Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tại Việt Nam, tỉnh Bình Dương trở thành địa bàn thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim khí như Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra ở khía cạnh chất lượng, mẫu mã mà còn phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm két sắt và chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc tính đúng chi phí sản xuất, hạ giá thành, hạn chế thất thoát và ngăn ngừa tình trạng ứ đọng vốn lưu động.
Báo cáo tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko, từ khâu mua, quản lý, dự trữ đến quy trình hạch toán, ghi chép chứng từ, vào sổ kế toán tại kho và phòng kế toán đối với tình hình nhập – xuất – tồn.
- Phân tích biến động của nguyên vật liệu và tác động của khoản mục này đối với các chỉ tiêu tài chính, bảng cân đối tài khoản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản lý nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính liên quan đến nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Hồ sơ, chứng từ, sổ sách tại trụ sở và nhà máy của Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko (Lô C-8D-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2019 và số liệu báo cáo tài chính phân tích mở rộng giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng
Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính.
- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (Hàng tồn kho).
- Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
| Danh mục quy chuẩn |
Nội dung chính sách áp dụng tại công ty |
| Ghi nhận hàng tồn kho |
Ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được |
| Phương pháp xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền |
| Phương pháp kế toán tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Hình thức sổ kế toán |
Kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm |
| Phương pháp hạch toán chi tiết NVL |
Phương pháp thẻ song song |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán thanh toán, kế toán nguyên liệu - CCDC - TSCĐ, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho) nhằm xác thực quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 152, bảng phân bổ nguyên vật liệu và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp so sánh và phương pháp toán học: Đối chiếu lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; phân tích biến động theo chiều ngang (biến động theo thời gian) và chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng) đối với các khoản mục nguyên vật liệu, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương này trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko:
- Thông tin pháp lý: Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do Connex VN Pte. Ltd. (Singapore) làm chủ đầu tư. Thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462045000190 ngày 25/06/2007 (chứng nhận thay đổi lần 4 ngày 26/04/2014 và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 5 ngày 01/03/2017). Người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Seah Cheng Teck. Thời hạn hoạt động đến ngày 31/08/2056.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các loại két sắt chống cháy, két chống trộm, két khách sạn, tủ an toàn, đồ dùng văn phòng - gia đình bằng sắt thép, ổ khóa và gia công kinh doanh sắt thép. Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn thử lửa quốc tế như UL (Hoa Kỳ), SP (Thụy Điển), GOST (Nga), JIS (Nhật Bản), KS (Hàn Quốc), CNAL (Trung Quốc). Doanh nghiệp thực hiện quyền xuất nhập khẩu theo các mã HS quy định (3208, 3917, 3926, 6810, 7318, 7326, 8301, 8302, 8303, 8427, 8531).
- Quy mô lao động: Cuối năm tài chính ghi nhận 181 nhân viên (đầu năm là 200 nhân viên).
- Chính sách ưu đãi thuế: Thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm đầu kể từ khi hoạt động, sau đó áp dụng mức thuế suất phổ thông. Miễn thuế TNDN 03 năm (2010 – 2012) và giảm 50% trong 07 năm tiếp theo (2013 – 2019).
- Quy trình sản xuất két sắt: Trải qua 7 công đoạn nối tiếp:
- Chuẩn bị NVL chính (tole, thép không gỉ).
- Cắt dập, chấn hàn định hình khung két.
- Sơn lót, xử lý chống sét.
- Bơm hỗn hợp bê tông chống cháy.
- Trét matit, chà nhám bề mặt.
- Sơn bóng hoàn thiện.
- Lắp ráp linh kiện, ổ khóa, đóng bao bì thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán vận hành theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên liệu - CCDC - TSCĐ, Kế toán tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko
Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Tole cuộn, thép không gỉ, sắt cuộn... cấu thành thân vỏ và khung chịu lực két sắt.
- Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Xỉ than, xi măng, cát, bột đá, gói chống ẩm, sơn lót, chất làm cứng, dầu mỡ bôi trơn...
- Nhiên liệu, năng lượng; phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng cơ bản.
- Tổ chức chứng từ và tài khoản kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán lẻ/bán hàng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Bảng đối chiếu công nợ phải thu/phải trả, Giấy báo nợ, Phiếu chi tiền gửi ngân hàng.
- Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 152 (mở chi tiết TK 1521 và TK 1522) và theo dõi chi tiết trên phần mềm máy vi tính.
- Phương pháp hạch toán chi tiết:
- Áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi nhận số lượng nhập, xuất, tồn trên Thẻ kho. Tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu mở Sổ chi tiết vật liệu để ghi nhận đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị dựa trên chứng từ gốc. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn để đối chiếu với Thẻ kho và khớp đúng với Sổ cái TK 152.
- Hạch toán nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh (tháng 04/2019):
- Nghiệp vụ mua xỉ than từ Cơ sở xỉ than Mai Công Tăng: Báo giá 800 đồng/kg. Các đợt nhập kho liên tục trong tháng 4 (ngày 01, 02, 03, 05, 09, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18, 22, 25, 26), mỗi đợt 3.000 kg kèm Hóa đơn bán lẻ và Phiếu nhập kho (mã đơn đặt từ 0158, 0159, 0160, 0161, 0166, 0167...). Ngày 24/06/2019, công ty thực hiện thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng số tiền 36.000.000 đồng dựa trên Bảng đối chiếu công nợ và Giấy báo nợ.
- Các nghiệp vụ mua và xuất dùng xi măng, gói chống ẩm, sắt cuộn được phản ánh đồng bộ qua Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết vật liệu và Sổ cái TK 152.
- Phân tích tài chính liên quan đến nguyên vật liệu (2017 – 2019):
- Tác giả thực hiện tính toán biến động chỉ tiêu nguyên vật liệu theo chiều ngang và chiều dọc, đánh giá tỷ trọng NVL trong tổng hàng tồn kho, trong tài sản ngắn hạn và trong tổng tài sản.
- Phân tích tốc độ quay vòng của hàng tồn kho, biến động nguồn vốn, tài sản và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2019.
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và giải pháp:
- Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng của từng kế toán viên.
- Áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ giúp quá trình lập chứng từ, kết xuất báo cáo và lưu trữ thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác.
- Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.
- Nhược điểm:
- Quy trình quản lý luân chuyển chứng từ thanh toán đôi khi còn độ trễ thời gian giữa các khâu mua hàng và tất toán công nợ nhà cung cấp.
- Công tác quản lý định mức dự trữ vật tư phụ (như xỉ than, xi măng, sơn) cần được theo dõi chặt chẽ hơn để tối ưu hóa chi phí bảo quản và mặt bằng kho xưởng.
- Kiến nghị:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong khâu nghiệm thu số lượng, chất lượng vật tư nhập kho.
- Tăng cường ứng dụng các phân hệ tự động của phần mềm kế toán để nâng cao tính liên kết giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chuẩn xác cho từng dòng sản phẩm két sắt nhằm phục vụ hiệu quả công tác tính giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
| Nội dung khảo sát |
Thực trạng tại Công ty TNHH CN Sắt Thép Connex-Aiko |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp hạch toán chi tiết |
Phương pháp thẻ song song |
| Tài khoản hạch toán NVL |
TK 152 (Chi tiết TK 1521: NVL chính, TK 1522: NVL phụ) |
| Quy trình luân chuyển chứng từ |
Lập Phiếu nhập/xuất kho -> Nhập liệu phần mềm -> Ghi Sổ chi tiết -> Lên Sổ nhật ký chung -> Kết chuyển Sổ cái |
| Dữ liệu phân tích tài chính |
Khảo sát chi tiết năm 2019 và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) |
Báo cáo tốt nghiệp đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất cơ khí két sắt nhiều công đoạn với phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại một doanh nghiệp FDI. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý số liệu kế toán từ chứng từ ban đầu (đơn báo giá, hóa đơn bán lẻ, phiếu giao hàng) đến hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị thực tập duy nhất là Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko với dữ liệu chứng từ nghiệp vụ tập trung vào năm 2019 và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019. Báo cáo tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên hệ với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 621, TK 154).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thiện theo từng đơn đặt hàng; nghiên cứu các giải pháp ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị tồn kho và chuỗi cung ứng vật tư kim khí.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập về đề tài kế toán nguyên vật liệu hoặc kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim khí.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp FDI có nhu cầu tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng không có hóa đơn GTGT (hóa đơn bán lẻ từ cơ sở cá thể) và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song trên phần mềm máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC) và sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mô hình Chứng từ ghi sổ.
2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và hạch toán chi tiết vật tư?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi hạch toán chi tiết số lượng và giá trị tồn kho giữa kho và phòng kế toán.
3. Quy trình sản xuất két sắt tại công ty trải qua những bước cơ bản nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn: Cắt dập, chấn hàn nguyên vật liệu chính (tole, thép không gỉ) -> Sơn lót, chống sét -> Bơm hỗn hợp bê tông chống cháy -> Matit, chà nhám -> Sơn bóng -> Lắp ráp phụ kiện, đóng bao bì -> Thành phẩm.
4. Doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nào theo giấy phép đầu tư?
Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 15% trong 12 năm đầu kể từ khi đi vào hoạt động; được miễn thuế TNDN trong 03 năm (2010 – 2012) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo (2013 – 2019).
5. Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, CCDC và TSCĐ tại phòng kế toán công ty là gì?
Nhân viên đảm nhiệm vị trí này có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, CCDC; lập báo cáo, bảng biểu tổng hợp và chi tiết vật tư; kê khai thuế GTGT đầu vào; đồng thời hạch toán, giám sát biến động tài sản cố định và tập hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Thúy đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Công Nghiệp Sắt Thép Connex-Aiko trong năm 2019. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản 152 theo phương pháp thẻ song song. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn rõ ràng về quản lý chi phí vật tư và là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế - kế toán.