Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU. ĐỊNH KIEN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HANH VI XÂM HAI TINH DUC TRE EM 11. Lý hận về định kiến LLL. Khái niệm định kiến Thuật ngũ Dinh dn (Prejudice) có nguén gic từ tiếng La tính “pragjudiiton °, dich sang ting Anh “pre;judgment” túc là nự đánh giá, phán xét được hình thành từ trước.
Trên thể gi, có rất nhiều cách hiểu khác nhau vé khú niêm định iền cũng nhự nhiễu công tỉnh nghiên cửu v ảnh kiến đưới nhiều gúc độ khác nhau Tuy nhiên, có thể chie thành các nhóm quan điển chính nh sư Theo nhớm quan đẫm thử nhất, ánh kiễn được xem nhưÌà những Bính giá én xéttigu cực, Cụ thổ, quan dm này cho ring ảnh kia trùng với nhôn thức và được hình hành đơn tiên sợ khó quát hoá mang tính tiêu cực, không đúng với những gì đang đến các cém xúc iêu cục sẽ được nấy sinh và có thé biễu hiện ra bên ngoài thành hành vi phần biệt đối xử Từ đến trêng Việt của Trung tâm Từ dién học ảnh nghĩa: “Bin fadn làƒ ng. rang đã có sin, khó có thé thay đỗt coe.” Có thểthây, cách hiểu này đã nhẫn mạnh dink iễn lá những suy ng, ÿ ngữ có tính bên võng khỏ có thể thay đổi Tuy nhiên, đây là nhõng "ý nghĩ ông" của mốt cá nhân hay mốt nhóm xã hội nhất định chứ không meng ÿ nghĩa là quan dim chung hay ý kiến nhân đính thống nhất của toàn xã hồi Theo Từ điễn Bách khoa toàn thơ Xã hội học của Nhà xuất bin Bladovdll Mj (2007), “Định hiển là aự.phán xét về một người hay quan viện, đưa bên cơ số tí giác một vài thành viên cũa nhóm, ma không cô sự hid bit từ trước vé người hoặc quan viêm đó. “® Từ định nghĩa này, định kién được hiểu là những nhận thức thiểu cơ sở được Hành thành hước li có ự hiể biết khách quan về đối tương, là mựnhìn nhân, đính giá vi những người khác cin các chủ thé dựa chủ yếu ân các khuôn mẫu cổ ấn hoặc áp ‘Vi Ngônngthọc Q00), đốn Tng Hit ob. Đi Nẵng œ 395 «Razer, G(r) 2007), The Blachvel reyclopeia of Sociology, Bacovel Publishing Trả, Malin, USA, „3S 12 đặt cùng một khuôn mẫu cho tt -éc thành viên của nhóm ma bỗ qua việc tiép nhận, thông tin mới và đặc dm ng của tùng cá hân trong quá tình giao tiến Co cùng quan đẳn, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà lập luận: “Dinh hiến fa sựnhữn nhân phân xét đính giá mang thêu cực và bắt hợp lý được áp đất sẵn thành hước tinh của đãi tương “Do xuất phit tr ning nhân thúc có từ trước và thiểu khách quan như vậy và déi tuong nên dinh kiên thường din ti sự phân biệt xã hộ, làm cho con "người đánh giá không đúng hình ảnh của bên thân công như những người khác, đẳng thời tao ra arbiénminhxi hội nhầm bảo toàn định kiến Kis niệm này con khẳng định dink liên meng tính iêu cục hơn là tích cực CCho ring định kiễn có th tích cục hoặc tiêu cục, Godehoid ảnh ngữa: "Dinh lun là arphón xét tốt hay xâu ca chủng ta đỗ với người khác ngg cả ồn tạ biếtrổ được họ hoặc biét được If do hành đồng cia ho ” Va cũng quan am, tác giả Robert Baker quan niệm “Dinh biến là đánh giá về cánhân nhóm hay hién tương nào đó được Hành then mà không dưa trên những bằng chứng rổ ràng và có tình hệ thẳng Những “đình giá Lành thành t rước nàp cô thi mang tink tch cục, nhưng thông thường nó thé Biện cự thu tuân chỉ và có thd được thé chễ hoá dưới dang luật pháp hay phong hie của mốt quốc gia“! Ngoài việc khẳng nh định kiến là những đánh giá được hình hành từ trước mã không có các cần cử xác thục, dinh ngiữa cũa Robert Baker con đi xe hơn khi chỉ ra rằng trên thụ tế dinh Hiên thậm chí còn có thể được thể chế ha thánh: văn bin pháp luật hy các phong tue, tip quán của xã hộ, Khi da, việc tim cách xoá bô dink liên sẽ trở nên vô cũng khó khẩn và phức tạp.
Đình Liền có thể mang tỉnh tích cục hoặc iêu cục. Tuy nhiên thông thường thi nó vẫn thé hiện mr phán xét mang tính tiêu care của chi thé đối với các cả nhân nhóm hay một hiện trơng nào đỏ trong xã hồi Tới nhớm quan đền thí hai, din tiền được đông nhất với thành phần cản xúc hing căm xúc tiêu cục này chỉ phối xu hướng hành vi của con người, tạo ra sự phân tiệt đôi xổ và bắt bin đẳng trong đội ông xã hồi Theo Blumer, nhà xã hội học người Mỹ, nguồn gốc đnh kiễn năm ở chính căm xúc vé vi bí cña nhóm minh Góc độ cảm xúc liên quan đến những căm giác êu om, Saipan Thị Tạ Hà C00), Bow id gửi đỐ với Lô đạp cơ sỹ, Luận in Tân sf Tâm X học, Viên Tôm ‘hoe, Vin Khoa hoc Xã hội Vật Nao, 36 "Tuân, 7 (HQ) 2004), The pichology af predice and dicrininetion Fol 1, Paeger Pliers, ——¬ 13 những tình căn không hai lòng mã cá nhân mang đính kiễn tt nghiệm ki nhìn thấy hoặc nghi tới những người mà mình có định kiến Ông đã chỉ ra bổn loại cảm xúc cơ bin mang tin dinh kiến ð nhóm thống ti. Đó la cảm xúc cũa người ở thứ bậc cao, căm xúc về nhóm thiểu sổ vén là nhóm khác tiệt vàza1e, căm xúc mình à người nắn quyền lọc, có dic quyền và dia vi và mrlo sơ hoài nghĩ ng ring những người thiểu sổ tiém dn mm đồ nim quyển lục, đặc fn và địa vi rong nhóm thống ti? Nhà tân lý học người Mỹ Gordon Aliport(195⁄), một trong những người đâu tiên nghiên cứu về tâm lý học nhân cách cho ring "Dinh kiến là sự ác cẩm dựa trên những Ki quát hoá sa lầm và cứng nhắc. Nb có thể ẫn hoặc được bộc lỗ ra ngoàt “Đinh hiễn có thd hưởng trục tếp din toàn thể nhóm hoặc hướng én cá nhân vì anh tạ là thành viên cũa nhôm đó “2 Theo ông, định kién chính 1à những xúc căm this nghịch ới đối tượng hình thành từ quá tỉnh khái quát hoá không đúng và cóng nhấc (sớm titmang tinh tổng Tà không chủ ý đến cáriêng, nụthay đổi cũa đối tương) VỆ hình, thúc iu biện, anh có th bộc lồ công khai hoặc được che giẫu nguy rang, Cùng quan điểm như trên, tác giả Catherine Sanderson (2010) đưa ra định nghĩa: "Dinh hid là những cân xúc thì nghĩch và tiếu cục dds vớ các thành viên của mat nhém nhất định ” Tác giả còn nhân mạnh, từ những xúc cảm thủ nghịch với đối tương, chủ thể có xu hướng hiện thục hoá ra bên ngoài thành hành vi xăm kính Ngoài ra việc hắn mạnh đối tượng của nh kiến là một nhóm hay các thin viên cũa mét nhóm còn khẳng định định liên không phai la một yêu tổ tiếng lễ mà được xem như là mốt hiện tương tân lý xã hồi Cồn nhằm quan đễn thứ ba lá mô ta din kẫn nh một dạng thát đổ, Các tác gãtheo quan dim nay khẳng Ảnh định kiến và thei đồ đều có chung mốt cầu trúc, đồ là tổ hop côa 3 thành phần nhin thức, xúc cin và hỏnh vi Theo từ din Tâm lý học cia JP.
Chepin (1968), định kiến là thú đổ tiêu cục đợc hình thành trên cơ sở của yêu tổ căm xúc, là niềm tin hoặc cách nhin thường không thiên cảm, dẫn én cho chủ thể một cích ngĩễ hoặc mốt cách ứng xử hương ứng với người khác, Fischer thi cho ng. Đạnh hiển là thái đổ của od nin bao hẻm mốtchiểu '\ Tần Thị nh Đức 2008), Cức đc nghiền mong tân lọc xã hỗ, Na, Đạihọc Qué gi Hà Nột ` Brown, R. G010), Pde Bs Socal Psychology ded), A Xa Wiky & Sons, Ltd, Mbliatim, West sussex, ỨK pp 'Sendesen, CA. 2010), Social Pychology, Zam Wiley & Sens, Ine.
New Yank, USA. pp 332 14 ảnh giả thường là âu cực db vớt các hang người hay các loại nhóm, ty Hưo sự qng thuộc xã hỡi riêng của ho.“ Cách hiểu của JP. Chaplin và Fischer đã xem xét định. iến đưới góc độ là iễu hiện thứ độ cia cá nhân, meng tính đơn lễ.
Đây lá những thái độ thường meng tín tiêu cục nấy sinh từ tập hợp cia các quan niêm, ý tiễn niềm tin hoặc iễu tương có tin chất rip khuôn và đơn giản hóa quá mức vé những đặc đm bi "ngoại th độvà hành vi ting xũxš hộ, những én tượng xu, .vỀ một nhóm người nào đõ tùy theo nự quy thuộc xã hội sing ca họ. Noi cách khác, inh kiến là thé độ của có shin tập thu từ th độ xã hồi, tạo nên sự phân biệt xã hội đưa trên sợ quy thuốc riêng của mất khách thể “Theo Kramer (1949) và Mann (1959), ảnh kiến là thú độ một sự biểu hiện cũa trí tuệ. Công như các thi đồ khác, định liên 1a một thành tổ của nhận thức và có ảnh hưởng tôi căm xúc và hành vi cia cơn người. Nó định hướng hành vĩ của chủ thể đổi ‘voi người bị dinh kiến Cùng chúng cách hiểu như in, tác giá DavidG, Myers đơn re Ảnh ngữ.
"Dinh kiến là aự phần vé iêu cục (hi đổ) có sẵn đổi với nhóm và các thành viễn ofa nhôm dé. Tae giã còn giã thính thêm định kiên có câu trúc giống với thấi đồ bao gém 3 thành phần khác nhau xúc cẩm, hướng hành đồng và nhận thức Các thành phần này tuy độc lập song lai có mối quan hệ chặt chế với nhau Ì5 Trong đó, thành phin nhận thức được xem là gắn in với các khuốn mẫu iêu cục, thành phân xúc cc liên quan tới những tri nghiên không tốt của chỗ thể khi nghe nói đến hoặc tấp xúc với đối tượng bị din liền và thành phẫn nh vi th tuong ting với xu hướng hành) đông với cách đối xử không công bing với người bi dinh kiến Song sự tách bạch này công chi mang tin tương đổi vi thực chất cálôi côa định liên a những khuôn n tiêu cực về nhóm khác và các thành viên cña nó Tác giã Trân Thi Minh Đức đơn ra định nghĩa: “Dinh kiến lànhững há độ hậu cực không có cơ sở chắc chắn tập hep các quan miện, ÿliễn, mam tn hoặc biễu hương có tình tập lhmiên và dom giản hoá quá mức về những đặc điễm bé ngoài, thái đổ và hành vì ứng xử xã hồi những dn tương xu. vé một nhôm người nào đổ hệ theo sie "shar (1902), Ning Mái in cơ bãn cia tbe oe iN. Thể gói, Hà Nội 176 '2Msns,D G.
2010), Sctal 0 )olog (100ed), Thự Me Gea Comp nis a, Nay Yack, USA, pp 308- anp 15 uy thuốc xã hỏi riéng của họ.