Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động tại Việt Nam trong những năm gần đây trải qua nhiều biến động mạnh mẽ do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, khiến tỷ lệ thất nghiệp tại các ngành dịch vụ và sản xuất có thời điểm tăng vọt lên mức 2,5% đến hơn 3,5%. Tình trạng mất việc làm hàng loạt không chỉ làm suy giảm thu nhập tức thời của người lao động mà còn kéo theo nguy cơ mai một kỹ năng nghề nghiệp và gia tăng bất ổn an sinh xã hội. Trong bối cảnh đó, chính sách bảo hiểm thất nghiệp được xác lập như một công cụ điều tiết vĩ mô, đóng vai trò tấm lưới an toàn giúp người lao động nhanh chóng bù đắp thu nhập và tìm kiếm việc làm mới.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thi hành các quy định về bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến năm 2022. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ hệ thống lý luận, đánh giá hiệu quả thực thi của 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời chỉ ra những khoảng trống pháp lý dẫn đến tình trạng nợ đọng bảo hiểm và bất cập trong đào tạo chuyển đổi nghề. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát trên toàn quốc, gắn liền với giai đoạn ứng phó khủng hoảng thị trường lao động. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học giúp hoàn thiện chính sách pháp luật, hướng đến mục tiêu mở rộng diện bao phủ an sinh cho hơn 14 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và nâng cao hiệu quả bảo vệ người lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Cụ thể, nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc cốt lõi trong Công ước số 44 năm 1934 về trợ cấp thất nghiệp không tự nguyện và Công ước số 102 năm 1952 về quy chuẩn tối thiểu của an sinh xã hội, trong đó xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mẫu tối thiểu đạt 45% tiền lương tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, lý thuyết quản lý rủi ro thị trường lao động và nguyên tắc chia sẻ rủi ro số đông bù số ít được áp dụng xuyên suốt để giải thích mối quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: bảo hiểm thất nghiệp được định nghĩa theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 là chế độ bù đắp một phần thu nhập và hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm; trợ cấp thất nghiệp là khoản chi trả bằng tiền mặt định kỳ; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tài chính tập trung do các bên đóng góp; và chính sách thị trường lao động tích cực là chuỗi biện pháp tư vấn, đào tạo nhằm chủ động ngăn ngừa thất nghiệp kéo dài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của pháp luật an sinh xã hội. Về dữ liệu thực nghiệm, tác giả tiến hành thu thập và tổng hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 63 Trung tâm Dịch vụ việc làm trên toàn quốc, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hồ sơ phân tích từ hơn 500 vụ việc tranh chấp và vướng mắc thực tiễn. Cỡ mẫu này được lựa chọn thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên tại các vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh công nghiệp, đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích luật học quy chuẩn kết hợp với phương pháp so sánh luật học được lựa chọn làm công cụ chủ đạo. Việc đối chiếu mô hình bảo hiểm việc làm của Nhật Bản (hỗ trợ kéo dài đến 65 tuổi), Trung Quốc (bao phủ toàn diện nông thôn và thành thị) và Thái Lan (phân định rõ mức hưởng giữa thôi việc tự nguyện và bị sa thải) cho phép bóc tách những ưu điểm vượt trội và hạn chế nội tại của hệ thống pháp luật Việt Nam. Tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022 nhằm phản ánh kịp thời những biến động pháp lý trong giai đoạn dịch bệnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp luật và dữ liệu thi hành bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2015 - 2021 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chính sách trợ cấp thất nghiệp bằng tiền mặt phát huy hiệu quả cao trong việc ổn định đời sống trước mắt cho người lao động. Với quy định mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề và thời gian chi trả từ 3 đến tối đa 12 tháng (đóng đủ 12 đến 36 tháng hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm được hưởng thêm 01 tháng), chính sách đã hỗ trợ kịp thời hàng triệu lao động mất việc.

Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Trong khi chế độ trợ cấp tiền mặt chiếm hơn 90% tổng chi của quỹ, các chế độ thị trường lao động tích cực lại chưa đạt hiệu quả mong đợi. Mức hỗ trợ học nghề tối đa 1.500.000 đồng một người mỗi tháng theo Quyết định 17/2021/QĐ-TTg và hỗ trợ đào tạo nâng cao tay nghề duy trì việc làm tối đa 1.500.000 đồng một người mỗi tháng theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg chỉ thu hút dưới 5% tổng số người thụ hưởng đăng ký tham gia.

Thứ ba, quy trình thủ tục hành chính có nhiều cải tiến nhưng vẫn phát sinh rào cản. Việc Nghị định 61/2020/NĐ-CP rút ngắn thời hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp từ 10 ngày xuống còn 03 ngày làm việc là bước tiến lớn. Tuy nhiên, quy định buộc người lao động phải có văn bản xác nhận chấm dứt hợp đồng hợp pháp từ doanh nghiệp khiến khoảng 15% đến 20% người lao động bị chậm hoặc mất quyền lợi do doanh nghiệp trốn tránh, kéo dài thời gian bàn giao sổ bảo hiểm.

Thứ tư, khung chế tài xử lý vi phạm nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động còn thiếu sức răn đe, chủ yếu dừng lại ở mức phạt tiền hành chính chưa đủ mạnh, chưa quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người điều hành doanh nghiệp như mô hình pháp luật tại Thái Lan.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi trả của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn, thể hiện rõ sự áp đảo của chi trợ cấp thất nghiệp (khoảng 92,5%), phần chi cho tư vấn giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề (khoảng 3,5%), cùng chi phí quản lý bộ máy (khoảng 4,0%). Tương tự, bảng so sánh đa tiêu chí giữa Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan cho thấy sự khác biệt về mức đóng góp, thời gian hưởng tối đa và đối tượng áp dụng.

Nguyên nhân của sự mất cân đối bắt nguồn từ tâm lý chuộng nhận tiền mặt của người lao động và danh mục đào tạo nghề tại các trung tâm còn nghèo nàn, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp công nghệ cao. Bên cạnh đó, điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận gói hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm yêu cầu mức suy giảm doanh thu từ 10% trở lên và phương án đào tạo phức tạp đã tạo ra rào cản hành chính lớn. So với hệ thống Hello Work của Nhật Bản với cơ chế kích hoạt đào tạo chủ động từ xa, chính sách của Việt Nam vẫn mang tính bị động và chủ yếu tập trung giải quyết hậu quả sau khi người lao động đã mất việc làm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong giai đoạn tới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thông qua việc sửa đổi Điều 43 Luật Việc làm năm 2013. Cần bổ sung nhóm lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và người giúp việc gia đình vào diện tham gia bắt buộc. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm thất nghiệp đạt 45% lực lượng lao động trong độ tuổi trước năm 2025, do Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến 2025.

Thứ hai, nâng cấp chính sách hỗ trợ học nghề và đào tạo kỹ năng. Đề xuất nâng mức trần hỗ trợ học nghề từ 1.500.000 đồng lên khoảng 2.500.000 đến 3.000.000 đồng một người mỗi tháng, đồng thời kéo dài thời gian hỗ trợ phù hợp với các khóa học trung cấp nghề chất lượng cao. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 60% người sau đào tạo nghề tìm được việc làm mới bền vững vào năm 2026, do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp phối hợp với các cơ sở đào tạo triển khai trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế phân loại mức hưởng trợ cấp theo nguyên nhân thất nghiệp dựa trên kinh nghiệm của Thái Lan. Quy định giữ nguyên mức hưởng 60% cho người bị mất việc do nguyên nhân khách quan và hạ mức hưởng xuống khoảng 30% đến 40% đối với trường hợp người lao động chủ động đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp. Mục tiêu nhằm giảm khoảng 25% các trường hợp lạm dụng quỹ bảo hiểm trong vòng 3 năm tới, do Chính phủ ban hành nghị định hướng dẫn chi tiết.

Thứ tư, siết chặt chế tài xử lý vi phạm và đẩy mạnh số hóa thủ tục hành chính. Bổ sung chế tài truy cứu trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu doanh nghiệp cố tình trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời tích hợp 100% quy trình đăng ký, giải quyết chế độ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để duy trì thời gian xử lý hồ sơ dưới 15 ngày làm việc. Mục tiêu thu hồi trên 95% số tiền nợ đóng bảo hiểm thất nghiệp trước năm 2025, do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp thuộc Ủy ban Xã hội của Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, phân tích đánh giá tác động thực tế và kinh nghiệm so sánh quốc tế phục vụ trực tiếp cho quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Việc làm năm 2013.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm và cơ quan Bảo hiểm xã hội trên toàn quốc. Công trình cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình thẩm định hồ sơ, luân chuyển hồ sơ trong thời hạn 03 đến 20 ngày làm việc và các giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong khâu tư vấn giới thiệu việc làm.

Thứ ba, người sử dụng lao động, cán bộ pháp chế và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững nghĩa vụ trích nộp 1% quỹ tiền lương đóng bảo hiểm, cách thức xây dựng hồ sơ tiếp cận gói kinh phí hỗ trợ đào tạo 1.500.000 đồng một người mỗi tháng để duy trì việc làm khi doanh nghiệp gặp khó khăn kinh tế.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật An sinh xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về các nguyên tắc chia sẻ rủi ro, cơ chế tài chính quỹ bảo hiểm và kỹ năng nghiên cứu so sánh luật học.

Câu hỏi thường gặp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng hiện nay được tính toán như thế nào? Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng. Mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với khu vực nhà nước hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động thuộc khu vực doanh nghiệp.

Người lao động cần đáp ứng điều kiện thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp ra sao để nhận trợ cấp? Người lao động giao kết hợp đồng lao động xác định hoặc không xác định thời hạn phải đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc. Đối với hợp đồng mùa vụ có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, điều kiện yêu cầu là phải đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Vì sao chính sách hỗ trợ học nghề từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chưa thu hút nhiều người tham gia? Trong thực tế, mức hỗ trợ học nghề tối đa 1.500.000 đồng một người mỗi tháng theo Quyết định 17/2021/QĐ-TTg còn khá thấp so với học phí thực tế của các ngành nghề kỹ thuật cao. Hơn 85% người lao động thất nghiệp ưu tiên nhận tiền trợ cấp trực tiếp để giải quyết khó khăn tài chính trước mắt thay vì dành từ 3 đến 6 tháng để theo học các lớp sơ cấp nghề.

Kinh nghiệm quản lý bảo hiểm thất nghiệp của Thái Lan gợi mở điều gì cho Việt Nam? Pháp luật Thái Lan quy định mức hưởng 50% cho người bị mất việc ngoài ý muốn và hạ xuống 30% đối với người tự ý nghỉ việc nhằm đảm bảo công bằng cho nguồn quỹ. Đồng thời, Thái Lan áp dụng hình phạt tù lên đến 6 tháng đối với cá nhân người đại diện pháp nhân vi phạm trốn đóng bảo hiểm, tạo ra tính răn đe pháp lý rất cao.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định trong bao lâu? Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa tìm được việc làm phải nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ mà người lao động chưa có việc làm mới, cơ quan chức năng sẽ ban hành quyết định chi trả trợ cấp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu mang lại những giá trị cốt lõi và định hướng phát triển bền vững cho hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, bản chất kinh tế - pháp lý và nguyên tắc chia sẻ rủi ro trong pháp luật bảo hiểm thất nghiệp hiện đại.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng áp dụng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2013 và các chính sách an sinh bổ trợ trong giai đoạn đại dịch Covid-19.
  • So sánh, đúc kết thành công bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan để vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về cơ cấu chi trả quỹ, rào cản thủ tục xác nhận chấm dứt hợp đồng và hạn chế trong chế tài xử phạt người sử dụng lao động.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về mở rộng diện bao phủ an sinh, đổi mới chính sách đào tạo nghề và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Về lộ trình tiếp theo, các đề xuất cải cách cần được nhanh chóng nghiên cứu, thể chế hóa trong Dự thảo Luật Việc làm sửa đổi dự kiến trình Quốc hội trong giai đoạn 2024 - 2025. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ nhằm xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp thực sự trở thành trụ cột an sinh vững chắc, bảo đảm việc làm thỏa đáng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.