Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và mức sống của người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật, điện tử và gia dụng có sự gia tăng nhanh chóng. Sự mở rộng của thị trường đòi hỏi các cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Loan (lớp CĐKT4-K8, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đặng Ngọc Hùng, được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH V Way Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH V Way Việt Nam.
  2. Khảo sát và mô tả chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán cùng các phần hành kế toán nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại đơn vị.
  3. Tổng hợp hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm 2008 của công ty, từ đó rút ra các nhận định thực tế về công tác kế toán doanh nghiệp thương mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành hạch toán kế toán tại Công ty TNHH V Way Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và hệ thống các cửa hàng, quầy hàng, trạm kinh doanh trực thuộc công ty trên địa bàn huyện Từ Liêm và thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phản ánh niên độ tài chính năm 2008 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý I năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý lý luận và khung pháp lý, báo cáo căn cứ trên các quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện:

  • Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 1141 TC-QĐ ngày 01/11/1995 và được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 167/2000/CĐKT ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính.
  • Biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Các quy định của Luật Doanh nghiệp về quản lý vốn, quyền tự chủ kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế, công bố thông tin tài chính.

Về phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận TSCĐ), sổ sách kế toán chi tiết, sổ Cái và các bảng báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng 10 Nhật ký chứng từ từ số 1 đến số 10 kết hợp bảng kê, bảng phân bổ và sổ Cái).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu giữa lý thuyết hạch toán kế toán được đào tạo tại trường đại học với thực tế tổ chức chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH VWay Việt Nam

Công ty TNHH V Way Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1202/QĐ-UB ngày 24/03/2000; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105004534; Mã số thuế: 010327968 (do Chi cục Thuế huyện Từ Liêm quản lý). Trụ sở chính đặt tại Số 106, tổ 6, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật là ông Lê Quang Sáng.

Các ngành nghề kinh doanh đăng ký gồm:

  • Mua bán, lắp ráp, sản xuất, bảo hành hàng điện tử, linh kiện điện tử, đồ gia dụng, đồ nội thất.
  • Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, nông sản, lương thực, thực phẩm.
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
  • Tư vấn đầu tư du học và chuyển giao công nghệ (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính).
  • Đào tạo ngoại ngữ, tin học và marketing.

Mạng lưới cơ sở trực thuộc của công ty gồm:

  • Cửa hàng Thương mại số 1 và số 5 tại thị trấn Cầu Diễn.
  • Cửa hàng Thương mại số 6 tại Nhổn.
  • Cửa hàng Thương mại số 7 tại Đông Ngạc.
  • Quầy hàng tại Cổ Nhuế.
  • Trạm kinh doanh xuất nhập khẩu tại Ngọc Hồi.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân duy nhất, chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và pháp luật.
  • Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực công việc được phân công.
  • Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu công tác văn thư, nhân sự, bảo hiểm lao động và hành chính quản trị.
  • Phòng Nghiệp vụ kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, cung ứng hàng hóa, đàm phán và thực hiện các hợp đồng thương mại, đại lý ký gửi.
  • Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu quản lý tài chính, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn - dài hạn, thực hiện công tác hạch toán kế toán và thống kê.
  • Các đơn vị trực thuộc (Cửa hàng, Quầy hàng, Trạm XNK): Thực hiện hoạt động bán lẻ, phân phối và giao nhận hàng hóa tại các địa bàn.

Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH VWay Việt Nam

1. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức phân tán, gồm có:

  • 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Tổ chức, chỉ đạo chung, duyệt kế hoạch và quyết toán, kiểm tra bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc.
  • 02 Kế toán viên: Đảm nhiệm kế toán vật tư hàng hóa, theo dõi công nợ khách hàng, giao dịch ngân hàng, theo dõi các khoản vay và tài sản cố định.
  • 01 Thủ quỹ và kế toán cửa hàng: Quản lý quỹ tiền mặt và thực hiện kế toán phát sinh tại các điểm bán.

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc và các bảng phân bổ, kế toán lập bảng kê và ghi vào Nhật ký chứng từ (NKCT số 1 đến số 10) để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của tài khoản, đồng thời ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, số liệu từ Nhật ký chứng từ được tổng hợp để ghi vào sổ Cái một lần; số liệu từ sổ chi tiết được lập Bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu giữa sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính.

2. Các phần hành kế toán cụ thể

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình là tài sản chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng: $$\text{Mức trích khấu hao năm} = \frac{\text{Giá trị phải khấu hao}}{\text{Số năm sử dụng}}$$ $$\text{Mức trích khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức trích khấu hao năm}}{12}$$

Báo cáo đưa ra ví dụ nghiệp vụ ngày 15/01/2009 về việc mua xe tải Hyundai phục vụ vận chuyển hàng hóa với nguyên giá chưa thuế 240.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (24.000.000 đồng), thanh toán qua ngân hàng; chi phí chạy thử 5.500.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt. Hồ sơ chứng từ gồm Biên bản giao nhận TSCĐ số 5 (Mẫu 01-TSCĐ), Hóa đơn GTGT ngày 10/01/2009 và Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2009.

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và hàng hóa: Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Văn bản minh họa nghiệp vụ mua nhập kho ngày 13/03/2009 (50 két bia chai Hà Nội đơn giá 250.000 đồng/két; 20 thùng kẹo Tràng An đơn giá 200.000 đồng/thùng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán người bán) và nghiệp vụ xuất kho gửi đại lý ngày 14/03/2009 thông qua Phiếu nhập kho số 5 (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho số 6 (Mẫu 02-VT) và Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa ngày 13/03/2009 (Mẫu 03-VT).

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Công ty sử dụng TK 334 và TK 338. Tỷ lệ trích BHXH và BHYT là 23% trên mức lương cơ bản (Người sử dụng lao động nộp 17%, Người lao động trích từ lương 6%). Bảng thanh toán lương tháng 01/2009 của 25 cán bộ công nhân viên được tổng hợp với các chỉ tiêu sau:

STT Họ và tên Chức vụ / Bộ phận Mức lương (VNĐ) Bảo hiểm trừ vào lương (6%) (VNĐ) Số thực lĩnh (VNĐ)
1 Lê Quang Sáng Giám đốc 4.000.000 240.000 3.760.000
2 Nguyễn Trung Phong Phó Giám đốc 3.000.000 180.000 2.820.000
3 Nguyễn Thị Minh Thư ký 1.760.000 105.600 1.654.400
4 Bùi Thị Phượng XNK 2.000.000 120.000 1.880.000
5 Nguyễn Mỹ Dung Phó phòng Kế toán 2.510.000 150.600 2.359.400
6 Nguyễn Thị Hồng Hạnh Thủ kho 1.812.000 108.720 1.703.280
7 Ngô Quốc Huy Trưởng phòng Kinh doanh 3.500.000 210.000 3.290.000
8 Nguyễn Văn Hoàng Kinh doanh 2.100.000 126.000 1.974.000
9 Nguyễn Đình Kiên Phó phòng Kinh doanh 2.500.000 150.000 2.350.000
10 Nguyễn Thị Hoà Kế toán trưởng 3.000.000 180.000 2.820.000
11 Phạm Quang Kiên Trưởng phòng Thiết kế 3.500.000 210.000 3.290.000
12 Phạm Viết Bình Phó phòng Thiết kế 2.500.000 150.000 2.350.000
13 Bùi Văn Tuấn Kỹ thuật 2.700.000 162.000 2.538.000
14 Nguyễn Mạnh Tùng Kỹ thuật 1.500.000 90.000 1.410.000
15 Trần Việt Trung Thiết kế 2.500.000 150.000 2.350.000
16 Phạm Tiến Dũng Phó phòng Thiết kế 2.500.000 150.000 2.350.000
17 Nguyễn Thị Thu Thủ quỹ 2.200.000 132.000 2.068.000
18 Nguyễn Anh Tuấn Kinh doanh 2.100.000 126.000 1.974.000
19 Hoàng Việt Hà Bán hàng 1.500.000 90.000 1.410.000
20 Đặng Tiến Đạt Kinh doanh 2.100.000 126.000 1.974.000
21 Nguyễn Thu Thanh Bán hàng 1.500.000 90.000 1.410.000
22 Hoàng Thị Sen Bán hàng 1.600.000 96.000 1.504.000
23 Nguyễn Trà My Hành chính 1.600.000 96.000 1.504.000
24 Trần Quang Phát Hành chính 1.600.000 96.000 1.504.000
25 Lê Minh Ngọc Bán hàng 1.400.000 84.000 1.316.000
Tổng 61.388.000 3.683.280 57.704.720

Kế toán mua hàng, bán hàng và vốn bằng tiền:

  • Mua hàng: Phương thức mua hàng chuyển thẳng hoặc nhập kho; thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán trả chậm. Chứng từ gồm Phiếu nhập kho số 13 ngày 14/01/2009 (mua 20 hộp dụng cụ từ Công ty Trường Giang, giá chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.000.000 đồng).
  • Bán hàng: Do tính chất mặt hàng có giá trị và hàm lượng kỹ thuật, công ty áp dụng chủ yếu là hình thức bán lẻ và bán buôn qua kho chuyển hàng. Giá bán được xác định theo công thức: $$\text{Giá bán hàng hóa} = \text{Giá mua} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$$ Minh họa bằng Phiếu xuất kho ngày 10/01/2009 và Hóa đơn GTGT số 010327968 ngày 10/01/2009 xuất bán cho Công ty TNHH Tân An (30 quạt trần, 30 quạt mini FH, 35 két bia chai HN, tổng giá thanh toán 20.350.000 đồng).
  • Vốn bằng tiền: Quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thông qua Phiếu thu số 01 ngày 10/01/2009 (thu 20.350.000 đồng từ khách hàng Trần Thanh Hà) và Phiếu chi ngày 13/01/2009 (chi 5.500.000 đồng tiền chạy thử xe tải cho ông Nguyễn Văn Hoàng).

3. Hệ thống báo cáo tài chính năm 2008 của công ty

Báo cáo trình bày đầy đủ hệ thống biểu mẫu BCTC năm 2008 theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B-01/DNN) tại ngày 31/12/2008:
    • Tổng tài sản: 4.409.800.000 đồng (Tài sản ngắn hạn gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng 475.000.000 đồng, trả trước người bán 175.000.000 đồng, hàng tồn kho 476.500.000 đồng, thuế GTGT được khấu trừ 35.920.000 đồng; Tài sản dài hạn gồm TSCĐ nguyên giá, hao mòn lũy kế 558.000.000 đồng, tài sản dài hạn khác 219.989.000 đồng).
    • Tổng nguồn vốn: 4.409.800.000 đồng (Nợ phải trả gồm vay ngắn hạn 1.200.000.000 đồng, phải trả người bán 586.620.000 đồng, người mua trả tiền trước 156.250.000 đồng, vay và nợ dài hạn 629.900.000 đồng; Vốn chủ sở hữu gồm vốn góp 1.520.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 534.210.000 đồng, quỹ khen thưởng phúc lợi 123.300.000 đồng).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B-02/DNN) năm 2008:
    • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.038.000.000 đồng.
    • Giá vốn hàng bán: 1.000.000.000 đồng.
    • Lợi nhuận gộp: 784.038.000 đồng (sau khi trừ các chiết giảm trực tiếp).
    • Chi phí tài chính (chi phí lãi vay): 23.420.000 đồng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: 115.000.000 đồng.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 692.038.000 đồng.
    • Lợi nhuận khác: Lỗ 50.000.000 đồng (Thu nhập khác 90.000.000 đồng - Chi phí khác 140.000.000 đồng).
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 642.038.000 đồng.
    • Chi phí thuế TNDN: 207.248.000 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN: 534.210.000 đồng.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN) năm 2008:
    • Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 5.130.000.000 đồng.
    • Tiền chi trả cho người cung cấp: (4.200.000.000) đồng.
    • Tiền chi trả người lao động: (521.200.000) đồng.
    • Tiền chi trả lãi vay: (23.420.000) đồng.
    • Tiền nộp thuế TNDN: (207.248.000) đồng.

Phần 3: Một số ý kiến, đề nghị giải pháp và kết luận

Tác giả xác định phần kết cấu thứ ba dành cho việc tổng kết những ưu điểm đạt được và các tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, đồng thời đề xuất một số ý kiến đóng góp mang tính nghiệp vụ nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ và tối ưu hóa hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH V Way Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa mô hình tổ chức kế toán thực tế: Khóa luận mô tả chi tiết mô hình bộ máy kế toán phân tán kết hợp hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ có nhiều địa điểm bán hàng trực thuộc.
  2. Cung cấp dữ liệu kế toán thực nghiệm: Tài liệu tổng hợp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng tính khấu hao, Bảng thanh toán lương 25 nhân sự, Phiếu nhập - xuất kho, Hóa đơn GTGT) của quý I/2009 và toàn bộ Báo cáo tài chính năm 2008 của công ty.
  3. Phản ánh chỉ tiêu kinh tế - tài chính: Làm rõ quy mô tài sản (4,4 tỷ đồng), doanh thu thuần (2,038 tỷ đồng) và hiệu quả sinh lời sau thuế (534,21 triệu đồng) của đơn vị trong năm tài chính 2008.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào việc ghi chép, mô tả thực trạng tổ chức chứng từ và quy trình vào sổ kế toán của doanh nghiệp; phần phân tích chuyên sâu về hiệu quả tài chính và các giải pháp hoàn thiện chưa đi sâu vào số liệu mô phỏng do giới hạn về thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc chuyển đổi hình thức sổ kế toán từ Nhật ký chứng từ thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, hoặc nghiên cứu chuyên đề sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết báo cáo thực tập tốt nghiệp hệ cao đẳng hoặc đại học.
  • Người nghiên cứu quy trình kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (10 mẫu NKCT) và phương pháp luân chuyển chứng từ tại các doanh nghiệp thương mại có mạng lưới cửa hàng bán lẻ trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH V Way Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, sử dụng hệ thống 10 Nhật ký chứng từ (từ NKCT số 1 đến số 10) để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của tài khoản, kết hợp với các bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ Cái.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tại công ty được tính như thế nào? Tổng tỷ lệ trích nộp là 23% trên mức lương cơ bản; trong đó người sử dụng lao động (công ty) chịu trách nhiệm nộp 17% và người lao động bị khấu trừ 6% trực tiếp vào lương hàng tháng.

3. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

4. Kết quả kinh doanh năm 2008 của công ty thể hiện doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đạt bao nhiêu? Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 (Mẫu B-02/DNN), doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 2.038.000.000 đồng và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 534.210.000 đồng.

5. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nhân sự nào? Bộ máy kế toán được tổ chức phân tán gồm 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 02 Kế toán viên (phụ trách vật tư, hàng hóa, công nợ, ngân hàng, TSCĐ) và 01 Thủ quỹ kiêm kế toán cửa hàng.

Kết luận

Báo cáo thực tập của tác giả Nguyễn Thị Loan đã phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế vận hành các phần hành kế toán nghiệp vụ tại Công ty TNHH V Way Việt Nam. Công trình cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ, số liệu bảng lương và báo cáo tài chính năm 2008 bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đây là bản tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và kế toán doanh nghiệp.