Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hằng thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Anh Tuấn và TS. Đinh Trung Tụng, thuộc chuyên ngành Luật dân sự và Tố tụng dân sự (mã số 9 38 01 03).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế xây dựng Nhà nước pháp quyền và cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị cùng quy định tại khoản 3 Điều 102 Hiến pháp năm 2013, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và bảo đảm quyền tố tụng của đương sự là nhiệm vụ trọng tâm của Tòa án.
Về mặt lý luận, trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự để làm cơ sở đánh giá luật định. Về mặt lập pháp, Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 đã mở rộng nhiều quyền cho đương sự nhưng vẫn bộc lộ các bất cập: chưa quy định đầy đủ nghĩa vụ đối ứng của đương sự đối lập; thiếu biện pháp chế tài bảo đảm thực thi; nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án và Viện kiểm sát (VKS) chưa gắn kết chặt chẽ với trách nhiệm bảo đảm quyền của đương sự.
Về mặt thực tiễn, hoạt động xét xử tại Tòa án vẫn tồn tại tình trạng vi phạm thời hạn tố tụng, xử lý đơn khởi kiện chậm, trả lại đơn không đúng luật, chưa chú trọng thu thập chứng cứ, tỷ lệ án bị hủy/sửa còn cao, đồng thời môi trường hành nghề của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn nhiều rào cản.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự; sử dụng kết quả lý luận làm cơ sở đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống yêu cầu và kiến nghị nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả quyền tố tụng của đương sự.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu làm rõ khái niệm, đặc điểm về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu làm rõ nội dung bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu và xác định các yếu tố chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Phân tích, đối sánh với lý luận để đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự ở Việt Nam, xác định các vướng mắc, bất cập làm tiền đề đề xuất kiến nghị.
- Xác định rõ các yêu cầu đặt ra đối với việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định: Các quy định về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự chưa được xây dựng dựa trên một cơ sở lý luận vững chắc, có hệ thống nên còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, dẫn tới thực tiễn thực hiện quyền tố tụng của đương sự ở Việt Nam còn nhiều tồn tại cần khắc phục.
Luận án đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự là gì? Đặc điểm của bảo đảm quyền tố tụng của đương sự như thế nào?
- Dựa vào những cơ sở khoa học nào để xây dựng pháp luật về bảo đảm quyền của đương sự trong tố tụng dân sự?
- Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự gồm những nội dung cơ bản nào?
- Những yếu tố nào chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự?
- Các quyền tố tụng của đương sự được thực hiện trong thực tiễn tố tụng tại các Tòa án như thế nào? Những vướng mắc, bất cập nào nảy sinh và nguyên nhân của chúng là gì?
- Những yêu cầu và kiến nghị nào có thể thiết lập để góp phần bảo đảm quyền tố tụng của đương sự?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự; các yêu cầu, kiến nghị bảo đảm quyền tố tụng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án giới hạn trong phạm vi vụ án dân sự giải quyết tại Tòa án theo thủ tục tố tụng thông thường; không nghiên cứu giai đoạn thi hành án dân sự.
- Về phương thức bảo đảm: Tập trung vào biện pháp bảo đảm pháp lý (quy định pháp luật) và thực tiễn áp dụng; không nghiên cứu sâu các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức bộ máy nhà nước.
- Về thời gian: Tập trung vào thực tiễn áp dụng BLTTDS năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019).
- Về không gian và luật so sánh: Khảo cứu pháp luật Việt Nam có liên hệ tham khảo pháp luật một số nước (Nga, Singapore, Canada, Pháp, Trung Quốc...).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm cứu các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng khía cạnh lý luận, thực tiễn và kiến nghị:
CÁC HƯỚNG CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐIỂM CỨU
Khái niệm, cơ chế Quyền bảo vệ & Bảo đảm xét xử Quyền tranh tụng &
bảo đảm quyền con quyền tố tụng độc lập, vai trò VKS cung cấp chứng cứ
người trong tố tụng cụ thể trong tố tụng ở các giai đoạn
(Nguyễn Thị Thu Hà, (Robert G.Bone, (TANDTC tại Hà Nội, (Bùi Thị Huyền,
Trần Phương Thảo) Đỗ Thị Hà, Đoàn Đức Lương, Đỗ Thị Hà)
Nguyễn Công Bình, Madison)
Jean L. Grégoire)
Các công trình tiếp cận về lý luận và quyền tố tụng
- Khái niệm quyền tố tụng: Robert G. Bone trong tác phẩm "Procedure, Participation, Rights" định nghĩa quyền tố tụng là bộ tiêu chuẩn tối thiểu nhằm bảo đảm tính chính xác cao nhất của hoạt động tố tụng. Đỗ Thị Hà (Luận văn thạc sĩ năm 2004) tiếp cận quyền tố tụng là quyền năng do luật định để đương sự bảo vệ quyền dân sự trước Tòa án. TS. Nguyễn Công Bình trong Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội) và luận án tiến sĩ "Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam" (2000) đã phân tích quyền, nghĩa vụ tố tụng và cơ sở bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự.
- Cơ chế bảo đảm quyền con người trong tố tụng: TS. Nguyễn Thị Thu Hà trong sách chuyên khảo "Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân" (2016) đã phân tích các yếu tố chi phối, nghĩa vụ của cơ quan tiến hành tố tụng và các chuẩn mực bảo đảm quyền con người. Jean Louis - Antoine Grégoire trong tác phẩm "Le Droit à la Défense et à des procédures légales équitables dans les Pays membres et les Pays candidats" phân tích Điều 24 Hiến pháp Tây Ban Nha về quyền được xét xử công bằng, quyền được lắng nghe và trợ giúp pháp lý.
- Tính độc lập của Tòa án và kiểm soát quyền lực: Tham luận của Tòa phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội phân tích điều kiện bảo đảm Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập; quan điểm của James Madison về kiểm soát quyền lực tư pháp.
- Tranh tụng và sự tham gia của VKS: Bài viết của Bùi Thị Huyền về quyền tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm; quan điểm của Nguyễn Thị Thu Hà (trong "Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học") đề xuất bỏ sự tham gia phiên tòa sơ thẩm của VKS và hạn chế kháng nghị, đối lập với quan điểm của Đoàn Đức Lương về việc nâng cao năng lực kiểm sát tư pháp của VKS.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chỉ tập trung vào từng quyền tố tụng riêng rẽ (như quyền tranh tụng, quyền bảo vệ), tiếp cận dưới góc độ quyền con người nói chung, hoặc nghiên cứu dựa trên BLTTDS năm 2004 (đã hết hiệu lực). Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng là công trình chuyên biệt, đầu tiên xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về "bảo đảm quyền tố tụng của đương sự" với tư cách là một phạm trù tổng thể, đánh giá thực trạng áp dụng BLTTDS năm 2015 và đề xuất các giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quan điểm cải cách tư pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa luật nội dung và luật tố tụng: Luận án sử dụng luận điểm của Giáo sư N. Fricero (Pháp) và các luật gia trong nước (TS. Trần Anh Tuấn, Mai Văn Thắng) để khẳng định quyền tố tụng là phương tiện pháp lý hiện thực hóa và phục hồi quyền dân sự nội dung khi bị xâm phạm.
- Khung chuẩn mực quốc tế về quyền con người: Dựa trên Điều 7, 8, 10 Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 (UDHR); Điều 14 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR); Điều 6 Công ước nhân quyền châu Âu năm 1950 về quyền được xét xử công bằng bởi Tòa án độc lập, khách quan trong thời hạn hợp lý.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích số liệu thực tiễn của ngành tư pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xây dựng các định nghĩa, đặc điểm, nội dung lý luận về bảo đảm quyền tố tụng; phân tích các quy định của BLTTDS năm 2015.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và pháp luật tố tụng dân sự của một số quốc gia như Liên bang Nga (Điều 35 BLTTDS), Ukraine (Điều 27, 31 BLTTDS 2004 sửa đổi 2009), Trung Quốc (Điều 49 BLTTDS 1991 sửa đổi 2012), Pháp, Tây Ban Nha.
- Phương pháp lịch sử pháp lý: Khảo cứu sự phát triển quy định bảo đảm quyền tố tụng qua các giai đoạn: thời kỳ phong kiến (Điều 672 Quốc triều Hình luật), thời kỳ Pháp thuộc (các Bộ Dân sự tố tụng 1910, 1917, 1942), giai đoạn 1945–1990 (Sắc lệnh 51/SL năm 1946, Hiến pháp 1946, các Thông tư của TANDTC và Bộ Tư pháp), và giai đoạn từ 1990 đến nay.
- Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn: Khai thác các báo cáo giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội (Báo cáo năm 2017 về xử lý kỷ luật 18 cán bộ Tòa án), Báo cáo công tác của TANDTC (năm 2017, 2018), báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (tiếp nhận 522 đơn khiếu nại, tố cáo từ 19/5/2015 đến 28/02/2018), cùng các bản án, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, 3 chương nội dung, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, cơ sở khoa học và nội dung biện pháp pháp lý bảo đảm quyền tố tụng:
1. Khái niệm và đặc điểm
- Khái niệm quyền tố tụng: Là khả năng, cách thức xử sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định cho các đương sự thực hiện khi tham gia tố tụng tại Tòa án từ khi khởi kiện đến khi có phán quyết cuối cùng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
- Khái niệm bảo đảm quyền tố tụng: Là tổng thể các biện pháp do pháp luật quy định nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả các quyền tố tụng của đương sự trên thực tế.
- Năm quan điểm lý luận về bảo đảm quyền tố tụng được luận án tổng thuật:
- Bảo đảm thông qua xây dựng thủ tục tố tụng hợp lý, công khai, minh bạch (tiếp cận theo Bách khoa toàn thư Xô Viết, V. Deshpande).
- Bảo đảm bằng việc pháp luật ghi nhận đầy đủ, minh bạch các quyền tố tụng của đương sự (tiếp cận của Nguyễn Thị Thu Hà).
- Bảo đảm bằng việc quy định chế tài xử lý nghiêm minh khi có hành vi vi phạm quyền tố tụng (tiếp cận lịch sử Luật La Mã qua nghiên cứu của W. Wolodkiewicz và M. Zablocka).
- Bảo đảm thông qua quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và người tiến hành tố tụng (tiếp cận của Nguyễn Công Bình).
- Bảo đảm thông qua các thiết chế giám sát quyền lực tư pháp và cơ chế giải quyết khiếu nại tố tụng (tiếp cận của J. Madison, Trần Văn Trung).
- Đặc điểm của bảo đảm quyền tố tụng:
- Tòa án là chủ thể giữ trách nhiệm chính;
- Áp dụng bình đẳng cho tất cả các bên đương sự;
- Là cơ sở, phương tiện bảo vệ quyền dân sự nội dung;
- Là một nội dung cốt lõi của bảo đảm quyền con người trong hoạt động tư pháp;
- Được thực hiện bằng sự phối hợp của nhiều biện pháp pháp lý.
2. Cơ sở khoa học của việc bảo đảm quyền tố tụng
Luận án luận giải 5 cơ sở khoa học:
- Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Thể chế hóa chủ trương, đường lối cải cách tư pháp của Đảng;
- Phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người trong tư pháp (UDHR 1948, ICCPR 1966);
- Mối quan hệ biện chứng giữa luật nội dung và luật tố tụng;
- Xuất phát từ thực tiễn giải quyết tranh chấp và nguy cơ lạm quyền, vi phạm tố tụng từ các chủ thể tiến hành tố tụng.
3. Nội dung các biện pháp pháp lý bảo đảm quyền tố tụng
Bao gồm 5 nội dung chính:
- Ghi nhận đầy đủ danh mục quyền tố tụng và thiết lập nghĩa vụ đối ứng bắt buộc của đương sự khác;
- Hoàn thiện cơ chế đại diện và trợ giúp pháp lý của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
- Xác lập trách nhiệm và quyền hạn của Tòa án trong việc hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ, bảo đảm tranh tụng;
- Thiết lập cơ chế kiểm sát tố tụng của Viện kiểm sát;
- Quy định chế tài cụ thể xử lý hành vi cản trở, xâm phạm quyền tố tụng.
| Giai đoạn lịch sử |
Văn bản / Thiết chế tiêu biểu |
Mức độ ghi nhận quyền tố tụng |
| Phong kiến (Hậu Lê) |
Quốc triều Hình luật (Điều 672) |
Bước đầu ghi nhận quyền khiếu cáo theo cấp bậc hành chính/tư pháp. |
| Pháp thuộc |
Bộ luật TTDS Pháp 1806, Bộ Dân sự tố tụng Bắc Kỳ 1917, Nam Kỳ 1910, Trung Kỳ 1942 |
Ghi nhận quyền khởi kiện, tự bảo vệ, nhờ đại diện, kháng cáo (áp dụng hạn chế). |
| 1945 – 1990 |
Sắc lệnh 51/SL (1946), Hiến pháp 1946 (Điều 67), Thông tư 06/TT-TAND (1974) |
Quy định quyền nhờ luật sư, yêu cầu Tòa án tìm chân lý khách quan; chủ yếu văn bản dưới luật. |
| 1990 đến nay |
Pháp lệnh 1989, BLTTDS 2004, BLTTDS 2015 (Điều 70) |
Thể chế hóa thành bộ luật thống nhất, ghi nhận hệ thống quyền và nguyên tắc tranh tụng. |
Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện
Chương 2 tập trung phân tích các quy định của BLTTDS năm 2015 và đối chiếu với số liệu, vụ án thực tế:
1. Thực trạng các nhóm quy định pháp luật
- Quy định về quyền và nghĩa vụ tố tụng: BLTTDS năm 2015 (Điều 70) đã ghi nhận tương đối bao quát các quyền tố tụng (tiếp cận chứng cứ, tranh tụng, hòa giải, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời...). Tuy nhiên, luật chưa quy định cụ thể nghĩa vụ đối ứng của bên đương sự đối lập trong việc giao nộp, công khai tài liệu chứng cứ, dẫn đến tình trạng kéo dài vụ án.
- Quy định về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền lợi còn mang tính hành chính; quyền thu thập tài liệu tại cơ quan, tổ chức còn gặp nhiều cản trở do thiếu chế tài cưỡng chế.
- Quy định về trách nhiệm của Tòa án và thẩm quyền của Viện kiểm sát: Trách nhiệm hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ chưa rõ ràng về giới hạn; việc phân định phạm vi tham gia phiên tòa sơ thẩm và quyền kháng nghị của VKS còn có điểm chưa tương thích với nguyên tắc tự định đoạt của đương sự.
2. Thực tiễn áp dụng và tồn tại, hạn chế
Dựa trên báo cáo tổng kết của ngành Tòa án và số liệu giám sát của Ủy ban Tư pháp:
- Tình trạng chậm xử lý và vi phạm thủ tục thụ lý: Hiện tượng trả lại đơn khởi kiện không nêu rõ căn cứ pháp luật, vi phạm thời hạn thụ lý và thời hạn chuẩn bị xét xử vẫn diễn ra do lỗi chủ quan của Thẩm phán.
- Chất lượng xét xử: Tỷ lệ bản án, quyết định bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy hoặc sửa do vi phạm thủ tục tố tụng, thu thập chứng cứ không đầy đủ còn ở mức cao; công tác hòa giải tại một số Tòa án chưa đạt hiệu quả.
- Kỷ luật chức danh tư pháp: Dẫn chứng số liệu năm 2017 ngành Tòa án xử lý kỷ luật 18 công chức (trong đó buộc thôi việc 2, hạ bậc lương 1, cảnh cáo 6, khiển trách 8, xử lý hình sự 1) phản ánh thực trạng vi phạm đạo đức công vụ và quy trình tố tụng.
- Trở ngại của tổ chức bổ trợ tư pháp: Thống kê 522 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến luật sư gửi đến Liên đoàn Luật sư Việt Nam (từ 19/5/2015 đến 28/02/2018) cho thấy chất lượng hỗ trợ pháp lý và đạo đức nghề nghiệp còn bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được bảo vệ của đương sự.
Chương 3: Yêu cầu và một số kiến nghị về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự
Chương 3 đề xuất định hướng, yêu cầu và hai nhóm kiến nghị cụ thể:
1. Các yêu cầu nền tảng
- Bảo đảm sự phù hợp với đường lối cải cách tư pháp của Đảng và quy định của Hiến pháp năm 2013;
- Tương thích với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người và quyền tiếp cận công lý;
- Bảo đảm tính đồng bộ giữa pháp luật nội dung (Bộ luật Dân sự 2015) và pháp luật tố tụng (BLTTDS 2015);
- Bảo đảm tính khả thi, cân bằng quyền lực giữa cơ quan tiến hành tố tụng và quyền tự định đoạt của đương sự.
2. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật
- Bổ sung và cụ thể hóa quyền tố tụng: Bổ sung các quyền tố tụng còn thiếu; quy định rõ quyền tiếp cận, sao chụp tài liệu chứng cứ ngay từ giai đoạn thụ lý; bổ sung quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc đương sự đối lập phải cung cấp chứng cứ.
- Xác lập nghĩa vụ đối ứng và chế tài: Quy định chế tài đối với đương sự cố tình che giấu chứng cứ, không thực hiện nghĩa vụ thông báo hoặc vắng mặt không lý do nhằm cản trở tố tụng (như chịu án phí phát sinh, bị xử phạt hành chính tố tụng).
- Hoàn thiện quy chế tham gia của người đại diện, luật sư: Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của luật sư.
- Đổi mới quy chế Tòa án và Viện kiểm sát: Xác định rõ giới hạn Tòa án chủ động thu thập chứng cứ để giữ vững vị trí trọng tài vô tư, khách quan; tái cấu trúc phạm vi tham gia của VKS tại phiên tòa dân sự sơ thẩm nhằm tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự.
- Quy định chế tài tố tụng: Xây dựng một chương hoặc các điều luật độc lập trong BLTTDS quy định cụ thể các chế tài xử lý vi phạm đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự của cả người tham gia và người tiến hành tố tụng.
3. Nhóm kiến nghị về tổ chức thực hiện pháp luật
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng xét xử của Tòa án dựa trên mức độ bảo đảm quyền tố tụng của đương sự;
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp thống nhất cho các chức danh Thẩm phán, Thư ký, Kiểm sát viên và Luật sư.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng hợp những đóng góp mới về khoa học pháp lý và thực tiễn:
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đóng góp về lý luận Đánh giá thực trạng Hệ thống giải pháp
Xây dựng khái niệm, Chỉ rõ bất cập của Đề xuất sửa đổi luật
đặc điểm, 5 nội dung BLTTDS 2015 và thực tế (quyền, nghĩa vụ đối ứng,
pháp lý và 5 cơ sở khoa học vi phạm tố tụng qua các chế tài) & đổi mới tổ chức
về bảo đảm quyền tố tụng. số liệu, báo cáo ngành. thực hiện pháp luật.
-
Về mặt lý luận:
- Xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự;
- Xác định và chứng minh 5 đặc điểm bản chất của cơ chế bảo đảm quyền tố tụng;
- Luận giải 5 cơ sở khoa học chi phối việc ban hành và thực thi pháp luật bảo đảm quyền tố tụng;
- Hệ thống hóa 5 nội dung cơ bản của biện pháp pháp lý bảo đảm quyền tố tụng.
-
Về mặt thực tiễn và lập pháp:
- Phân tích toàn diện các quy định của BLTTDS năm 2015, chỉ ra những khoảng trống lập pháp (thiếu nghĩa vụ đối ứng, thiếu chế tài tố tụng, vị trí của VKS và Tòa án chưa tối ưu hóa cho tranh tụng);
- Đánh giá thực trạng vi phạm thời hạn tố tụng, thu thập chứng cứ và rào cản hành nghề của luật sư qua số liệu thực tiễn;
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp gồm 5 nhóm kiến nghị sửa đổi BLTTDS và 2 nhóm kiến nghị về nâng cao năng lực bộ máy thực thi pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu bảo đảm quyền tố tụng trong các vụ án dân sự giải quyết theo thủ tục thông thường tại Tòa án; không mở rộng sang giai đoạn thi hành án dân sự hoặc các thủ tục giải quyết việc dân sự, phá sản.
- Hạn chế về biện pháp: Đề tài tập trung phân tích biện pháp bảo đảm pháp lý (quy định pháp luật) và thực tiễn xét xử, không đi sâu vào các biện pháp kinh tế (đầu tư công nghệ thông tin, miễn giảm án phí sâu rộng) hay cơ cấu tổ chức phân bổ địa giới hành chính Tòa án.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền tố tụng trong các thủ tục tư pháp đặc thù (việc dân sự, trọng tài thương mại, thủ tục rút gọn), cơ chế bảo đảm quyền trong giai đoạn thi hành án dân sự, và ứng dụng công nghệ thông tin (Tòa án điện tử) vào việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý của đương sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và các đề xuất điều khoản cụ thể phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Kiểm sát viên: Là tài liệu tham khảo để nhận diện các sai sót tố tụng thường gặp, từ đó chuẩn hóa quy trình giải quyết vụ án, tôn trọng quyền tranh tụng và quyền tự định đoạt của đương sự.
- Đối với Luật sư và người trợ giúp pháp lý: Giúp nắm vững cơ sở pháp lý và các quyền năng luật định để bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên đề Luật Tố tụng dân sự, Quyền con người trong tư pháp tại các trường đại học chuyên ngành luật và học viện tư pháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự" như thế nào?
Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự là tổng thể các biện pháp được pháp luật quy định nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả các quyền tố tụng của đương sự trên thực tế khi tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Luận án xác định các cơ sở khoa học chủ yếu nào để xây dựng pháp luật về bảo đảm quyền tố tụng?
Gồm 5 cơ sở: (1) Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; (2) Thể chế hóa chủ trương cải cách tư pháp của Đảng; (3) Phù hợp với chuẩn mực quốc tế về quyền con người (UDHR 1948, ICCPR 1966); (4) Mối quan hệ giữa luật nội dung và luật tố tụng; (5) Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn xét xử tại Tòa án.
3. Vấn đề nghĩa vụ đối ứng của đương sự đối lập được luận án luận giải ra sao?
Luận án chỉ ra rằng BLTTDS năm 2015 quy định các quyền tố tụng nhưng chưa quy định đầy đủ nghĩa vụ đối ứng của đương sự đối lập (như nghĩa vụ giao nộp, công khai chứng cứ đúng thời hạn) và thiếu chế tài xử lý, khiến quyền tiếp cận tài liệu và chứng minh của đương sự khác bị ảnh hưởng tiêu cực trên thực tế.
4. Luận án đưa ra những số liệu thực tiễn nào để minh chứng cho các hạn chế trong hoạt động tư pháp?
Luận án trích dẫn số liệu năm 2017 ngành Tòa án xử lý kỷ luật 18 công chức vi phạm; và trong gần 3 năm (19/5/2015 đến 28/02/2018), Liên đoàn Luật sư Việt Nam tiếp nhận 522 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp lập pháp trọng tâm nào?
Bao gồm: Bổ sung các quyền tố tụng chưa được ghi nhận; sửa đổi quy định về nghĩa vụ đối ứng gắn với chế tài; đơn giản hóa thủ tục tham gia của người bảo vệ quyền lợi; hoàn thiện trách nhiệm của Tòa án và thẩm quyền kiểm sát của VKS; ban hành chế tài cụ thể xử lý hành vi xâm phạm, cản trở quyền tố tụng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận nền tảng về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các quy định của BLTTDS năm 2015 kết hợp với dữ liệu thực tiễn xét xử và chuẩn mực quốc tế, công trình đã chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng quyền tố tụng chưa được bảo đảm toàn diện. Trên cơ sở đó, luận án thiết lập hệ thống các yêu cầu và kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng cùng giải pháp tổ chức thực hiện, đóng góp thiết thực cho tiến trình cải cách tư pháp và bảo vệ quyền con người ở Việt Nam.