Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành điện đóng vai trò huyết mạch trong cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Cùng với xu thế phát triển khoa học công nghệ, việc ứng dụng tự động hóa vào công tác quản lý và vận hành hệ thống điện truyền tải là một đòi hỏi cấp thiết. Trạm biến áp giữ vị trí then chốt trong hệ thống điện quốc gia, thực hiện chức năng biến đổi các cấp điện áp nhằm đảm bảo quá trình truyền tải, liên lạc và phân phối điện năng được an toàn, liên tục và tối ưu hóa tổn thất.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Cơ khí Giao thông, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quang Tân và sự hỗ trợ thực tế từ Công ty Thí nghiệm Điện A Vương. Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực tế tại dự án Trạm biến áp 500kV Thuận Nam (tỉnh Ninh Thuận).

Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu vị trí, quy mô xây dựng, mặt bằng bố trí và cấu trúc sơ đồ nối điện chính của Trạm biến áp 500kV Thuận Nam theo các cấp điện áp 500kV, 220kV và 33kV.
  2. Khảo sát các thông số kỹ thuật, cấu tạo và quy trình thao tác vận hành của các thiết bị nhất thứ chủ lực trong trạm (máy biến áp tự ngẫu, máy cắt điện, dao cách ly, biến dòng điện, biến điện áp, chống sét van, hệ thống tụ TRV, chuỗi sứ cách điện và phụ kiện đấu nối).
  3. Tìm hiểu hệ thống cấp nguồn tự dùng xoay chiều (AC), một chiều (DC), hệ thống giám sát chạm đất online và giám sát ắc quy thông minh.
  4. Nghiên cứu cấu hình, đặc tính kỹ thuật và nguyên lý làm việc của hệ thống rơ le bảo vệ kỹ thuật số (bảo vệ so lệch đường dây, bảo vệ khoảng cách) và thiết bị ghi sự cố kết hợp đo góc pha (FR/PMU) theo tiêu chuẩn IEC 61850.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống thiết bị điện nhất thứ, nhị thứ và hệ thống điều khiển – bảo vệ của Trạm biến áp 500kV Thuận Nam. Phạm vi không gian đặt tại khu đất xây dựng trạm thuộc địa bàn xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; phạm vi kỹ thuật bám sát cấu hình trạm nửa ngoài trời, không người trực thường xuyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Hệ thống quy chuẩn và căn cứ pháp lý

Đề tài được xây dựng trên cơ sở đối chiếu thiết kế thực tế của trạm với hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và các văn bản pháp lý, quy định của ngành điện lực Việt Nam:

  • Căn cứ quy hoạch và thiết kế: Quyết định số 667/QĐ-BCT ngày 01/3/2018 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016–2025 có xét tới 2035; Quyết định số 0063/QĐ-EVNNPT ngày 15/01/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về quy định sơ đồ nối điện lưới truyền tải.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị:
    • Máy biến áp: Tiêu chuẩn IEC 60076-19 (2013).
    • Máy cắt điện: IEC 62271-1, IEC 62271-2, IEC 62271-100, IEC 62271-101, IEC 62271-300, IEC 62271-303, IEC 60815, IEC 60071, IEC 60137, IEC 62063, IEC 60529, IEC 62262; Quyết định số 272/QĐ-EVN ngày 24/07/2019 của EVN.
    • Dao cách ly: IEC 60071-102, IEC 62271-102; Quyết định số 97/QĐ-HĐTV ngày 05/5/2020 của EVNNPT (cho cấp 500kV) và Quyết định số 271/QĐ-EVN ngày 24/07/2019 của EVN (cho cấp 220kV).
    • Biến dòng điện (CT) và Biến điện áp (VT): IEC 61869-2, IEC 61869-5; Quyết định số 2384/QĐ-EVNNPT và Quyết định số 2386/QĐ-EVNNPT ngày 25/12/2018 của EVNNPT.
    • Chống sét van: IEC 60099-4; Quyết định số 0003/QĐ-EVNNPT và Quyết định số 0067/QĐ-EVNNPT của EVNNPT.
    • Sứ cách điện và chuỗi sứ: IEC 60273, IEC 60305; Quyết định số 0103/QĐ-EVNNPT và Quyết định số 0108/QĐ-EVNNPT của EVNNPT.
    • Hệ thống nguồn và phụ trợ: IEC 439, IEC 947, IEC 60623, IEC 60146, IEC 61557-8/9, IEC 60364-4-41, IEEE; Quyết định số 897/QĐ-EVN ngày 08/7/2019 về giám sát chạm đất nguồn DC.
    • Hệ thống bảo vệ và tự động hóa: IEC 60255, IEC 60068, IEC 61850, IEC 62439-3, IEEE C37.118, ITU-T G703.6.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực quan, tiếp cận thiết bị tại hiện trường thi công và thí nghiệm trạm biến áp dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Công ty Thí nghiệm Điện A Vương.
  • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Đọc hiểu, phân tích hồ sơ thiết kế, bản vẽ mặt bằng bố trí, sơ đồ nguyên lý nối điện chính, bảng thông số kỹ thuật xuất xưởng của nhà chế tạo (như máy cắt Alstom GL107F1, hệ thống rơ le, tủ sạc, ắc quy Ni-Cad).
  • Phương pháp tổng hợp và quy trình hóa: Hệ thống hóa các bước kiểm tra trước đóng điện, các phương thức thao tác điều khiển đóng/cắt thiết bị (từ xa, tại chỗ bằng điện, cơ khí, cắt khẩn cấp).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thu thập trực tiếp từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dự án TBA 500kV Thuận Nam, biên bản thử nghiệm thiết bị và các quy trình vận hành nội bộ của EVN/EVNNPT.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật trạm biến áp

Quy mô xây dựng và cấu trúc sơ đồ nối điện

  • Địa điểm xây dựng: Xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Phước Ninh; Phía Tây giáp xã Nhị Hà; Phía Đông giáp Quốc lộ 1; Phía Nam giáp nhà máy điện mặt trời.
  • Quy mô diện tích: Diện tích chiếm đất theo trục hàng rào là 154.067,50 m².
  • Kiểu trạm: Nửa ngoài trời, thiết kế vận hành theo tiêu chí trạm không người trực thường xuyên, điều khiển tích hợp bằng hệ thống máy tính.
  • Cấu trúc phân phối theo cấp điện áp:
    • Phía 500kV: Quy mô hoàn thiện gồm 13 ngăn xuất tuyến và 03 ngăn lộ tổng máy biến áp (MBA). Giai đoạn hiện tại xây dựng 06 ngăn lộ (gồm 02 ngăn lộ tổng MBA 500/220kV, 02 ngăn phân đoạn thanh cái, 02 ngăn xuất tuyến đi TBA 500kV Vĩnh Tân) và dự phòng vị trí cho 12 ngăn lộ (đi NM điện Cà Ná, TBA 500kV Chơn Thành, Vân Phong và các ngăn dự phòng). Sơ đồ nối điện áp dụng là sơ đồ "3/2 có máy cắt phân đoạn thanh cái chính".
    • Phía 220kV: Quy mô hoàn thiện gồm 14 ngăn xuất tuyến và 03 ngăn lộ tổng MBA. Giai đoạn hiện tại lắp đặt 20 ngăn lộ (02 ngăn lộ tổng MBA, 12 ngăn đường dây đi Tháp Chàm, Vĩnh Tân, các nhà máy điện gió Phước Dinh, Bim, Phước Nam, Phước Hải, nhà máy điện mặt trời, cùng 02 ngăn máy cắt liên lạc, 02 ngăn máy cắt vòng, 02 ngăn phân đoạn thanh cái) và 03 ngăn lộ dự phòng. Sơ đồ nối điện áp dụng là "Hệ thống hai thanh cái có thanh cái đường vòng và có máy cắt phân đoạn hai thanh cái chính".
    • Phía 33kV: Sử dụng sơ đồ một thanh cái, thiết kế dạng tủ hợp bộ cách điện khí GIS lắp đặt trong nhà, chuyên dùng cấp nguồn tự dùng cho toàn trạm.

Bố trí mặt bằng và khoảng cách an toàn điện

Mặt bằng trạm được phân khu rõ ràng: Sân phân phối 500kV bố trí ở phía Nam; Sân phân phối 220kV bố trí liền kề; Nhà điều khiển nằm ở vị trí trung tâm giữa hai sân phân phối, tiếp giáp đường nội bộ rộng 6m; Nhà trạm bơm PCCC đặt giữa các MBA. Các tủ bảng điều khiển bảo vệ ngoài trời được đặt trong các nhà gom (bayhousing).

Hạng mục khoảng cách an toàn Sân phân phối 500kV Sân phân phối 220kV Sân phân phối 33kV
Khoảng cách pha – pha (tâm pha) 8,00 m 4,00 m 0,44 m
Khoảng cách pha – đất (tâm cột cổng) 7,00 m (khoảng trống ≥ 3,3 m) 4,50 m 0,44 m
Khoảng cách từ phần mang điện xuống đất 6,35 m 4,35 m 2,69 m
Khoảng cách từ phần đế/cách điện đến đất 2,25 m 2,25 m 2,25 m
Khoảng cách phần mang điện đến mặt đường ô tô 9,60 m 6,00 m -
Chiều cao thanh cái (tâm xà) 20,00 m 12,00 m -
Chiều cao treo dây xuất tuyến và khoảng vượt 31,00 m 19,00 m -
Chiều cao treo dây chống sét 39,00 m 24,00 m -

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặc điểm và tình hình trạm biến áp

Chương này tổng hợp các căn cứ pháp lý, vị trí địa lý, quy hoạch đấu nối nguồn và lưới truyền tải trong khu vực tỉnh Ninh Thuận. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Các hướng tuyến đấu nối chính của trạm bao gồm đường dây 500kV Vĩnh Tân – Vân Phong, Trung Nam – Chơn Thành và các đường dây 220kV Vĩnh Tân – Tháp Chàm, Thuận Nam – Ninh Phước.
  • Các tiêu chí kỹ thuật lựa chọn sơ đồ nối điện: đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, tính linh hoạt trong vận hành, khả năng mở rộng trong tương lai, tối ưu hóa kinh tế và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành.
  • Chi tiết quy hoạch mặt bằng tổng thể, kích thước hình học và khoảng cách an toàn theo tiêu chuẩn quy phạm trang thiết bị điện hiện hành.

Phần 2: Thao tác vận hành các thiết bị trạm

Chương này trình bày chi tiết các thông số danh định, đặc tính cấu tạo và quy trình thao tác kiểm tra, đóng cắt của toàn bộ thiết bị nhất thứ và hệ thống phụ trợ:

  1. Máy biến áp tự ngẫu 500/220/33kV – 3x300MVA:

    • Kiểu 1 pha ngoài trời, ngâm dầu, có bộ điều áp dưới tải (OLTC) phía 500kV ($500 \pm 8 \times 1,25%$ kV), cuộn trung áp 225kV, cuộn hạ áp 33kV. Tổ đấu dây $Yna0d11$.
    • Công suất định mức theo 3 chế độ làm mát: ONAN (180/180/36 MVA), ONAF (240/240/48 MVA), OFAF (300/300/60 MVA).
    • Mức cách điện cuộn cao áp: điện áp làm việc lớn nhất 550kV, chịu tần số công nghiệp AC 680kV (cảm ứng 200Hz), xung sét LI 1550kV. Cuộn trung áp chịu AC 460kV, xung sét 1050kV. Cuộn hạ áp chịu AC 57kV, xung sét 170kV.
    • Tổn hao không tải $P_0 < 65\text{ kW}$, tổn hao ngắn mạch $P_k (500-225) \le 340\text{ kW}$ ở $75^\circ\text{C}$. Điện áp ngắn mạch định mức: $U_k(500-220) = 13%$, $U_k(500-35) = 45%$, $U_k(220-35) = 28%$. Mức ồn khi vận hành cưỡng bức $\le 75\text{ dB}$.
  2. Máy cắt điện và Dao cách ly:

    • Máy cắt 220kV: Dập hồ quang và cách điện bằng khí $\text{SF}_6$, truyền động lò xo, điện áp định mức 245kV, dòng định mức 3150A, dòng cắt ngắn mạch 50kA/1s, dòng cắt điện dung đường dây 125A, đường cáp 250A. Chu kỳ thao tác đóng lặp lại $O - 0,3\text{s} - CO - 3\text{min} - CO$. Thời gian cắt $\le 35\text{ms}$, thời gian đóng $\le 70\text{ms}$, mức tiêu hao khí $\text{SF}_6 < 0,5%/\text{năm}$.
    • Máy cắt 33kV (GL107F1 ALSTOM): Điện áp 40,5kV, dòng định mức 1600A, dòng cắt ngắn mạch 25kA/3s, thời gian đóng 85ms, thời gian cắt 21ms (tổng thời gian cắt 33ms). Khối lượng khí $\text{SF}_6$ là 10kg; áp lực nạp định mức ở $20^\circ\text{C}$ là 0,36 MPa, áp lực cảnh báo mức 1 là 0,30 MPa, áp lực khóa thao tác mức 2 là 0,27 MPa. Bộ truyền động cơ khí FK3-1.
    • Dao cách ly: Cấp 550kV (1 cực, mở đứng, dòng định mức 4000A/3150A, chịu ngắn hạn 63kA/1s); cấp 245kV (mở giữa theo phương ngang, dòng 3150A/2000A, chịu ngắn hạn 50kA/1s, dòng điện động chịu đựng 125kA).
  3. Thiết bị đo lường và bảo vệ quá điện áp:

    • Biến dòng điện (CT): CT 550kV ngâm dầu kiểu kín ngoài trời, chịu dòng ngắn mạch 63kA/1s, gồm Loại 1 (6 cuộn thứ cấp tỷ số 1200-2000-3000/1A, cấp chính xác 5P20/5P20/5P20/0,5/0,5/5P20) và Loại 2 (8 cuộn thứ cấp). CT 220kV có 5 cuộn thứ cấp (chịu dòng 50kA/1s); CT 33kV có 3 cuộn thứ cấp (chịu dòng 25kA/1s).
    • Biến điện áp (VT): Cấp 550kV tỷ số $\frac{500000}{\sqrt{3}} / \frac{110}{\sqrt{3}} / \frac{110}{\sqrt{3}}\text{ V}$, cấp chính xác 0,5 (đo lường) và 3P (bảo vệ). VT 220kV kiểu tụ gồm Loại 1 (2 cuộn thứ cấp) và Loại 2 (3 cuộn thứ cấp).
    • Chống sét van (LA): Kiểu ZnO không khe hở. Cấp 500kV ($U_r = 420\text{ kV}$, $U_c \ge 336\text{ kV}$, dòng phóng danh định 20kA, cấp phóng điện đường dây mức 5); cấp 220kV ($U_r = 192\text{ kV}$, $U_c \ge 154\text{ kV}$, dòng phóng 10kA); cấp 33kV ($U_r = 51\text{ kV}$, $U_c = 41\text{ kV}$, dòng phóng 10kA).
    • Tụ TRV và Chuỗi sứ: Tụ TRV 30nF cho cả 3 cấp điện áp. Chuỗi sứ treo/néo 500kV dùng loại U160BP gồm 41 bát sứ; chuỗi sứ 220kV dùng loại U120BP gồm 18 bát sứ. Dây chống sét AACSR-116 có lực kéo đứt tối thiểu $\approx 104,9\text{ kN}$.
  4. Hệ thống cấp nguồn tự dùng và giám sát online:

    • Tủ phân phối AC 220/380V (thanh cái 1250A, chịu ngắn hạn 12,5kA/1s, cấp bảo vệ IP41); Tủ DC 220V (thanh cái 150A, giám sát chạm đất theo QĐ 897/QĐ-EVN).
    • Dàn ắc quy Ni-Cad gồm 172 bình (1,2V/bình, tổng điện áp 220VDC, dung lượng 300Ah/5h). Tủ sạc 380VAC/220VDC dòng định mức 150A hoạt động ở chế độ nạp song song Float và nạp tăng cường Boost.
    • Hệ thống giám sát chạm đất online 220VDC áp dụng phương pháp đo AMP tích hợp bộ phát xung tìm kiếm xuất tuyến sự cố (tiêu chuẩn IEC 61557-8/9).
    • Hệ thống giám sát ắc quy thông minh theo chuẩn IEEE, cấu trúc gồm các module cảm biến, khối xử lý trung gian RU, khối xử lý trung tâm MPU kết nối máy chủ quản lý thời gian thực về điện áp, nhiệt độ và nội trở từng cell.

Phần 3: Hệ thống rơ le bảo vệ

Chương này tập trung vào cấu trúc hệ thống bảo vệ kỹ thuật số đa chức năng, giao tiếp mạng Ethernet theo chuẩn IEC 61850 với 02 cổng quang dự phòng nóng (IEC 62439-3), đồng bộ thời gian thực qua giao thức IRIG-B hoặc SNTP:

  • Rơ le bảo vệ so lệch đường dây (87L): Tích hợp bảo vệ 87L, quá dòng có hướng/vô hướng 67/67N, 50/51, 50/51N, bảo vệ kém/quá áp 27/59, từ chối tác động máy cắt 50BF, chống đóng vào điểm sự cố SOTF, định vị và ghi sự cố FL/FR. Thời gian cắt $< 30\text{ms}$. Hỗ trợ giao diện quang đơn mode trực tiếp và cổng E1 (2 Mbit/s) cự ly truyền dẫn $\ge 500\text{ m}$.
  • Rơ le bảo vệ khoảng cách (F21/21N): Cấu hình 4 vùng bảo vệ pha – pha và pha – đất (tối thiểu 3 vùng thuận, 1 vùng nghịch), hòa đồng bộ 25, tự động đóng lại 79 (1 pha và 3 pha), thời gian cắt $< 20\text{ms}$. Có 4 nhóm chỉnh định độc lập.
  • Bộ ghi sự cố FR và khối đo góc pha PMU:
    • Ghi sự cố quá độ (Transient recorder): Tần số lấy mẫu tới 320 mẫu/chu kỳ, thời gian ghi $\ge 90\text{s}$.
    • Ghi nhiễu loạn (Disturbance recorder): Tần số lấy mẫu 80 mẫu/chu kỳ, thời gian ghi $\ge 90\text{ phút}$.
    • Ghi liên tục và ghi chuỗi sự kiện: Bộ nhớ lưu trữ $\ge 16\text{GB}$, nhận diện $\ge 128$ tín hiệu GOOSE, tối thiểu 8 kênh dòng, 8 kênh áp và 25 đầu vào số (Binary Inputs).
    • Chức năng PMU: Thu thập và truyền dữ liệu góc pha theo chuẩn IEEE C37.118 về Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp hoàn chỉnh hệ thống thông số kỹ thuật xuất xưởng và tiêu chuẩn nghiệm thu của toàn bộ danh mục thiết bị nhất thứ tại Trạm biến áp 500kV Thuận Nam, từ máy biến áp 900MVA đến các thiết bị đóng cắt, đo lường và phụ kiện đường dây.
  • Hệ thống hóa chi tiết các quy trình thao tác đóng/cắt máy cắt từ xa thông qua hệ thống máy tính điều khiển, tại chỗ bằng nút bấm điện khí và bằng cần gạt cơ khí, kèm theo các điều kiện liên động an toàn bắt buộc (áp lực khí $\text{SF}_6$, trạng thái tích năng lò xo, khóa chế độ Remote/Local).
  • Làm rõ cấu trúc phân tầng và giải pháp công nghệ của hệ thống giám sát chạm đất DC online (phương pháp AMP) và giám sát ắc quy thông minh (cấu trúc MPU/RU), đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của mô hình trạm biến áp không người trực.

Ý nghĩa thực tiễn

Báo cáo là tài liệu tổng hợp kỹ thuật bám sát thực tế thi công, lắp đặt và thí nghiệm tại một trạm truyền tải siêu cao áp trọng điểm khu vực Nam Trung Bộ. Tài liệu phản ánh chính xác các tiêu chuẩn thiết kế hiện đại đang được Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia áp dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và năng lực sinh viên có hạn, tài liệu chủ yếu tập trung vào việc mô tả thông số kỹ thuật, cấu tạo thiết bị và quy trình thao tác cơ bản; chưa đi sâu phân tích thuật toán tính toán ngắn mạch, tính toán chỉnh định phối hợp bảo vệ rơ le chi tiết hoặc cấu hình cơ sở dữ liệu SCADA/DCS nội trạm.
  • Hướng mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu sâu về phương pháp tính toán tọa độ chỉnh định rơ le bảo vệ so lệch và khoảng cách cho các xuất tuyến 500kV/220kV; nghiên cứu ứng dụng giao thức IEC 61850 cấp trạm và cấp ngăn lộ (Process Bus / Station Bus) trong tự động hóa hoàn toàn trạm biến áp truyền tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống Điện, Tự động hóa Xí nghiệp và Thiết bị Điện khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các trạm biến áp 220kV – 500kV.
  • Kỹ sư mới tiếp nhận công tác quản lý vận hành, cán bộ thí nghiệm điện tại các đơn vị truyền tải điện và công ty thí nghiệm điện.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của thiết bị nhất thứ (Phần 2), các quy chuẩn khoảng cách an toàn điện trên mặt bằng trạm và cấu hình hệ thống rơ le kỹ thuật số chuẩn IEC 61850 (Phần 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Trạm biến áp 500kV Thuận Nam được thiết kế theo mô hình vận hành nào và cấp điện áp 33kV dùng để làm gì?
    Trạm được thiết kế theo kiểu nửa ngoài trời và vận hành theo tiêu chí trạm không người trực thường xuyên, điều khiển bằng hệ thống máy tính. Cấp điện áp 33kV sử dụng tủ hợp bộ GIS lắp trong nhà, chỉ dùng để cấp nguồn tự dùng cho toàn trạm.

  2. Sơ đồ nối điện chính phía 500kV và phía 220kV của trạm áp dụng sơ đồ nào?
    Căn cứ Quyết định số 0063/QĐ-EVNNPT, phía 500kV áp dụng sơ đồ "3/2 có máy cắt phân đoạn thanh cái chính" (giai đoạn này lắp 02 ngăn xuất tuyến, 02 ngăn MBA); phía 220kV áp dụng sơ đồ "Hệ thống hai thanh cái có thanh cái đường vòng và có máy cắt phân đoạn hai thanh cái chính" (giai đoạn này lắp 12 ngăn xuất tuyến, 02 ngăn MBA).

  3. Thông số kỹ thuật áp lực khí $\text{SF}_6$ và thời gian thao tác của máy cắt 33kV Alstom GL107F1 là bao nhiêu?
    Máy cắt GL107F1 chứa 10kg khí $\text{SF}_6$, áp lực nạp định mức ở $20^\circ\text{C}$ là 0,36 MPa, áp lực báo mức 1 là 0,30 MPa, áp lực khóa thao tác mức 2 là 0,27 MPa. Thời gian đóng là 85ms, thời gian cắt là 21ms và tổng thời gian cắt là 33ms.

  4. Khi thao tác đóng máy cắt lần đầu tiên sau lắp đặt hoặc đại tu, khoảng cách an toàn cho nhân sự là bao nhiêu?
    Theo quy trình an toàn vận hành nêu trong báo cáo, tất cả mọi người có mặt trong lần thao tác đóng điện đầu tiên phải tránh xa máy cắt một khoảng cách tối thiểu là 40m.

  5. Hệ thống ghi sự cố FR/PMU trong trạm có dung lượng bộ nhớ và khả năng xử lý tín hiệu như thế nào?
    Thiết bị có bộ nhớ lưu trữ $\ge 16\text{GB}$, tiếp nhận $\ge 128$ tín hiệu GOOSE, tối thiểu 8 kênh dòng, 8 kênh áp, 25 kênh đầu vào số; hỗ trợ ghi sự cố quá độ (tới 320 mẫu/chu kỳ, thời gian $\ge 90\text{s}$), ghi nhiễu loạn (80 mẫu/chu kỳ, thời gian $\ge 90\text{ phút}$) và truyền dữ liệu góc pha PMU theo chuẩn IEEE C37.118.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh bức tranh toàn diện và chi tiết về công nghệ, quy mô và đặc tính kỹ thuật của Trạm biến áp 500kV Thuận Nam – một mắt xích truyền tải điện siêu cao áp trọng yếu. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở thiết kế, sơ đồ nối điện, thông số danh định của các thiết bị nhất thứ, giải pháp nguồn tự dùng và cấu hình bảo vệ rơ le kỹ thuật số theo tiêu chuẩn IEC 61850. Đây là công trình tổng kết thực tế có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với sinh viên kỹ thuật điện và cán bộ kỹ thuật ngành truyền tải điện.