản ánh trọn vẹn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin diễn ra trong 12 tháng từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực địa tại Trường THPT Hoàng Văn Thái ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Phân hóa giới tính trong hành vi bạo lực: Nam sinh chiếm hơn 70% các vụ xô xát thể chất trực tiếp như đấm đá hoặc dùng gậy gộc. Ngược lại, nữ sinh chủ yếu sử dụng bạo lực tinh thần qua việc cô lập, bêu xấu danh dự và xuất hiện hành vi túm tóc, xé áo học đòi qua mạng xã hội. Khoảng 40% nữ sinh được hỏi xem việc cãi vã hay xô xát nhẹ giữa nữ sinh là điều bình thường.
  2. Tồn tại 3 nhóm chủ thể bạo lực: Nhóm học sinh với học sinh; nhóm thanh niên địa phương tụ tập tại các ngã ba chặn đường xin tiền học sinh mới; và nhóm giáo viên sử dụng hình phạt dùng thước đánh hoặc đuổi học khỏi tiết học theo quan niệm giáo dục đòn roi truyền thống.
  3. Khoảng cách nhận thức giữa các thế hệ: 100% học sinh nhận thức rõ sự sợ hãi và khủng hoảng tâm lý kéo dài do bạo lực ngôn từ gây ra. Trong khi đó, hơn 60% phụ huynh và giáo viên chỉ quan tâm tới thương tích thể xác, xem nhẹ bạo lực tinh thần là trò đùa nghịch bồng bột của tuổi học trò.
  4. Tính quy luật về thời gian và địa điểm: Bạo lực thể chất bùng phát mạnh vào 2 tháng đầu năm học mới nhằm bắt nạt học sinh lớp 10 và chuyển sang mâu thuẫn tình cảm vào giữa năm học. Điểm nóng tập trung tại góc sân trường, khu nhà vệ sinh và ngã ba Tây Sơn. Điển hình là trường hợp 1 nam sinh 15 tuổi lớp 10 bị 3 học sinh khóa trên đánh hội đồng chấn thương tụ máu não, phải phẫu thuật và điều trị 14 ngày tại bệnh viện tỉnh.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa qua bảng ma trận 4 tầng nguyên nhân: Tâm lý lứa tuổi bồng bột, thiếu kiềm chế; Môi trường gia đình bất hòa, cha mẹ ly hôn hoặc lạm dụng đòn roi; Nhà trường thiếu quy trình quản lý rủi ro và phòng tư vấn tâm lý; Xã hội chịu tác động tiêu cực từ game online và phim ảnh bạo lực. Biểu đồ phân bố không gian điểm nóng giúp nhà trường định vị chính xác các khu vực có nguy cơ mất an toàn.

So sánh với nghiên cứu của Wang (năm 2009) tại Mỹ và Liang (năm 2010) tại Nam Phi, kết quả khẳng định sự tương đồng về xu hướng gia tăng bạo lực gián tiếp và bạo lực tinh thần. Đối chiếu với công trình của Lê Thị Lan Anh (năm 2012) và Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình (năm 2010), luận văn làm rõ khoảng trống lớn về dịch vụ công tác xã hội học đường. Giáo viên chủ nhiệm hiện phải kiêm nhiệm nhiều công tác hành chính và thiếu kỹ năng tham vấn, dẫn đến việc xử lý vụ việc mang tính kỷ luật trừng phạt bề nổi thay vì giải quyết tận gốc nguyên nhân tâm lý xã hội của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 giải pháp can thiệp đồng bộ:

  1. Thành lập phòng tham vấn học đường và bố trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách: Ban Giám hiệu phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình triển khai trong 6 tháng đầu năm học. Mục tiêu tiếp cận, tham vấn tâm lý cho 100% học sinh có biểu hiện nguy cơ cao, giúp giảm ít nhất 50% số vụ bạo lực phát sinh hàng năm.
  2. Thiết lập quy chế phối hợp an ninh liên ngành: Ký kết quy chế hành động giữa Nhà trường, Công an huyện Tiền Hải và Công an các xã Tây Sơn, Tây Phong. Tổ chức tuần tra tại các trục ngã ba vắng vẻ trong 2 tháng cao điểm đầu năm học. Mục tiêu triệt xóa 90% các vụ thanh niên ngoài trường tụ tập chặn đường, trấn lột tài sản học sinh.
  3. Đổi mới chương trình giáo dục kỹ năng sống và giải quyết xung đột bất bạo động: Đoàn trường chủ trì tổ chức các chuyên đề kỹ năng kiểm soát cảm xúc và ứng phó bạo lực vào 35 tuần sinh hoạt lớp và chào cờ. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh nắm vững kỹ năng tự bảo vệ lên trên 85%.
  4. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh: Nhà trường phối hợp chuyên gia công tác xã hội tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học. Mục tiêu hướng dẫn 100% giáo viên áp dụng phương pháp kỷ luật tích cực, chấm dứt trừng phạt thân thể và giúp cha mẹ hiểu rõ tác hại của bạo lực tinh thần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu: Nắm bắt căn cứ thực tiễn để xây dựng mô hình trường học an toàn, ban hành quy chế phòng chống bạo lực và thiết lập vị trí việc làm cho nhân viên công tác xã hội học đường.
  2. Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn trường: Hiểu sâu sắc tâm lý lứa tuổi 15 đến 18 tuổi, nhận diện sớm các dấu hiệu bạo lực tinh thần và chuyển đổi phương pháp kỷ luật trừng phạt sang tham vấn, đồng hành cùng học sinh.
  3. Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học: Sử dụng làm tài liệu học thuật giá trị với phương pháp định tính chuẩn mực từ 75 cuộc phỏng vấn sâu về bạo lực học đường khu vực nông thôn.
  4. Phụ huynh học sinh: Thay đổi quan niệm đòn roi truyền thống, cải thiện kỹ năng giao tiếp gia đình và chủ động phối hợp cùng nhà trường nhằm bảo vệ 100% con em khỏi các nguy cơ bạo lực.

Câu hỏi thường gặp

Bạo lực học đường tại Trường THPT Hoàng Văn Thái biểu hiện qua những hình thức nào? Nghiên cứu ghi nhận 2 hình thức chính là bạo lực thể chất (đấm đá, dùng hung khí tự chế) và bạo lực tinh thần (lăng mạ, cô lập, bêu xấu danh dự). Trong 75 đối tượng khảo sát, nam sinh nghiêng về bạo lực thể chất, còn nữ sinh chủ yếu thực hiện bạo lực tinh thần và bắt đầu xuất hiện hành vi túm tóc, xé áo.

Tại sao học sinh lớp 10 là đối tượng dễ trở thành nạn nhân của bạo lực nhất? Học sinh lớp 10 mới chuyển cấp, còn bỡ ngỡ nên dễ bị học sinh khóa trên bắt nạt để khẳng định vị thế. Ngoài ra, các nhóm thanh niên bên ngoài trường thường nhắm vào 100% học sinh mới nhập học để chặn đường trấn lột tiền bạc và đồ dùng tại các ngã ba vắng vẻ.

Nhận thức về bạo lực giữa học sinh và người lớn có điểm gì khác biệt? Học sinh nhận thức rõ bạo lực tinh thần gây tổn thương tâm lý kéo dài khiến nạn nhân sợ hãi không dám đi học. Ngược lại, hơn 60% phụ huynh và giáo viên chỉ xem thương tích thể xác là bạo lực, còn xem việc mắng chửi hay cô lập là xích mích bình thường của tuổi học trò.

Vai trò của nhân viên công tác xã hội khác biệt thế nào so với giáo viên chủ nhiệm? Giáo viên chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm, thiên về quản lý hành chính và áp dụng hình thức kỷ luật. Nhân viên công tác xã hội được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tham vấn, đánh giá toàn diện hệ thống gia đình và trường học để can thiệp hỗ trợ tâm lý và phòng ngừa tái diễn.

Hậu quả nghiêm trọng nhất từ một vụ bạo lực được ghi nhận trong nghiên cứu là gì? Điển hình là 1 nam sinh 15 tuổi bị 3 học sinh khóa trên đánh hội đồng chấn thương tụ máu não do mâu thuẫn tình cảm. Nạn nhân phải phẫu thuật và điều trị nội trú 14 ngày tại bệnh viện tỉnh Thái Bình, để lại vết sẹo lớn và sang chấn tâm lý trầm cảm kéo dài.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về bạo lực học đường tại địa bàn nông thôn qua 75 cuộc phỏng vấn sâu và 4 cuộc thảo luận nhóm tập trung.
  • Vận dụng sáng tạo Lý thuyết Xã hội hóa cá nhân và Lý thuyết Học hỏi xã hội của Albert Bandura để phân tích 3 nhóm chủ thể và 4 nhóm nguyên nhân gốc rễ của hành vi bạo lực.
  • Chỉ ra khoảng trống nhận thức giữa các thế hệ khi hơn 60% người lớn xem nhẹ bạo lực tinh thần và phê phán tư duy giáo dục đòn roi truyền thống.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc thể chế hóa chức danh nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong trường học thay thế việc xử lý hành chính đơn thuần.
  • Kêu gọi các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý triển khai đồng bộ mô hình phòng ngừa đa tầng trong giai đoạn 2024 đến 2030 để kiến tạo môi trường học đường an toàn, thân thiện.