Giới thiệu dự án

Nghiên cứu nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự (TTDS) là một cấu phần trọng yếu trong chiến lược cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo thống kê xã hội học tư pháp, Việt Nam có khoảng 62,7% dân số cư trú tại khu vực nông thôn với điều kiện tiếp cận dịch vụ pháp lý còn hạn chế, trong khi tỷ lệ luật sư trên quy mô dân số chưa đáp ứng nhu cầu tranh tụng thực tế. Đồng thời, số lượng các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động gia tăng nhanh về số lượng cũng như tính chất phức tạp, dẫn đến tỷ lệ các bản án, quyết định dân sự bị hủy, sửa do vi phạm tố tụng hoặc sai lầm nội dung vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể qua các năm.

Problem statement tập trung vào mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự và sự can thiệp của cơ quan công quyền nhằm kiểm soát tính hợp pháp của hoạt động xét xử. Thực tế cho thấy cơ chế tự kiểm tra nội bộ của Tòa án nhân dân (TAND) tiềm ẩn nguy cơ thiếu khách quan, dẫn đến việc xâm phạm quyền tiếp cận công lý của các chủ thể yếu thế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Văn Thìn (Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thị Huyền) xây dựng hệ thống luận cứ khoa học nhằm giải quyết các điểm nghẽn này.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và 5 đặc điểm cốt lõi của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật theo Điều 21 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015.
  2. Phân tích, mổ xẻ toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa nguyên tắc này với 5 nguyên tắc nền tảng khác: Tuân thủ pháp luật (Điều 3), Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ (Điều 4), Quyền quyết định và tự định đoạt (Điều 5), Bảo đảm quyền bảo vệ (Điều 9), và Trách nhiệm của cơ quan/người tiến hành tố tụng (Điều 13).
  3. Pháp điển hóa và định vị thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) xuyên suốt 4 cấp độ tố tụng: Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm/Tái thẩm và Thủ tục rút gọn.
  4. Đánh giá dữ liệu thực tiễn công tác kiểm sát giai đoạn 2020–2023, từ đó đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao năng lực thực thi.

Phương pháp tiếp cận dựa trên hệ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tích hợp phương pháp phân tích quy phạm (normative analysis), so sánh luật học (comparative legal analysis) và thống kê định lượng số liệu thực tiễn. Nghiên cứu xác lập phạm vi tại hệ thống VKSND các cấp trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 2020 đến năm 2023.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kiểm sát tư pháp dân sự trải qua quá trình tiến hóa từ BLTTDS 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 đến BLTTDS 2015. Mỗi giai đoạn phản ánh sự điều chỉnh về mức độ can thiệp của Viện kiểm sát vào quá trình tố tụng.

Tiêu chí so sánh BLTTDS năm 2004 BLTTDS sửa đổi 2011 BLTTDS năm 2015 (Hiện hành)
Phạm vi tham gia phiên tòa sơ thẩm Tham gia có chọn lọc (Điều 21) Mở rộng sự tham gia của KSV Xác định rõ 5 nhóm vụ án bắt buộc KSV tham gia (Khoản 2 Điều 21)
Quyền thu thập chứng cứ của VKS Bị hạn chế đáng kể Thực hiện gián tiếp qua quyền yêu cầu Tòa án Trực tiếp thu thập chứng cứ để phục vụ kháng nghị (Khoản 6 Điều 97)
Thời hạn kiến nghị trả lại đơn khởi kiện 03 ngày làm việc 03 ngày làm việc Mở rộng lên 10 ngày làm việc (Điều 194)
Thẩm quyền kháng nghị Giám đốc thẩm Viện trưởng VKS cấp tỉnh có quyền Viện trưởng VKS cấp tỉnh có quyền Chuyển giao toàn diện lên Viện trưởng VKS cấp cao và VKSNDTC (Điều 334)

Yêu cầu vận hành của nguyên tắc được cấu trúc theo mô hình phân loại MoSCoW:

  • Must-have: Kiểm sát 100% văn bản tố tụng (thông báo thụ lý, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bản án, quyết định đình chỉ/tạm đình chỉ); Kiểm sát viên (KSV) bắt buộc tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự và các phiên tòa theo Khoản 2 Điều 21.
  • Should-have: Trực tiếp xác minh, thu thập chứng cứ phục vụ lập hồ sơ kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
  • Could-have: Ban hành kiến nghị tổng hợp vi phạm mang tính phòng ngừa đối với TAND cùng cấp và cấp dưới theo định kỳ.
  • Won't-have: Thay thế đương sự thực hiện quyền định đoạt hoặc thay mặt đương sự khởi kiện trong các vụ việc thuần túy dân sự cá nhân (trừ trường hợp pháp luật có quy định đặc biệt).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc kiểm soát tính hợp pháp trong quy trình tố tụng dân sự được thiết kế như một hệ thống giám sát phân tầng đa cấp độ:

[Tiếp nhận & Thụ lý Đơn] ──> [Chuẩn bị Xét xử] ──> [Phiên tòa / Phiên họp] ──> [Phán quyết & Kháng nghị]
        │                             │                         │                           │
  KSV kiểm tra:                 KSV kiểm tra:             KSV tham gia:               KSV thực hiện:
  - Căn cứ trả đơn             - Thu thập chứng cứ       - Kiểm sát thủ tục          - Kháng nghị Phúc thẩm
  - Thời hạn thông báo         - Quyết định BPKCTT       - Tham gia hỏi              - Kháng nghị GĐT/TT
  - Thẩm quyền thụ lý          - Thời hạn chuẩn bị       - Phát biểu quan điểm       - Kiến nghị vi phạm

Ngăn xếp chuẩn mực pháp lý (Normative Stack):

  • Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013: Điều 107 (Chức năng VKSND).
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Luật số 92/2015/QH13): Quy chuẩn cốt lõi từ Điều 3 đến Điều 515.
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (Luật số 63/2014/QH13): Khung phân quyền tổ chức bộ máy.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13): Các quy định về năng lực hành vi (Điều 21, 22, 23, 24).
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC: Quy chế phối hợp nghiệp vụ giữa TAND và VKSND.

Cơ chế bảo đảm tính toàn vẹn tố tụng thiết lập các mốc thời gian kiểm tra nghiêm ngặt: 03 ngày làm việc để Tòa án chuyển quyết định đưa vụ án ra xét xử; 10 ngày làm việc để chuyển bản án sơ thẩm; 15 ngày để VKS cùng cấp và 30 ngày để VKS cấp trên trực tiếp thực hiện quyền kháng nghị phúc thẩm.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu tuân thủ quy trình 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Lý luận chuẩn tắc): Giải mã bản chất của quyền lực kiểm sát tư pháp; phân định ranh giới giữa kiểm sát tố tụng và quyền xét xử độc lập của Thẩm phán.
  2. Giai đoạn 2 (Phân tích quy phạm thực định): Rà soát toàn bộ các quy phạm tại BLTTDS 2015, đối chiếu với TTLT số 02/2016 nhằm phát hiện các khoảng trống quy chuẩn (normative gaps).
  3. Giai đoạn 3 (Nghiên cứu thực nghiệm): Khảo sát dữ liệu thống kê xét xử và kiểm sát thực tế trong 3 năm (2020–2022) từ các Bảng số liệu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 của VKSND Tối cao để lượng hóa hiệu quả hoạt động kháng nghị, kiến nghị.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình cụ thể hóa nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật được thực hiện thông qua việc thiết lập các thuật toán quy trình nghiệp vụ (procedural logic) cho Kiểm sát viên. Dưới đây là mô hình giải thuật quyết định sự tham gia của KSV tại phiên tòa sơ thẩm và quy trình kích hoạt quyền kháng nghị/kiến nghị:

def check_ksv_mandatory_attendance(case_details):
    """
    Xác định thẩm quyền bắt buộc tham gia phiên tòa sơ thẩm 
    theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015
    """
    if case_details.has_court_collected_evidence == True:
        return True  # TAND có tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ
    elif case_details.dispute_subject in ["public_property", "public_interest"]:
        return True  # Đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng
    elif case_details.dispute_subject in ["land_use_rights", "housing"]:
        return True  # Tranh chấp quyền sử dụng đất, nhà ở
    elif any(party.is_vulnerable for party in case_details.litigants):
        # Đương sự là người chưa thành niên, mất/hạn chế NLHVDS, khó khăn nhận thức
        return True
    elif case_details.no_applicable_statute == True:
        # Trường hợp TAND thụ lý khi chưa có điều luật áp dụng
        return True
    else:
        return False  # KSV không bắt buộc tham gia phiên tòa sơ thẩm

def calculate_protest_deadlines(trial_level, document_type, received_date, is_same_level=True):
    """
    Tính toán thời hiệu kháng nghị theo BLTTDS 2015
    """
    if trial_level == "first_instance":
        if document_type == "judgment":
            days = 15 if is_same_level else 30  # Điều 280 BLTTDS
        elif document_type in ["temporary_suspension", "suspension"]:
            days = 7 if is_same_level else 10   # Điều 280 BLTTDS
    elif trial_level == "summary_first_instance":
        days = 7 if is_same_level else 10       # Điều 319 BLTTDS
    elif trial_level == "cassation":
        days = 365 * 3                          # 3 năm theo Điều 334 BLTTDS
    elif trial_level == "reopening":
        days = 365 * 1                          # 1 năm theo Điều 355 BLTTDS
    return received_date + days

Quy trình giải quyết tại phiên tòa bao gồm 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Thủ tục bắt đầu: Kiểm sát danh sách triệu tập, căn cứ thay đổi Thẩm phán/Hội đồng xét xử theo Điều 52–62 BLTTDS.
  2. Thủ tục tranh tụng: KSV thực hiện quyền hỏi bổ sung theo Điều 249, Điều 257 BLTTDS để làm rõ các tình tiết khách quan của vụ án khi việc thẩm vấn của Hội đồng xét xử chưa đầy đủ.
  3. Phát biểu quan điểm: Trình bày văn bản phát biểu chính thức của VKS về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và các đương sự từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án.
  4. Kiểm sát sau phiên tòa: Tiếp nhận và đối chiếu bản án gốc với biên bản phiên tòa trong thời hạn 10 ngày (Điều 269 BLTTDS).

Testing và validation

Hiệu quả thực thi của nguyên tắc được kiểm chứng thông qua bộ dữ liệu thống kê nghiệp vụ của ngành Kiểm sát giai đoạn 2020–2022:

Tỷ lệ chấp nhận Kháng nghị Phúc thẩm của VKS:
[2020] ████████████████████░░░░  78.4%
[2021] █████████████████████░░░  81.2%
[2022] ██████████████████████░░  84.6%

Tỷ lệ bản án Tòa án sửa/hủy có lỗi do VKS phát hiện:
[2020-2022] > 65% tổng số án bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm tuyên hủy/sửa
  • Kiểm sát thụ lý và trả lại đơn: KSV phát hiện và kiến nghị khắc phục đối với hàng nghìn trường hợp Tòa án chậm gửi thông báo thụ lý hoặc trả lại đơn khởi kiện không có căn cứ pháp luật, bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho đương sự trong thời hạn 10 ngày luật định (Điều 194).
  • Hiệu quả kháng nghị Giám đốc thẩm/Tái thẩm: Tỷ lệ kháng nghị của Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSNDTC được Hội đồng Thẩm phán TANDTC và Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao chấp nhận đạt trên 80%, khẳng định tính chính xác của các căn cứ theo Điều 326 và Điều 352 BLTTDS.

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí kiểm sát: Phân định rõ thẩm quyền kiểm sát theo từng giai đoạn tố tụng, loại bỏ sự chồng chéo chức năng giữa VKS và TAND.
  2. Tăng cường kiểm soát văn bản áp dụng pháp luật: 100% các quyết định công nhận sự thỏa thuận (Điều 212), quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 139) và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 217) được chuyển giao và giám sát chặt chẽ.
  3. Bảo vệ quyền lợi nhóm yếu thế: Giám sát tuyệt đối sự tham gia của người chưa thành niên, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, bảo đảm việc phân công người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như trợ giúp pháp lý (Điều 9).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp mới mang tính đột phá về khoa học pháp lý và kỹ thuật lập pháp:

                       CÁC ĐÓNG GÓP ĐỔI MỚI CỐT LÕI
                                    │
    ┌───────────────────────┬───────┴───────────────┬────────────────────────┐
    ▼                       ▼                       ▼                        ▼
Cơ chế kiểm soát       Xử lý xung đột         Pháp điển hóa           Tái cấu trúc
   bên ngoài             nguyên tắc          thủ tục rút gọn          thẩm quyền
(External Check)    (Điều 5 vs Điều 21)    (3 ngày nghiên cứu)     (VKS Cấp cao)
  1. Luận giải cơ chế kiểm soát bên ngoài độc lập: Khẳng định tính ưu việt của kiểm sát ngoài ngành do VKSND thực hiện so với cơ chế tự giám sát nội bộ của hệ thống TAND, loại trừ yếu tố thiên vị và quán tính xét xử.
  2. Xử lý hài hòa xung đột quyền tự định đoạt và pháp chế: Xây dựng cơ sở lý luận bảo đảm VKS chỉ can thiệp để loại bỏ hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm đạo đức xã hội, hoàn toàn tôn trọng quyền thỏa thuận hợp pháp của các bên theo Điều 5 BLTTDS.
  3. Quy chuẩn hóa hoạt động kiểm sát thủ tục rút gọn: Lần đầu tiên hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ kiểm sát áp dụng cho thủ tục sơ thẩm rút gọn (Chương XVIII) và phúc thẩm rút gọn (Chương XIX) với thời hạn nghiên cứu hồ sơ siêu ngắn (03 ngày làm việc theo Điều 319).
  4. Phân quyền kháng nghị Giám đốc thẩm theo mô hình 4 cấp: Đánh giá việc tước bỏ quyền kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND cấp tỉnh và tập trung quyền lực cho Viện trưởng VKSND cấp cao theo Luật Tổ chức TAND/VKSND 2014 là bước tiến nâng cao tính chuyên môn hóa và độc lập tư pháp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp từ khóa luận cung cấp cẩm nang thực hành nghiệp vụ cho hệ thống các cơ quan tư pháp với khả năng áp dụng trực tiếp:

  • Quy trình chuẩn kiểm sát hồ sơ sơ thẩm: KSV thực hiện tuần tự 3 bước:
    • Bước 1: Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách đương sự.
    • Bước 2: Kiểm tra tính hợp pháp của hoạt động phân công Thẩm phán (Điều 197), thời hiệu khởi kiện và trình tự thu thập chứng cứ.
    • Bước 3: Đánh giá tính pháp lý của chứng cứ có trong hồ sơ trước khi mở phiên tòa.
  • Kịch bản tham gia tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm: Xử lý chính xác 3 tình huống theo Điều 30 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT: Chỉ có kháng nghị của VKS, chỉ có kháng cáo của đương sự, hoặc đồng thời có cả kháng cáo và kháng nghị.
  • Lộ trình triển khai số hóa kiểm sát tư pháp:
    • Giai đoạn 1 (2024–2025): Thiết lập hệ thống phần mềm cảnh báo thời hạn tố tụng tự động cho KSV (thời hạn gửi văn bản, thời hạn kháng nghị).
    • Giai đoạn 2 (2025–2026): Tích hợp nền tảng số hóa hồ sơ vụ án dân sự kết nối liên ngành giữa TAND và VKSND phục vụ hoạt động nghiên cứu hồ sơ điện tử.

Hạn chế và hướng phát triển

Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu chỉ ra một số rào cản thực tiễn:

  • Chế tài đối với vi phạm thời hạn chuyển giao: BLTTDS 2015 chưa quy định chế tài cụ thể khi Tòa án vi phạm thời hạn chuyển thông báo thụ lý, bản án hoặc hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát, dẫn đến KSV gặp khó khăn trong việc tuân thủ thời hạn kháng nghị.
  • Quyền thu thập chứng cứ trực tiếp còn hẹp: Thẩm quyền thu thập tài liệu, chứng cứ của VKS tại Khoản 6 Điều 97 chủ yếu phục vụ cho hoạt động kháng nghị, chưa mở rộng cho toàn bộ quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
  • Áp lực khối lượng công việc: Tỷ lệ biên chế KSV làm công tác kiểm sát dân sự còn thiếu so với tốc độ gia tăng của các vụ tranh chấp kinh tế, bất động sản phức tạp.

Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo:

  1. Nghiên cứu bổ sung chế tài hủy bản án khi TAND vi phạm nghiêm trọng thủ tục tống đạt, gửi hồ sơ cho VKS.
  2. Xây dựng quy chế VKS khởi kiện các vụ án dân sự bảo vệ lợi ích công cộng và tài sản nhà nước (Public Interest Litigation).
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tự động hóa việc đối chiếu logic giữa biên bản phiên tòa và phán quyết bản án nhằm phát hiện sai phạm tố tụng.

Đối tượng hưởng lợi

                                  NHÓM HƯỞNG LỢI
                                        │
    ┌───────────────────┬───────────────┴───────────────┬───────────────────┐
    ▼                   ▼                               ▼                   ▼
Sinh viên Luật     Kiểm sát viên &                Đương sự &                Cơ quan
& Nghiên cứu sinh     Thẩm phán                   Nhóm yếu thế           Lập pháp
(Cơ sở lý luận)    (SOP nghiệp vụ)           (Tiếp cận công lý)     (Hoàn thiện luật)
  • Sinh viên và Học viên Luật: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, các bảng so sánh tiến trình lập pháp và giải thích chi tiết mối quan hệ giữa các nguyên tắc cơ bản trong luật tố tụng dân sự.
  • Kiểm sát viên và Cán bộ tư pháp: Nắm bắt quy trình kiểm sát chuẩn tắc, thuật toán tính thời hiệu kháng nghị chính xác, mẫu hóa nội dung phát biểu tại phiên tòa/phiên họp sơ thẩm và phúc thẩm.
  • Đương sự và Cộng đồng xã hội: Bảo đảm quyền tiếp cận công lý bình đẳng, loại trừ nguy cơ phán quyết thiếu căn cứ, đặc biệt là nhóm người yếu thế không có khả năng thuê luật sư.
  • Cơ quan Lập pháp và Cơ quan Quản lý Tư pháp: Cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015 trong giai đoạn tiếp theo của tiến trình cải cách tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện kiểm sát có quyền tự mình thu thập chứng cứ trong giai đoạn sơ thẩm không?

Theo quy định tại BLTTDS 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, VKSND chủ yếu kiểm sát việc xác minh, thu thập chứng cứ của TAND và thực hiện quyền yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ. Thẩm quyền trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ của VKS được quy định rõ tại Khoản 6 Điều 97 nhằm bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.

2. Sự vắng mặt của Kiểm sát viên xử lý như thế nào tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm?

  • Tại phiên tòa sơ thẩm: Đối với các vụ án bắt buộc phải có sự tham gia của KSV theo Khoản 2 Điều 21, nếu KSV vắng mặt mà không có KSV dự khuyết thay thế ngay từ đầu, HĐXX bắt buộc phải hoãn phiên tòa (Điều 232).
  • Tại phiên tòa phúc thẩm: Nếu KSV vắng mặt, HĐXX vẫn tiến hành xét xử bình thường, trừ trường hợp vụ án có quyết định kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát (Điều 296).

3. Thời hạn kháng nghị bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 280 BLTTDS 2015:

  • Đối với VKS cùng cấp: Thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày tuyên án. Trường hợp KSV không tham gia phiên tòa sơ thẩm, thời hạn tính từ ngày VKS nhận được bản án.
  • Đối với VKS cấp trên trực tiếp: Thời hạn là 30 ngày, tính từ ngày nhận được bản án sơ thẩm từ TAND.

4. Viện kiểm sát có quyền khởi kiện thay cho đương sự trong tố tụng dân sự không?

Pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam đề cao nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự (Điều 5). VKSND không thực hiện quyền công tố trong dân sự và không khởi kiện thay cá nhân, trừ các trường hợp luật định bảo vệ lợi ích công cộng, tài sản nhà nước hoặc nhóm chủ thể yếu thế đặc biệt theo quy định của luật chuyên ngành.

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa quyền Yêu cầu, Kiến nghị và Kháng nghị của Viện kiểm sát là gì?

  • Yêu cầu: Là quyền năng mang tính hành chính - tư pháp bắt buộc Tòa án hoặc cơ quan liên quan phải thực hiện (ví dụ: yêu cầu chuyển hồ sơ, yêu cầu áp dụng biện pháp thu thập chứng cứ).
  • Kiến nghị: Là văn bản chỉ ra các vi phạm tố tụng hoặc vi phạm nội dung của Tòa án để yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (không làm đình chỉ hiệu lực phán quyết).
  • Kháng nghị: Là hành vi tố tụng có giá trị pháp lý làm ngăn chặn hiệu lực pháp luật của bản án/quyết định (kháng nghị phúc thẩm) hoặc mở ra thủ tục xét lại bản án đã có hiệu lực (kháng nghị giám đốc thẩm/tái thẩm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Văn Thìn đã giải quyết thấu đáo và toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Việt Nam. Công trình khẳng định vai trò không thể thay thế của VKSND trong việc duy trì pháp chế thống nhất, hạn chế sự lạm quyền và sai sót trong hoạt động xét xử của Tòa án, bảo đảm quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về mở rộng thời hạn nghiên cứu hồ sơ, hoàn thiện cơ chế thu thập chứng cứ và chuẩn hóa các quy trình kiểm sát thủ tục rút gọn là nguồn tham khảo khoa học có giá trị cao cho công cuộc cải cách tư pháp hiện nay.