Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự" được tác giả Chu Văn Thìn thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Thị Huyền (chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự). Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp, trong đó có Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) – cơ quan đại diện cho Nhà nước duy trì và bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật. VKSND Việt Nam được thành lập từ năm 1960; trải qua nhiều giai đoạn phát triển, thẩm quyền của Viện kiểm sát (VKS) trong tố tụng dân sự (TTDS) từng bước được hoàn thiện từ các quy định rải rác đến việc ghi nhận thành một nguyên tắc cơ bản mang tính pháp định. Mặc dù Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) đã mở rộng quyền hạn của VKS, nhưng thực tiễn vẫn bộc lộ hạn chế. BLTTDS năm 2015 tiếp tục thể chế hóa Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (TAND) năm 2014 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014 nhằm khắc phục bất cập trong công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung cụ thể trong văn bản:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề về lý luận như khái niệm, ý nghĩa, cơ sở của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS và mối quan hệ giữa nguyên tắc này với các nguyên tắc cơ bản khác của TTDS.
  2. Nghiên cứu làm rõ nội dung nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS, các quy định của pháp luật TTDS cụ thể hóa nguyên tắc này, so sánh những quy định của BLTTDS mới và BLTTDS trước đây, chỉ ra những hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành.
  3. Nghiên cứu thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, từ đó chỉ ra những hạn chế, khó khăn, vướng mắc.
  4. Trên cơ sở những hạn chế của pháp luật và khó khăn trong thực tiễn, đề xuất những phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật và bảo đảm thực hiện có hiệu quả nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, bảo đảm việc xét xử của Tòa án đúng pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, các quy định của pháp luật và thực tiễn về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về thời gian: Thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự từ năm 2020 đến năm 2023.
    • Về không gian: Tại các Viện kiểm sát nhân dân ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và nền tảng chính trị - pháp lý, đề tài dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nghiên cứu khai thác các nghị quyết, văn kiện định hướng cải cách tư pháp gồm: Nghị quyết số 40-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Kết luận số 79-KL/TW ngày 28/07/2010 về đổi mới tổ chức và hoạt động của TAND, VKSND và Cơ quan điều tra; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới; cùng các Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc khóa XI và khóa XII.

Về hệ thống quy phạm pháp luật, công trình phân tích các văn bản: Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 và 2013; Luật Tổ chức VKSND năm 2014; Luật Tổ chức TAND năm 2014; BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và BLTTDS năm 2015 (trọng tâm là Điều 21 cùng các điều luật cụ thể hóa thẩm quyền kiểm sát); Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 31/08/2016 quy định việc phối hợp giữa VKSND và TAND trong thi hành một số quy định của BLTTDS; Thông tư liên tịch số 04.

Về khái niệm khoa học, khóa luận kế thừa định nghĩa nguyên tắc cơ bản từ Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội và công trình của tác giả Nguyễn Văn Cung, từ đó xây dựng định nghĩa nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS với 5 đặc điểm nhận diện:

  • Là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt quá trình giải quyết các vụ việc dân sự từ khi thụ lý đến khi có phán quyết giải quyết hoặc chấm dứt tranh chấp.
  • Được ghi nhận và thể hiện thông qua các quy phạm của pháp luật TTDS.
  • Là cơ chế pháp lý (kiểm tra, giám sát trong TTDS) do chủ thể duy nhất là VKSND thực hiện.
  • Nội dung là việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do BLTTDS quy định để ngăn ngừa, phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiến hành và người tham gia tố tụng.
  • Mục đích nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự đúng pháp luật, công bằng, bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh pháp luật, kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: Các văn bản luật thực định và văn kiện chính trị; tài liệu học thuật chuyên khảo từ tạp chí Luật học, tạp chí TAND; các luận văn thạc sĩ luật học có liên quan; số liệu thống kê ngành kiểm sát phản ánh qua 4 bảng số liệu chính của đề tài (kết quả kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự, kiểm sát bản án/quyết định của Tòa án, kết quả ban hành kháng nghị của VKSNDTC và kết quả tham gia phiên tòa, phiên họp của VKSND giai đoạn 2020 - 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Chương 1 tập trung phân tích bản chất pháp lý, ý nghĩa và cơ sở hình thành của nguyên tắc tại Điều 21 BLTTDS năm 2015 (nằm trong tổng số 23 nguyên tắc cơ bản của pháp luật TTDS Việt Nam).

Về ý nghĩa, nguyên tắc đóng vai trò bảo vệ tính tối thượng của pháp luật, bảo đảm pháp chế thống nhất; kiểm soát quyền lực tư pháp, hạn chế tiêu cực và sự lạm quyền của TAND; bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án khách quan, có căn cứ, đúng pháp luật; đồng thời bảo vệ quyền con người, quyền công dân của các đương sự.

Về cơ sở xác lập, tác giả chỉ ra hai nhóm căn cứ:

  • Cơ sở lý luận: Xuất phát từ nhu cầu thể chế hóa Hiến pháp và đường lối cải cách tư pháp của Đảng; nhu cầu khách quan phải có cơ chế kiểm tra, giám sát từ bên ngoài đối với cơ quan thực hiện quyền lực tư pháp (nhằm khắc phục tính chủ quan của cơ chế tự kiểm tra nội bộ Tòa án); và xuất phát từ nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa của bộ máy nhà nước Việt Nam, nơi quyền lực nhà nước là thống nhất, không tam quyền phân lập, Quốc hội giao VKSND thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp.
  • Cơ sở thực tiễn:
    • Điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể: Việt Nam có xuất phát điểm nông nghiệp, khoảng 62,7% dân số sống ở khu vực nông thôn, dân trí pháp lý chưa đồng đều, thu nhập hạn chế nên khó khăn trong việc tự thu thập chứng cứ hoặc thuê luật sư; đội ngũ bổ trợ tư pháp chưa đáp ứng đủ nhu cầu hỗ trợ đương sự tại mọi phiên tòa. Do đó, sự tham gia của VKS là công cụ cần thiết để bảo vệ các chủ thể yếu thế.
    • Yêu cầu kế thừa và phát huy truyền thống hơn 60 năm tổ chức và hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân từ năm 1960.
    • Tình hình tranh chấp dân sự ngày càng gia tăng về số lượng lẫn mức độ phức tạp; thực tế tỷ lệ bản án, quyết định dân sự của Tòa án bị hủy, sửa hàng năm không giảm, đòi hỏi phải duy trì cơ chế giám sát có tính chuyên trách.

Chương 1 cũng làm rõ mối quan hệ giữa nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật với 5 nguyên tắc cơ bản khác trong BLTTDS năm 2015:

  • Mối quan hệ với nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong TTDS (Điều 3): Kiểm sát là cơ chế bảo đảm cho Điều 3 được thực hiện nghiêm chỉnh, đồng thời bản thân hoạt động kiểm sát của VKS cũng phải tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật.
  • Mối quan hệ với nguyên tắc quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (Điều 4): VKS bảo đảm quyền tiếp cận công lý của công dân được Tòa án thụ lý giải quyết đúng đắn, kể cả trường hợp chưa có điều luật áp dụng.
  • Mối quan hệ với nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự (Điều 5): VKS can thiệp để loại trừ sự cản trở quyền tự định đoạt hợp pháp, đồng thời ngăn chặn các thỏa thuận trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Mối quan hệ với nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 9): Giám sát việc Tòa án tạo điều kiện cho đương sự thực hiện quyền nhờ luật sư hoặc trợ giúp pháp lý.
  • Mối quan hệ với nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng (Điều 13): Khoản 2 Điều 13 bổ sung trách nhiệm cụ thể của VKS; việc kiểm sát giúp các chức danh tư pháp Tòa án (Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký) đề cao tinh thần trách nhiệm.

Chương 2: Nội dung nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành

Chương 2 luận giải chi tiết các quyền năng pháp lý của VKSND theo quy định của BLTTDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn:

  1. Kiểm sát tại Tòa án cấp sơ thẩm:
  • Kiểm sát hoạt động thụ lý vụ việc và trả lại đơn khởi kiện: Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án cho VKS cùng cấp (Điều 196). Khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện theo Điều 192, văn bản nêu lý do cùng tài liệu kèm theo phải được sao chụp và gửi cho VKS cùng cấp. Thời hạn VKS kiến nghị việc trả lại đơn được nâng lên 10 ngày làm việc (trước đây là 03 ngày làm việc theo luật cũ). Phiên họp xem xét khiếu nại, kiến nghị trả lại đơn mở trong thời hạn 05 ngày làm việc và bắt buộc có sự tham gia của đại diện VKS. VKS có quyền kiến nghị tiếp lên Chánh án cấp trên trong thời hạn 10 ngày (trước đây là 07 ngày làm việc).
  • Kiểm sát các hoạt động chuẩn bị xét xử: Tòa án phải chuyển các quyết định tố tụng cho VKS: quyết định nhập/tách vụ án (gửi ngay), quyết định áp dụng/thay đổi/hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (gửi ngay), quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự (trong 05 ngày làm việc), quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết vụ án (trong 03 ngày làm việc), quyết định đưa vụ án ra xét xử (trong 03 ngày làm việc). VKS thực hiện kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC nhằm kiểm tra tư cách tố tụng, thời hiệu và tính hợp pháp của các tài liệu, chứng cứ.
  • Kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự: VKS có trách nhiệm tham gia phiên tòa đối với 5 trường hợp cụ thể quy định tại Khoản 2 Điều 21 BLTTDS:
    1. Vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ.
    2. Vụ án có đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng.
    3. Vụ án có đối tượng tranh chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở.
    4. Vụ án có một bên đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
    5. Vụ án Tòa án không được từ chối giải quyết vì lý do chưa có điều luật để áp dụng. VKS gửi văn bản phân công Kiểm sát viên (KSV) trong 10 ngày làm việc. Tại phiên tòa, KSV kiểm sát trình tự thủ tục, tham gia hỏi đương sự (Điều 249, 257) và phát biểu ý kiến bắt buộc về việc tuân theo pháp luật trước khi Hội đồng xét xử nghị án. Tòa án phải gửi bản án sơ thẩm cho VKS trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án; gửi quyết định sửa chữa, bổ sung bản án ngay sau khi ban hành.
  • Kiểm sát phiên họp giải quyết việc dân sự: VKS tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự; KSV vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành. KSV hoàn thiện văn bản phát biểu gửi Tòa án trong 05 ngày làm việc. Tòa án gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho VKS trong 05 ngày làm việc.
  1. Kiểm sát tại Tòa án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm:
  • Cấp phúc thẩm: VKS tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp phúc thẩm (KSV vắng mặt Tòa án vẫn xét xử, trừ trường hợp VKS kháng nghị). Thời hạn nghiên cứu hồ sơ phúc thẩm là 15 ngày đối với vụ án, 07 ngày đối với việc dân sự. Thời hạn kháng nghị phúc thẩm bản án là 15 ngày (VKS cùng cấp) và 30 ngày (VKS cấp trên); đối với quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ là 07 ngày (cùng cấp) và 10 ngày (cấp trên); đối với quyết định giải quyết việc dân sự là 10 ngày (cùng cấp) và 15 ngày (cấp trên). Điểm mới tại Khoản 6 Điều 97 BLTTDS năm 2015 là VKS có quyền trực tiếp thu thập chứng cứ để bảo đảm cho việc kháng nghị phúc thẩm. KSV phát biểu tại phiên tòa phúc thẩm theo 3 trường hợp hướng dẫn tại Điều 30 Thông tư liên tịch số 02/2016 (chỉ có kháng nghị của VKS, chỉ có kháng cáo của đương sự, hoặc vừa có kháng cáo vừa có kháng nghị).
  • Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm: BLTTDS năm 2015 bãi bỏ thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, quy định thẩm quyền này thuộc Viện trưởng VKSND tối cao và Viện trưởng VKSND cấp cao. VKS có quyền trực tiếp thu thập tài liệu, chứng cứ (Khoản 6 Điều 97). Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực (có thể kéo dài thêm 02 năm nếu đủ điều kiện luật định); thời hạn kháng nghị tái thẩm là 01 năm kể từ ngày biết căn cứ. Đại diện VKS bắt buộc tham gia tất cả các phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm (Điều 338, 357). Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm gửi cho VKS trong 05 ngày làm việc.
  1. Kiểm sát theo thủ tục rút gọn và thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị:
  • Thủ tục rút gọn: Tại cấp sơ thẩm, thời hạn VKS nghiên cứu hồ sơ chỉ có 03 ngày làm việc; VKS có quyền kiến nghị quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn trong 03 ngày làm việc (Điều 319). Tại cấp phúc thẩm rút gọn, thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp là 07 ngày, cấp trên là 10 ngày (Điều 323).
  • Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị: Quyền yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc; yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực (Điều 332); yêu cầu sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa/phiên họp; yêu cầu trong giải quyết khiếu nại, tố cáo (Điều 515). Quyền kiến nghị được áp dụng đối với các vi phạm pháp luật về nội dung và tố tụng của Tòa án chưa đến mức kháng nghị; Viện trưởng VKSNDTC có quyền kiến nghị Hội đồng Thẩm phán TANDTC xem xét lại quyết định của chính Hội đồng Thẩm phán khi có vi phạm nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.
Giai đoạn / Thủ tục tố tụng Thời hạn chuyển giao văn bản của Tòa án cho VKS Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKS Thời hạn thực hiện quyền kháng nghị của VKS
Sơ thẩm (Vụ án thông thường) - Thông báo thụ lý: 03 ngày làm việc
- Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ: 03 ngày làm việc
- Quyết định đưa vụ án ra xét xử: 03 ngày làm việc
- Bản án sơ thẩm: 10 ngày kể từ ngày tuyên án
Theo thời hạn chuẩn bị xét xử và quy định phân công KSV (10 ngày làm việc) Kháng nghị phúc thẩm: 15 ngày (VKS cùng cấp), 30 ngày (VKS cấp trên trực tiếp) kể từ ngày tuyên án
Sơ thẩm (Việc dân sự) Quyết định giải quyết việc dân sự: 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định Theo thời hạn mở phiên họp Kháng nghị phúc thẩm: 10 ngày (VKS cùng cấp), 15 ngày (VKS cấp trên trực tiếp)
Sơ thẩm rút gọn Quyết định đưa vụ án ra xét xử rút gọn: Gửi ngay kèm hồ sơ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Quyền kiến nghị quyết định rút gọn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định
Phúc thẩm thông thường Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm kèm hồ sơ 15 ngày đối với vụ án; 07 ngày đối với việc dân sự Áp dụng thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm (03 năm) hoặc tái thẩm (01 năm)
Phúc thẩm rút gọn Quyết định đưa vụ án ra xét xử kèm hồ sơ Rút ngắn theo thủ tục rút gọn Kháng nghị bản án/quyết định rút gọn: 07 ngày (cùng cấp), 10 ngày (cấp trên)
Giám đốc thẩm / Tái thẩm Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định Nghiên cứu trước phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm Thời hạn kháng nghị: Giám đốc thẩm là 03 năm (gia hạn tối đa 02 năm); Tái thẩm là 01 năm

Chương 3: Thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và kiến nghị hoàn thiện

Chương 3 tổng kết thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát thông qua hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2020 - 2022 của ngành Kiểm sát nhân dân (Bảng 3.1: Kết quả kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự; Bảng 3.2: Kiểm sát bản án, quyết định của TAND; Bảng 3.3: Kết quả ban hành kháng nghị của VKSNDTC; Bảng 3.4: Kết quả tham gia phiên tòa, phiên họp của VKSND).

Về kết quả đạt được, VKS các cấp đã chủ động kiểm sát chặt chẽ hoạt động thụ lý, lập hồ sơ và xét xử của Tòa án; kịp thời phát hiện nhiều vi phạm về thủ tục tố tụng và nội dung; thực hiện quyền yêu cầu chuyển hồ sơ, kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm bảo vệ tài sản công, quyền lợi người yếu thế.

Về tồn tại và vướng mắc, tác giả phản ánh:

  • Tòa án chuyển giao thông báo thụ lý, quyết định tố tụng và bản án chậm so với thời hạn luật định, gây khó khăn cho việc nghiên cứu và ban hành kháng nghị trong thời hạn.
  • Khó khăn trong việc thực hiện quyền xác minh, thu thập chứng cứ của VKS theo Khoản 6 Điều 97 BLTTDS năm 2015 do thiếu cơ chế phối hợp ràng buộc các cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp tài liệu.
  • Thời hạn nghiên cứu hồ sơ trong thủ tục rút gọn (03 ngày làm việc) quá ngắn đối với những vụ án có nhiều tài liệu phức tạp.
  • Vẫn còn tình trạng KSV chưa phát hiện hết vi phạm tại phiên tòa hoặc phát biểu quan điểm chưa sát với diễn biến tranh tụng.

Nguyên nhân gồm cả khách quan (quy định tố tụng còn kẽ hở, khối lượng án dân sự tăng nhanh) và chủ quan (năng lực, biên chế của đội ngũ KSV tại một số địa phương chưa đồng đều; sự phối hợp liên ngành có lúc chưa chặt chẽ).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
  • Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về chế tài xử lý khi Tòa án chậm gửi thông báo, bản án hoặc chậm chuyển hồ sơ cho VKS.
  • Quy định cơ chế, trình tự cụ thể và trách nhiệm pháp lý của các cơ quan lưu giữ tài liệu khi VKS yêu cầu cung cấp chứng cứ phục vụ quyền kháng nghị.
  • Tăng thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKS trong thủ tục rút gọn từ 03 ngày làm việc lên 05 ngày làm việc.
  1. Nhóm kiến nghị về tổ chức thực hiện:
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho KSV về kỹ năng kiểm sát hồ sơ, kỹ năng hỏi và phát biểu tại phiên tòa dân sự.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý án và số hóa hồ sơ kiểm sát.
  • Hoàn thiện quy chế phối hợp công tác giữa VKSND và TAND các cấp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả, khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS; phân tích sâu sắc các khía cạnh pháp lý của Điều 21 và các điều khoản cụ thể hóa trong BLTTDS năm 2015, Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC; đối chiếu làm rõ các điểm mới của BLTTDS năm 2015 so với BLTTDS năm 2004 (sửa đổi năm 2011) về quyền hạn thu thập chứng cứ, thời hạn kiến nghị trả lại đơn, thẩm quyền giám đốc thẩm/tái thẩm và thủ tục rút gọn. Đề tài tổng hợp số liệu thực tiễn công tác kiểm sát ngành giai đoạn 2020 - 2022 thông qua 4 bảng thống kê, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện lập pháp và nâng cao hiệu quả thi hành.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả chỉ rõ: Các công trình trước đây của TS. Trần Văn Trung (2005), ThS. Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Trần Xuân Hạch (2011), ThS. Nguyễn Quang Lộc (2013), Luận văn ThS. Võ Thị Phượng (2011), Luận văn ThS. Bùi Thị Phương (2015) chủ yếu tập trung vào các khía cạnh cục bộ (như sự tham gia phiên tòa, quyền kháng nghị phúc thẩm, mâu thuẫn quy định riêng lẻ hoặc giới hạn trong phạm vi một địa phương như Hải Phòng). Khóa luận của Chu Văn Thìn là công trình nghiên cứu có tính hệ thống toàn bộ nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS dưới góc độ lý luận, các quy định của BLTTDS năm 2015 và thực tiễn phạm vi toàn quốc giai đoạn 2020 - 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn trong giai đoạn 2020 - 2023 và dựa trên báo cáo tổng hợp của VKSNDTC cùng các bảng biểu ngành. Do khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đề tài tập trung vào khung quy định tố tụng chung, chưa đi sâu vào từng loại án dân sự đặc thù có tính chất chuyên biệt cao (như tranh chấp thương mại quốc tế, sở hữu trí tuệ phức tạp).

Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành nguyên tắc kiểm sát sau giai đoạn 2023; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong bối cảnh Tòa án điện tử, nộp chứng cứ trực tuyến và xét xử phiên tòa trực tuyến; hoàn thiện cơ chế trách nhiệm kỷ luật, hành chính đối với hành vi chậm chuyển giao tài liệu tố tụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự trong việc nghiên cứu chế định VKSND tham gia TTDS. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc về bản chất của nguyên tắc Điều 21 và mối liên hệ với các nguyên tắc cơ bản khác (Điều 3, 4, 5, 9, 13). Đối với cán bộ thực tiễn (Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Luật sư), nội dung Chương 2 có giá trị tra cứu trực tiếp về các mốc thời hạn tố tụng, quyền năng thu thập tài liệu chứng cứ theo Điều 97 và các căn cứ phát biểu tại phiên tòa theo Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện kiểm sát nhân dân có bắt buộc phải tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm không?
Không. Theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS năm 2015, VKSND chỉ bắt buộc tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với 5 trường hợp: (1) Vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ; (2) Vụ án có đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng; (3) Vụ án có đối tượng tranh chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở; (4) Vụ án có đương sự là người chưa thành niên, người mất/hạn chế/có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; (5) Vụ án Tòa án không được từ chối giải quyết vì chưa có điều luật áp dụng.

2. Điểm mới của BLTTDS năm 2015 về quyền thu thập tài liệu, chứng cứ của VKS phục vụ việc kháng nghị là gì?
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 97 BLTTDS năm 2015, VKS có quyền trực tiếp thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm. Trước đây, theo Khoản 4 Điều 85 BLTTDS sửa đổi 2011, VKS không được quyền trực tiếp thu thập mà phải thực hiện thông qua quyền yêu cầu.

3. Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng VKSND cấp tỉnh thay đổi như thế nào trong BLTTDS năm 2015?
BLTTDS năm 2015 đã bãi bỏ thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng VKSND cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của TAND cấp huyện; đồng thời bổ sung quyền kháng nghị này cho Viện trưởng VKSND cấp cao (bên cạnh thẩm quyền của Viện trưởng VKSND tối cao) nhằm đồng bộ với Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và Luật Tổ chức TAND năm 2014.

4. Khi giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại cấp sơ thẩm, thời hạn nghiên cứu hồ sơ và thời hạn kiến nghị của VKS là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 319 BLTTDS năm 2015, Tòa án gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho VKS cùng cấp; thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKS chỉ có 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định, VKS cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

5. Tại phiên tòa phúc thẩm, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến theo các trường hợp nào theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC?
Điều 30 Thông tư liên tịch số 02/2016 phân biệt 3 trường hợp: (1) Trường hợp chỉ có kháng nghị của Viện trưởng VKS: KSV phát biểu về nội dung, căn cứ kháng nghị, việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết bản án/quyết định sơ thẩm bị kháng nghị; (2) Trường hợp chỉ có kháng cáo của đương sự: KSV phát biểu về tính có căn cứ, hợp pháp của kháng cáo, việc chấp hành pháp luật tố tụng và quan điểm giải quyết đối với phần bị kháng cáo; (3) Trường hợp vừa có kháng cáo vừa có kháng nghị: KSV phát biểu tổng hợp về cả hai nội dung trên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Chu Văn Thìn là công trình nghiên cứu pháp lý có hệ thống và chuyên sâu về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Việt Nam. Tác giả đã luận giải vững chắc nền tảng lý luận, phân tích chi tiết các quy định thực định của BLTTDS năm 2015 cùng các văn bản hướng dẫn áp dụng. Đồng thời, qua việc tổng hợp số liệu thực tiễn giai đoạn 2020 - 2022, khóa luận đã đề xuất các kiến nghị lập pháp và giải pháp tổ chức thi hành có giá trị thực tiễn nhằm phát huy vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong công cuộc cải cách tư pháp.