TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BAO CÁO TONG KET DE TAI THAM GIA XET GIAI THUONG “SINH VIEN NGHIEN CUU KHOA HOC” CUA TRUONG DAI HOC LUAT HA NOI NAM 2020 Dé tai: BAO VE TRE EM TREN KHONG GIAN MANG Thuộc nhóm ngành khoa hoc: Xã hội Nm 2020 TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BAO CAO TONG KET DE TAI THAM GIA XET GIAI THUONG “SINH VIEN NGHIEN CUU KHOA HOC” CUA TRUONG DAI HOC LUAT HA NOI NAM 2020 Dé tai: BAO VE TRE EM TREN KHONG GIAN MANG Thuộc nhóm ngành khoa hoc: Xã hội Sinh viên thực hiện: PHAM THÀNH AN Dân tộc: Kinh Giới tính: Nam Lớp: 4219 Khoa: Pháp luật Quốc tế Ngành: Luật Nm thứ: 3 /Số nm ào tạo: 4 Ng°ời h°ớng dẫn: TS. OÀN THỊ TÓ UYÊN Nm 2020 TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI THONG TIN VE SINH VIÊN CHIU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN È TÀI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NM 2019 I. S L¯ỢC SINH VIÊN: Họ và tên: Phạm Thành An Sinh ngày: 18 tháng 12 nm 1999 N¡i sinh: Gia Tân — Gia Viễn — Ninh Bình. luu Dân tộc: Kinh Mã số sinh viên: 421906 Khóa: 42 Khoa: Pháp luật Quốc tế.
Dia chỉ liên hệ: Chung c° Mỹ ình plaza 2 — ph°ờng Mỹ ình II — Quận Nam Từ Liêm — Hà Nội. iện thoại: 0967067274 Email: thanhanphamlvt@gmail. QUA TRÌNH HỌC TẬP * Nm thứ 1 Ngành học: Luật học Khoa: Pháp luật Quốc tế Kết quả học tập: 3.46 * Nm thứ 2 Ngành học: Luật học Khoa: Pháp luật Quốc tế Kết quả học tập: 3.53 * Học ki 1 Nm thứ 3 Ngành học: Luật học Khoa: Pháp luật Quốc tế Kết quả học tập: 3.84 Hà Nội, Ngày thang — nm 2020 Xác nhận cúa ¡n vị chuyên môn Sinh viên thực hiện chính TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI THÔNG TIN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CỦA È TÀI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.Thông tin chung - Tên ề tài: Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. - Sinh viên thực hiện: Pham Thanh An.
Mã sinh viên: 421906 Khoa: PL Quốc tế Nm thứ: 3. Số nm ào tạo: 4 Lê ức Long. Mã sinh viên: 421820 Khoa: PL Quốc tế Nm thứ: 3. Số nm ào tạo: 4 àm Ngọc S¡n.
Mã sinh viên: 430558 Khoa: PL Dân sự Nm thứ: 2. Số nm ào tạo: 4 - iện thoại: 0967067274 - Ng°ời h°ớng dẫn: TS. Doan Thị Tố Uyên 2. Mục tiêu ề tài Mục tiêu của ê tài là nghiên cứu toàn diện, sâu sac có hệ thông vân ê bao vệ trẻ em trên không gian mạng.
Trên c¡ sở làm rõ những vân dé lí luận, pháp lý và thực tiên bảo vệ trẻ em trên không gian mạng, ê tài ê xuat những quan diém và giải pháp nhằm bảo vệ tốt nhất trẻ em trên không gian mang. Tính mới và tính sáng tạo Trên quan iểm riêng, nhóm tác giả ịnh ngh)a khái quát, ầy ủ h¡n về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng trên từng khía cạnh khác nhau. Hoạt ộng bảo vệ trẻ em trên không gian mang không dừng lại ở một vài van dé mà nó là sự tổng hợp của nhiều van ề nh° an ninh thân thé, tính mạng sức khỏe; danh dự nhân pham; an ninh thông tin. ã và ang i sâu dé ra những giải pháp pháp lý và giải pháp thực tiễn phù hợp với hoàn cảnh cụ thé.
Kết quả nghiên cứu Sau quá trình nghiên cứu, phân tích ánh giá, nhóm ề tài tác giả ịnh ngh)a khái quát, ầy ủ h¡n về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. Tìm hiểu °ợc thực trạng bảo vệ trẻ em trên không gian mạng thông qua các chủ thê bảo vệ, ph°¡ng thức tiếp cận bảo vệ, xu h°ớng hợp tác quốc tế liên quan ến không gian mạng. ánh giá °ợc vấn ề và °a ra những quan iểm, giải pháp toàn diện, hữu hiệu trong bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. óng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và ào tạo, an ninh quốc phòng và khả nng áp dụng của ề tài Về mặt pháp ly, dé tài óng góp những quan iểm, khía cạnh mới trong bảo vệ trẻ em nói chung và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng nói riêng.
Thông qua phân tích lí luận, thực trạng van dé ã °a ra nhiều quan iểm kiến nghị ối với việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong bảo vệ trẻ em trên không gian mang. Về khả nng áp dụng thực tiễn, việc nghiên cứu sẽ ánh giá °ợc thực tiễn thi hành các quy ịnh pháp luật, chính sách ang triển khai trên thực tiễn có thé nhận biết °ợc nó có phù hợp hay không. ồng thời, dé tài sẽ °a ra những giải pháp thực tiễn có khả nng áp dụng quy mô rộng và em lại hiệu quả lớn ối với xã hội. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của ề tài (ghi rõ họ tên tác giả, nhan dé và các yếu tô về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, ánh giá của c¡ sở ã áp dụng các kêt quả nghiên cứu ( nêu có ): Ngày tháng nm 2020 Sinh viên chịu trách nhiệm chính Nhận xét của ng°ời h°ớng dẫn về những óng góp khoa học của sinh viên thực hiện dé tai: Ngày tháng nm 2020 Xác nhận của ¡n vị chuyên môn Ng°ời h°ớng dan (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) MỤC LỤC 3700 07.
Tính cấp thiết của ề tài: .- 5-5 St TEE 121121111211211110111111111 11 111 re, 2. Tình hình nghiên cứu ề tài:. ee - 2 2S SE E SE E E11 1111 11111111 3. Mục ích và nhiệm vụ nghiên CỨU:.
Mục dích nghién CÍH-. Nhiệm vụ NQNIEN CHÍ H:. ối t°ợng và phạm vi nghiên €ứu:. -- 2-2 £Sk£St+E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrees 4.
ối trợng nghiÊH CIPH:. Pham vi 1Qhien CÍH-. SG 0 1 HH Hà 5. Ph°¡ng pháp luận và ph°¡ng pháp nghiên cứu:.
Ph°¡ng pháp luận nghiên cứu của dé tài:. Các ph°¡ng pháp nghiên cứu cụ thể của dé tài:. Kết cầu ề tài:. tt re CHUONG I: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VE BẢO VỆ TRE EM TREN KHÔNG GIAN MẠNG.
Tré em và van ề bảo vệ trẻ em.-2- 2 5s SeSE£EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEErkrrervee | 1. Khái niệm VỀ tré €IH. Khái niệm về bảo VỆ tFỀ €HH. Không gian mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
Khái niệm về không gian IHẠHg. Khái niệm về bảo vệ tré em trên không gian IHẠHg. Ý ngh)a của việc bảo vệ trẻ em trên không gian MAN. Chủ thé, nội dung va cách thức bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
Chủ thể bảo vệ trẻ em trên không gian HẠHg,. Nội dung trong việc bảo vệ trẻ em trên không gian IHỤnG. Cách thức bao vệ trẻ em trên khOng Bian HIẠHE. Ph°¡ng thức pháp Ïÿ.
Ph°¡ng thúc không mang tính pháp Ïý.ccàSScs+sekeseeeeeeeee 27 1. Cac yếu tố ảnh h°ởng tới việc bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. Kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ trẻ em trên không gian mang. 33 CHUONG II: THUC TRẠNG BAO VE TRE EM TREN KHÔNG GIAN MẠNG.
Những thành tựu trong bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. a số các chủ thể có trách nhiệm trong bảo vệ trẻ em trên không gian mang thực hiện một cách tích cực và CO CHIẾN SẾ. SG SE se rrex 36 2. Nội dung bảo vệ trẻ em trên không gian mạng khá toàn diện, phù hop và dong 2.
Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng diễn ra mọi lúc mọi n¡i trên toàn quéc42 2. B°ớc dau ã phối hợp quốc tế trong bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. Những hạn chế trong bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. Một số chủ thể còn thiếu trách nhiệm, trong việc thực hiện bảo vệ trẻ trên không Fg LL n8.
Một số nội dung về bảo vệ trẻ em trên không gian mang ch°a hoàn thiện, còn nhiều hạn chế trong việc áp dụg,. Một số ph°¡ng thức bảo vệ trẻ em trên không gian mạng ch°a °ợc chú trọng và ch°a ạt °ợc NICU Quad CAO. cv kg kg ệp 47 2. Một số ịa ph°¡ng ch°a chú trọng, quan tâm úng mức ến bảo vệ trẻ em trong KNONG QIAN HI(HẸ.
Những nguyên nhân c¡ bản của những thành tựu, hạn chế trong bảo vệ trẻ em trén 4/10)/1. Nguyên nhân của thành tựu trong bao vệ trẻ em trên không gian mang. Nguyên nhân của hạn chế trong bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. 59 CHUONG III: QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP TRONG BAO VE TRE EM TREN KHÔNG GIAN MẠNG.
Quan iểm về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng. Giải pháp tng c°ờng bao vệ trẻ em trên không gian mạng. Nhóm giải pháp mang tính pháp lý. Nhóm giải pháp không mang tính pháp lý KET LUẬN .-5- 5c cccsctEeEEkeErkerkerees DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHAN MỞ ẦU 1.
Tính cấp thiết của ề tài: Trong kỷ nguyên công nghệ bùng nổ, không có gì bất ngờ khi công nghệ thông tin luôn giữ vững vị thé là một trong những ngành quyên lực bậc nhất với hàng loạt ứng dụng trong mọi l)nh vực của ời sống - từ sản xuất, kinh doanh ến giáo dục, y tẾ, vn hóa. Công nghệ thông tin không ngừng °ợc phát triển và có những b°ớc tiến v°ợt bậc, thế giới °ờng nh° ã trở nên “phang” hon và ph°¡ng pháp tiếp cận cing nh° truyền tải thông tin ã gần nh° trở nên ngay lập tức. Tr°ớc thực trạng ó, các ph°¡ng tiện truyền thông ang có xu h°ớng chạy ua dé giành giật ngôi vi quan quan về tốc ộ xuất ban tin tức, nhằm thu hút °ợc nhiều ộc giả. Các ph°¡ng tiện truyền thông kỹ thuật số ang kết nối con ng°ời với nhau theo những cách hoàn toàn mới.
Trong xã hội truyền thống, cá nhân gia nhập các mạng l°ới xã hội khác nhau (tr°ờng học, c¡ quan, hội doanh nghiệp, hội cùng sở thích, nhóm bạn bè,.) chủ yếu thông qua hình thức t°¡ng tác trực tiếp và từ ó hoà nhập vào ời sông xã hội. Mỗi cá nhân có thể tham gia nhiều hội nhóm, hấp thụ, tuân theo các chuẩn mực, gia tri nhóm và thu nhận °ợc vốn xã hội cho riêng mình. Tuy nhiên việc tham gia th°ờng bị giới hạn trong một không gian xã hội nhất ịnh do các rào cản về khoảng cách dia lý, khả nng di chuyên va các chuẩn mực nhóm. Trong kỷ nguyên Cách mạng 4.0, con ng°ời hoàn toàn có thé gia nhập các mạng l°ới xã hội nh° vậy song không cần phải gặp gỡ trực tiếp.
Các thiết bị i ộng, máy tính có kết nối Internet cho phép chúng ta tham gia và củng cô các t°¡ng tác xã hội mà ít phụ thuộc h¡n vào khoảng cách không gian, chênh lệch thời gian (múi giờ). Công nghệ hiện ại cing tạo iền kiện cho những cá nhân bị cô lập về mặt xã hội, thể chất hoặc ịa lý có thể kết nối với những nhóm xã hội hết sức a dạng.