Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống hạ tầng kinh tế và thương mại của Việt Nam không ngừng được hoàn thiện, dẫn đến nhu cầu vốn tăng cao trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Trong bức tranh đó, các tổ chức tín dụng giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp vốn cho nền kinh tế. Hoạt động cấp tín dụng là nguồn sinh lợi chủ yếu nhưng cũng đồng thời là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là nguy cơ nợ xấu và khó khăn trong khâu thu hồi nợ.

Để hạn chế rủi ro thất thoát vốn, các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh giao dịch bảo đảm tại thời điểm nghiên cứu (như Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, Nghị định số 83/2010/NĐ-CP) vẫn còn bộc lộ những điểm bất cập, thiếu đồng bộ giữa các quy định của pháp luật chuyên ngành và thực tiễn thi hành. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ các khía cạnh pháp lý và thực tiễn triển khai biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại một định chế tài chính mang tính đặc thù là Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt (LVB).

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và chế định pháp lý hiện hành của Việt Nam về bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt, trọng tâm là Chi nhánh Hà Nội.
  3. Nhận diện các khó khăn, vướng mắc và rủi ro pháp lý phát sinh trong khâu thẩm định, xác lập hợp đồng bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm.
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật cũng như các giải pháp nội bộ nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro cho Ngân hàng Lào – Việt.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh giao dịch bảo đảm, quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và hệ thống quy chế nội bộ của Ngân hàng Lào – Việt. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động cấp tín dụng và công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Hội sở chính và Chi nhánh Hà Nội của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt trong giai đoạn 2008 – 2011.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ của ngành ngân hàng:

  • Văn bản luật: Bộ luật Dân sự năm 2005 (các điều khoản về nghĩa vụ dân sự và biện pháp bảo đảm từ Điều 280, Điều 318 đến Điều 361, Điều 715); Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; Luật Đất đai năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật Nhà ở năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Bộ luật Hàng hải năm 2005.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; cùng việc xem xét đối chiếu với Nghị định số 178/1999/NĐ-CP và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP trước đây.
  • Thông tư và quyết định chuyên ngành: Thông tư số 07/2003/TT-NHNN, Thông tư số 17/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Quyết định số 217/1999/QĐ-NHNN về quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh; Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC về cầm cố chứng khoán.
  • Văn bản quản trị nội bộ: Quyết định số 71/2006/QĐ-HĐQT-NHLV35; Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 03/12/2007 ban hành Quy định về thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt; Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống LVB.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Rà soát các quy phạm pháp luật dân sự và tín dụng nhằm làm rõ bản chất pháp lý của từng biện pháp bảo đảm.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích sự thay đổi giữa các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (đặc biệt là giữa Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 178/1999/NĐ-CP).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với đội ngũ cán bộ tín dụng, chuyên viên pháp chế tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh, nợ xấu, nợ quá hạn và quy mô dư nợ cho vay của ngân hàng giai đoạn 2008 – 2011.
  • Phương pháp điển cứu (Case Study): Phân tích một hồ sơ thế chấp bất động sản cụ thể trong thực tế ký kết hợp đồng tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động tín dụng

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chế định bảo đảm nghĩa vụ và các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

  1. Khái niệm và đặc điểm chung: Theo Điều 280 và Điều 318 Bộ luật Dân sự 2005, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là sự thỏa thuận nhằm nâng cao trách nhiệm của bên có nghĩa vụ. Tác giả phân tích 6 đặc điểm cơ bản của biện pháp bảo đảm: mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính; nâng cao trách nhiệm bên có nghĩa vụ; đối tượng là lợi ích vật chất; phạm vi không vượt quá phạm vi nghĩa vụ chính; chỉ áp dụng khi có vi phạm nghĩa vụ; phát sinh trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
  2. Bản chất của các biện pháp bảo đảm bằng tài sản:
    • Cầm cố tài sản (Điều 326 BLDS 2005): Chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố chiếm hữu, quản lý. Tổ chức tín dụng chỉ có quyền chiếm hữu mà không có quyền sử dụng, khai thác hoa lợi trừ khi có thỏa thuận.
    • Thế chấp tài sản (Điều 342 BLDS 2005): Không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp; tài sản vẫn do bên thế chấp (hoặc bên thứ ba) nắm giữ, bên thế chấp tiếp tục khai thác công dụng của tài sản.
    • Bảo lãnh (Điều 361 BLDS 2005): Cam kết của người thứ ba thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện; biện pháp này không đòi hỏi phải cá biệt hóa tài sản tại thời điểm xác lập giao dịch.
  3. Quy định về tài sản bảo đảm, hình thức và đăng ký giao dịch bảo đảm:
    • Các loại tài sản: Bao gồm vật hiện có, tài sản hình thành trong tương lai, giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu theo Điều 321 BLDS), quyền tài sản (quyền sử dụng đất theo Điều 106 Luật Đất đai 2003, quyền đòi nợ, quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 322 BLDS).
    • Hình thức và thủ tục: Bắt buộc lập thành văn bản; bắt buộc công chứng, chứng thực đối với thế chấp nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    • Đăng ký giao dịch bảo đảm: Có ý nghĩa xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba, xác định thứ tự ưu tiên thanh toán và công khai hóa thông tin. Cơ quan đăng ký gồm: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cơ quan đăng ký tàu biển/hàng không, Văn phòng/Phòng Địa chính - Nhà đất, và UBND cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân).
  4. Xử lý tài sản bảo đảm: Phân tích các phương thức xử lý (nhận chính tài sản để khấu trừ nợ, tổ chức tín dụng tự bán/phát mại tài sản, bán đấu giá) và thứ tự ưu tiên thanh toán: chi phí xử lý tài sản $\rightarrow$ nợ gốc $\rightarrow$ nợ lãi $\rightarrow$ tiền phạt và phí.
  5. Điểm mới tiến bộ của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP so với Nghị định số 178/1999/NĐ-CP:
    • Phạm vi điều chỉnh: Mở rộng điều chỉnh các loại nghĩa vụ kể cả nghĩa vụ hình thành trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện (khoản 2 Điều 319 BLDS 2005).
    • Điều kiện tài sản: Bãi bỏ quy định bắt buộc tài sản phải có xác nhận "không có tranh chấp" và bãi bỏ điều kiện bắt buộc mua bảo hiểm tràn lan vốn gây nhiều ách tắc trên thực tế.
    • Phạm vi bảo đảm: Cho phép các bên thỏa thuận giá trị tài sản bảo đảm có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, tạo thuận lợi tối đa cho việc cấp tín dụng và bổ sung biện pháp bảo đảm.

Chương II: Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Lào – Việt

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn hoạt động và áp dụng pháp luật tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt (LVB - liên doanh giữa BIDV và BCEL) và Chi nhánh Hà Nội:

  1. Mô hình hoạt động và các nghiệp vụ chủ lực: Ngân hàng thực hiện các dịch vụ nhận tiền gửi, thanh toán quốc tế (là ngân hàng đầu tiên tại Lào tham gia mạng lưới SWIFT), chuyển tiền quốc tế, thủ tục chuyển đổi đồng KIP - VND (nghiệp vụ đặc thù phục vụ đầu tư hai chiều) và nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
  2. Kết quả kinh doanh và chất lượng tín dụng giai đoạn 2008 – 2011:
    • Năm 2009: Tăng trưởng tín dụng đạt 98% so với năm 2008; tỷ lệ nợ xấu giảm từ 4,74% (năm 2008) xuống 2,27%; tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,93% xuống 1,48%. Thị phần tín dụng tại Lào tăng lên 8,81% (đứng thứ 3 toàn hệ thống); thị phần tiền gửi đạt 6,47%.
    • Năm 2011: Tăng trưởng tín dụng đạt 68% so với 2008; tỷ lệ nợ xấu giảm còn 1,7% và nợ quá hạn là 1,22% (so với nợ xấu 4% và nợ quá hạn 2,1% năm 2010). Thị phần cho vay tại Lào vươn lên vị trí thứ 2 (sau BCEL); thị phần tiền gửi đạt 8,27%.
    • Tại Chi nhánh Hà Nội: Doanh số cho vay năm 2009 đạt 35 tỷ đồng (14 tỷ VND, 21 tỷ ngoại tệ quy đổi, chủ yếu là LAK). Đến năm 2011, doanh số cho vay tăng lên 51 tỷ đồng (28 tỷ VND, 23 tỷ ngoại tệ quy đổi).
  3. Quy trình thẩm định và cho vay 7 bước:
    • Giai đoạn I (Thẩm định và xét duyệt): Bước 1 - Hướng dẫn lập, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn; Bước 2 - Thẩm định toàn diện (pháp lý khách hàng, tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm, khả năng nguồn vốn); Bước 3 - Trình duyệt hồ sơ vay vốn và ra quyết định.
    • Giai đoạn II (Thực hiện cho vay và quản lý tín dụng): Bước 4 - Lập, đàm phán và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm; Bước 5 - Giải ngân vốn vay; Bước 6 - Giám sát, theo dõi nợ và xử lý phát sinh; Bước 7 - Thanh lý hợp đồng, giải tỏa biện pháp bảo đảm và lưu trữ hồ sơ.
  4. Điển cứu hợp đồng bảo đảm thực tế: Tác giả phân tích hợp đồng thế chấp ngày 30/03/2010 tại Chi nhánh Hà Nội: Bên thế chấp là ông Trần Văn Chiến và bà Trần Thị Minh; bên vay vốn là bà Trần Thị Thanh; tài sản thế chấp là nhà bê tông 3 tầng trên diện tích đất 58,9 $m^2$ tại số 5 ngách 71/11A phố Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Hồ sơ thể hiện đầy đủ quy trình thẩm định giá độc lập gồm 3 thành viên lập biên bản thẩm định trước khi ký hợp đồng thế chấp chính thức.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Lào – Việt

Trên cơ sở nhận diện các bất cập trong thực tiễn, chương này đưa ra các giải pháp toàn diện:

  1. Đánh giá khó khăn, vướng mắc thực tế:
    • Khó khăn về quy định pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm nằm rải rác ở nhiều luật, nghị định, thông tư chuyên ngành khác nhau, gây xung đột và lúng túng cho cán bộ tín dụng khi áp dụng.
    • Khó khăn trong xử lý tài sản bảo đảm: Bên bảo đảm thiếu hợp tác, việc bàn giao tài sản thế chấp không tự nguyện; thủ tục khởi kiện qua tòa án và thi hành án kéo dài làm giảm sút giá trị tài sản và ứ đọng vốn vay.
    • Khó khăn trong đăng ký giao dịch bảo đảm: Thẩm quyền đăng ký phân tán ở nhiều cơ quan khác nhau; thiếu hệ thống dữ liệu điện tử liên thông giữa cơ quan đăng ký quyền sở hữu nhà đất và các tổ chức tín dụng.
  2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và chính sách:
    • Xây dựng môi trường pháp lý thống nhất, sớm ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở tầm luật về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm chuẩn hóa thủ tục, mở rộng diện tài sản đăng ký bắt buộc để nâng cao tính minh bạch thông tin.
    • Quy định rõ ràng, cụ thể hơn về quyền và cơ chế tự xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, hạn chế tình trạng bên vay cố tình trì hoãn hoặc cản trở quá trình phát mại tài sản.
  3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và giải pháp tại Ngân hàng Lào – Việt:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo đảm tiền vay áp dụng riêng cho các định chế ngân hàng liên doanh có đặc thù giao dịch ngoại tệ và tài sản xuyên biên giới.
    • Đối với Ngân hàng Lào – Việt: Chuẩn hóa công tác thẩm định pháp lý và định giá tài sản; thường xuyên kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm sau giải ngân; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ pháp chế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được kết quả kinh doanh gắn liền với việc quản trị rủi ro bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tỷ lệ nợ xấu (%) 4,74% 2,27% 4,00% 1,70%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 2,93% 1,48% 2,10% 1,22%
Thị phần tín dụng tại Lào (%) — 8,81% (vị trí thứ 3) — Vị trí thứ 2 (sau BCEL)
Thị phần huy động tiền gửi (%) 5,53% 6,47% 7,00% 8,27%
Dư nợ cho vay tại Chi nhánh Hà Nội — 35 tỷ VND (14 tỷ VND, 21 tỷ ngoại tệ quy đổi) — 51 tỷ VND (28 tỷ VND, 23 tỷ ngoại tệ quy đổi)

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển biến tích cực trong khung khổ pháp lý từ Nghị định 178 sang Nghị định 163, phân tích tác động trực tiếp của các quy định mới đến quyền tự chủ của tổ chức tín dụng.
  • Minh chứng mối quan hệ mật thiết giữa việc tuân thủ quy trình thẩm định, quản lý hợp đồng bảo đảm tài sản với việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hoạt động tín dụng có bảo đảm bằng tài sản tại một ngân hàng liên doanh đặc thù hoạt động song song trên thị trường hai nước Việt Nam và Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thống kê thực tế của khóa luận giới hạn trong giai đoạn 2008 – 2011 và tập trung chủ yếu vào Chi nhánh Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh khác thuộc hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt tại các tỉnh, thành phố của Lào và Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay có yếu tố nước ngoài hoặc tài sản bảo đảm đặt tại lãnh thổ nước bạn Lào theo các hiệp định hợp tác tư pháp song phương giữa hai quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài giao dịch bảo đảm và an toàn tín dụng.
  • Chuyên viên pháp chế, cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định giá tại các tổ chức tín dụng trong việc tham khảo quy trình thẩm định, mẫu hợp đồng thế chấp thực tế và các phương thức xử lý rủi ro tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản nào được áp dụng chủ yếu tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt?
Theo quy chế nội bộ và thực tế tại ngân hàng, ba biện pháp chính được áp dụng gồm: Cầm cố tài sản, Thế chấp tài sản (bằng tài sản của khách hàng vay hoặc tài sản hình thành trong tương lai) và Bảo lãnh của bên thứ ba.

2. Điểm mới tiến bộ cơ bản nhất của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP so với Nghị định số 178/1999/NĐ-CP là gì?
Nghị định 163 đã bãi bỏ điều kiện bắt buộc tài sản bảo đảm phải có xác nhận "không có tranh chấp" và bãi bỏ quy định bắt buộc mua bảo hiểm tràn lan; đồng thời cho phép giá trị tài sản bảo đảm có thể nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, cũng như chính thức công nhận bảo đảm cho các nghĩa vụ hình thành trong tương lai.

3. Quy trình cho vay và quản lý bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh Hà Nội gồm mấy bước?
Quy trình gồm 2 giai đoạn với 7 bước: Giai đoạn I (Thẩm định và xét duyệt) gồm Bước 1 (Tiếp nhận hồ sơ), Bước 2 (Thẩm định toàn diện), Bước 3 (Trình duyệt và quyết định); Giai đoạn II (Cho vay và quản lý) gồm Bước 4 (Ký kết hợp đồng tín dụng và bảo đảm), Bước 5 (Giải ngân), Bước 6 (Giám sát sau vay và thu nợ), Bước 7 (Thanh lý, giải tỏa bảo đảm và lưu hồ sơ).

4. Dư nợ cho vay và chất lượng nợ tại Ngân hàng Lào – Việt trong giai đoạn 2008 – 2011 chuyển biến như thế nào?
Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống giảm mạnh từ 4,74% (năm 2008) xuống 2,27% (năm 2009) và đạt 1,7% (năm 2011). Dư nợ cho vay tại Chi nhánh Hà Nội tăng trưởng từ 35 tỷ đồng năm 2009 lên 51 tỷ đồng vào năm 2011.

5. Vướng mắc lớn nhất trong công tác đăng ký giao dịch bảo đảm được khóa luận chỉ ra là gì?
Vướng mắc nằm ở sự phân tán về cơ quan đăng ký (giữa Cục Đăng ký quốc gia, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký tàu biển/hàng không, UBND cấp xã) và sự thiếu vắng một hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử tập trung kết nối trực tiếp với các tổ chức tín dụng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích hệ thống lý luận pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo Bộ luật Dân sự năm 2005 và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, đồng thời gắn kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt. Các số liệu thực tế giai đoạn 2008 – 2011 đã minh chứng vai trò quan trọng của việc hoàn thiện hợp đồng và thẩm định tài sản trong việc giảm thiểu nợ xấu và nâng cao an toàn vốn. Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản và chuẩn hóa hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế tài chính - tín dụng.