Đồ Án: Báo Cáo Hiện Trạng Môi Trường Huyện Đông Anh Năm 2014

Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường huyện đông anh đánh giá toàn diện hiện trạng, dự báo triển vọng lĩnh vực môi trường hiện nay

Chuyên ngành

Thông tin môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2016

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

I.1. Vị trí địa lý và địa hình

I.2. Khí hậu và thời tiết

I.3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

II. CHƯƠNG II: SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

II.1. Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

II.2. Các hoạt động giao thông vận tải

II.3. Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng

II.4. Các hoạt động dân sinh và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân

III. CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

III.1. Hiện trạng không khí khu vực đô thị

III.2. Hiện trạng không khí khu vực sản xuất

III.3. Hiện trạng môi trường không khí khu vực giao thông

III.4. Hiện trạng không khí khu vực nông thôn

III.5. Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường không khí

IV. CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

IV.1. Tác động đến sức khỏe

IV.2. Tác động của ô nhiễm không khí đến phát triển kinh tế - xã hội

IV.3. Tác động của ô nhiễm không khí lên cảnh quan và hệ sinh thái

V. CHƯƠNG V: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

V.1. Cơ cấu quản lý môi trường

V.2. Hệ thống chính sách, pháp luật BVMT ở địa phương

V.3. Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác BVMT

V.4. Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường

V.5. Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng

V.6. Những tồn tại và thách thức

VI. CHƯƠNG VI: CÁC THÁCH THỨC MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT

VI.1. Thách thức môi trường

VI.2. Xu thế đô thị hóa trên địa bàn huyện

VI.3. Khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường

VI.4. Giải pháp bảo vệ môi trường không khí

VI.5. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn cho khu vực đô thị

VI.6. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do khí thải giao thông và tiếng ồn

VI.7. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do sinh hoạt đô thị

VI.8. Đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường không khí

VI.9. Phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong đô thị

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Báo Cáo Hiện Trạng Môi Trường Đông Anh 2024

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về báo cáo hiện trạng môi trường huyện Đông Anh. Dựa trên tài liệu báo cáo môi trường năm 2014 của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, chúng ta sẽ phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các sức ép ô nhiễm môi trường và hiện trạng ô nhiễm môi trường Đông Anh. Mục tiêu là xác định các thách thức và đề xuất các giải pháp môi trường Đông Anh khả thi để bảo vệ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Các phân tích sử dụng phong cách viết Hemingway, tập trung vào câu ngắn, rõ ràng và trực tiếp, nhằm truyền tải thông tin một cách hiệu quả nhất. ĐTM huyện Đông Anh là một yếu tố quan trọng để duy trì cân bằng sinh thái.

1.1. Điều Kiện Tự Nhiên và Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Môi Trường

Đông Anh, một huyện ngoại thành phía Bắc Hà Nội, có vị trí địa lý quan trọng, giáp ranh với nhiều quận/huyện khác và tỉnh Bắc Ninh. Địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Khí hậu mang đặc trưng của miền Bắc Việt Nam, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tăng trưởng công nghiệp và xây dựng, tạo ra nhiều sức ép lên môi trường sống Đông Anh. Theo số liệu năm 2018, dân số huyện là 374,2 vạn người, mật độ 2.085 người/km2, cho thấy áp lực lớn về tài nguyên và xử lý chất thải Đông Anh. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp và xây dựng, hai ngành có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường Đông Anh cao. Theo quy hoạch, Đông Anh sẽ trở thành một phần của đô thị hạt nhân Hà Nội, đòi hỏi các biện pháp bảo vệ môi trường sống Đông Anh hiệu quả.

1.2. Sức Ép Từ Các Hoạt Động Sản Xuất và Dân Sinh

Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng cơ sở hạ tầng và sinh hoạt dân sinh là những nguồn gây sức ép lớn lên môi trường huyện Đông Anh. Khu công nghiệp Bắc Thăng Long và các điểm công nghiệp khác phát thải bụi, khí thải CO, SO2, NOx. Giao thông vận tải gia tăng cũng làm tăng lượng khí thải từ động cơ và tiếng ồn. Hoạt động xây dựng tạo ra bụi và chất thải. Sinh hoạt dân sinh, đặc biệt là đốt chất thải sau thu hoạch, cũng góp phần gây ô nhiễm không khí Đông Anh. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường Đông Anh từ các nguồn này để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn Đề Nhức Nhối Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí Đông Anh

Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí Đông Anh là một vấn đề đáng lo ngại. Các khu vực đô thị, sản xuất và giao thông đều ghi nhận mức độ ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép ở một số thời điểm. Bụi TSP, CO, SO2, NOx là những chất ô nhiễm chính. Ô nhiễm tiếng ồn cũng là một vấn đề cần quan tâm. Các số liệu quan trắc cho thấy, ô nhiễm môi trường Đông Anh có xu hướng gia tăng, đặc biệt là vào mùa khô. Cần có các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Đông Anh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

2.1. Thực Trạng Ô Nhiễm Không Khí Tại Khu Vực Đô Thị

Tại khu vực đô thị Đông Anh, nồng độ bụi TSP ở một số điểm gần công ty gang thép và đường quốc lộ 23B ở mức khá cao, gần giới hạn cho phép, thậm chí vượt quy chuẩn vào mùa khô. Các thông số hóa học cơ bản như CO, NO2, SO2, CO2 và O3 đều thấp hơn quy chuẩn, nhưng cao hơn ở các điểm gần đường giao thông và khu công ty gang thép. So với năm 2018, nồng độ các thông số có xu hướng tăng. Tiếng ồn cũng là một vấn đề, với nhiều điểm đo vượt quy chuẩn.

2.2. Mức Độ Ô Nhiễm Tại Các Khu Sản Xuất Công Nghiệp

Khu vực sản xuất công nghiệp ghi nhận mức độ ô nhiễm cao hơn. Hàm lượng bụi TSP vượt nhiều lần giới hạn cho phép tại nhà máy gạch Đông Thành và làng nghề gỗ mỹ nghệ Bến Trung. Nhà máy gạch Đông Thành cũng có hàm lượng CO cao, vượt quá quy chuẩn. Tiếng ồn cũng vượt quy chuẩn tại nhiều điểm đo. Các thông số hóa học cơ bản khác phần lớn nằm trong giới hạn cho phép, nhưng cao hơn khu vực không sản xuất. Hoạt động sản xuất công nghiệp có tác động rõ rệt đến chất lượng môi trường không khí Đông Anh.

2.3. Tác Động Giao Thông Lên Chất Lượng Không Khí

Giao thông cũng gây ô nhiễm không khí đáng kể. Nồng độ bụi tại một số tuyến đường chính, đặc biệt là chân cầu vượt Nam Hồng, vượt quy chuẩn cho phép. Hàm lượng bụi tại ngã tư Đông Anh và quốc lộ 23B cũng cao hơn so với quy chuẩn. Các thông số cơ bản khác nằm dưới quy chuẩn, trừ SO2 tại chân cầu vượt Nam Hồng vào mùa khô. So với năm 2018, giá trị các thông số có chiều hướng gia tăng.

III. Giải Pháp Môi Trường Đông Anh Giảm Ô Nhiễm Không Khí

Để cải thiện hiện trạng môi trường Đông Anh, cần có các giải pháp môi trường toàn diện. Điều này bao gồm việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, kiểm soát khí thải từ các phương tiện giao thông, quản lý chất thải hiệu quả hơn và tăng cường trồng cây xanh. Việc thực hiện các biện pháp này đòi hỏi sự hợp tác của chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và cộng đồng.

3.1. Kiểm Soát Ô Nhiễm Tại Khu Công Nghiệp Làng Nghề

Cần có biện pháp mạnh để kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp và làng nghề. Các cơ sở sản xuất phải áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải và nước thải đạt chuẩn. Cần có quy hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư. Việc này đòi hỏi sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ chính quyền và các tổ chức liên quan.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Giao Thông Phương Tiện

Cần có các biện pháp để cải thiện chất lượng giao thông và phương tiện. Điều này bao gồm việc nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng và kiểm soát khí thải từ các phương tiện giao thông cá nhân. Cần có chính sách ưu đãi cho việc sử dụng xe điện và xe hybrid.

3.3. Quản Lý Chất Thải Phát Triển Cây Xanh Đô Thị

Việc quản lý chất thải hiệu quả là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường Đông Anh. Điều này bao gồm việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải đúng cách. Cần có các nhà máy xử lý chất thải hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm. Bên cạnh đó, việc phát triển cây xanh đô thị có vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng không khí và tạo cảnh quan xanh cho môi trường sống Đông Anh.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp Môi Trường

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp môi trường là rất quan trọng. Cần có hệ thống quan trắc môi trường để theo dõi và đánh giá chất lượng không khí, nước và đất. Các kết quả quan trắc sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện các giải pháp môi trường.

4.1. Hệ Thống Quan Trắc Giám Sát Môi Trường Đông Anh

Cần có hệ thống quan trắc môi trường tự động và liên tục để theo dõi chất lượng không khí, nước và đất. Các dữ liệu quan trắc cần được công khai để người dân có thể theo dõi và tham gia vào việc bảo vệ môi trường sống Đông Anh. Việc này đòi hỏi đầu tư về thiết bị và nhân lực.

4.2. Đánh Giá Tác Động Thực Tế Của Các Dự Án Môi Trường

Cần có đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho tất cả các dự án phát triển kinh tế - xã hội. ĐTM cần được thực hiện một cách khách quan và khoa học để đảm bảo rằng các dự án không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống Đông Anh. Cần có sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ĐTM.

4.3. Nghiên Cứu Khoa Học Phát Triển Công Nghệ Môi Trường

Cần có các nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ môi trường để tìm ra các giải pháp môi trường hiệu quả và bền vững. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

V. Quản Lý Môi Trường Cơ Chế Chính Sách Bảo Vệ Đông Anh

Hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường phụ thuộc vào cơ chế quản lý và chính sách. Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mọi người về bảo vệ môi trường sống Đông Anh.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Môi Trường

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng. Điều này có thể thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, các hoạt động cộng đồng và các phương tiện truyền thông. Cần khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

5.2. Cơ Chế Phối Hợp Giữa Chính Quyền Doanh Nghiệp

Cần có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường sống Đông Anh. Điều này đòi hỏi sự minh bạch, trách nhiệm và sự hợp tác của tất cả các bên.

5.3. Hoàn Thiện Hành Lang Pháp Lý Về Môi Trường

Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về bảo vệ môi trường. Cần có các quy định cụ thể và chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.

VI. Tương Lai Quy Hoạch Môi Trường Đông Anh Bền Vững

Quy hoạch môi trường Đông Anh cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Quy hoạch cần tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu và các thách thức môi trường toàn cầu.

6.1. Phát Triển Kinh Tế Xanh Thân Thiện Môi Trường

Cần khuyến khích phát triển kinh tế xanh và thân thiện với môi trường. Điều này bao gồm việc hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, phát triển các ngành công nghiệp tái chế và sử dụng năng lượng tái tạo.

6.2. Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Giảm Phát Thải

Cần có các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính. Điều này bao gồm việc sử dụng năng lượng hiệu quả, phát triển giao thông công cộng và bảo vệ rừng.

6.3. Xây Dựng Môi Trường Sống Xanh Bền Vững

Cần xây dựng môi trường sống xanh và bền vững cho người dân Đông Anh. Điều này bao gồm việc phát triển các khu đô thị xanh, cải thiện chất lượng không khí và nước, bảo vệ các khu vực tự nhiên và tạo ra các không gian công cộng xanh.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. Vị trí địa lý và địa hình. Khí hậu và thời tiết.

Tình hình phát triển kinh tế-xã hội.7 CHƯƠNG II. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG. Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các hoạt động giao thông vận tải.

Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng. Các hoạt động dân sinh và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân.19 CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. Hiện trạng không khí khu vực đô thị.

Hiện trạng không khí khu vực sản xuất. Hiện trạng môi trường không khí khu vực giao thông. Hiện trạng không khí khu vực nông thôn. Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường không khí.32 CHƯƠNG IV.

TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ. Tác động đến sức khỏe.Tác động của ô nhiễm không khí đến phát triển kinh tế - xã hội.Tác động của ô nhiễm không khí lên cảnh quan và hệ sinh thái.37 CHƯƠNG V: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG. Cơ cấu quản lý môi trường. Hệ thống chính sách, pháp luật BVMT ở địa phương.

Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác BVMT. Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường. Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng. Những tồn tại và thách thức.40 CHƯƠNG VI.

CÁC THÁCH THỨC MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT. Thách thức môi trường. Xu thế đô thị hóa trên địa bàn huyện. Khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường.

Giải pháp bảo vệ môi trường không khí. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn cho khu vực đô thị. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do khí thải giao thông và tiếng ồn. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do sinh hoạt đô thị.

Đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường không khí. Phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong đô thị.46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1. Vị trí địa lý và địa hình a.

Vị trí địa lý Bản đồ 1. Quy hoạch huyện Đông Anh đến năm 2020 (Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Anh giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030) 1 Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 18. Đông Anh có ranh giới tự nhiên với các quận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông, đó là sông Hồng, sông Đuống ở phía Nam huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với khu vực nội thành và sông Cà Lồ ở phía Bắc huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với huyện Sóc Sơn. Cụ thể địa giới hành chính của huyện Đông Anh được xác định như sau: + Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

+ Phía Nam giáp huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và quận Long Biên, Hà Nội. + Phía Đông Bắc giáp huyện Yên Phong và Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội. + Phía Tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội. Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà Nội, đứng thứ bảy, sau huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ứng Hòa.

Địa hình Địa hình khu vực cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự lan truyền chất ô nhiễm. Địa hình có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm phân bố profil nhiệt của khí quyển và hướng gió của khu vực. Đặc điểm phân bố nhiệt của Profil khí quyển trái đất có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình truyền chất ô nhiễm. Thông thường, nhiệt độ không khí càng lên cao thì giảm so với gradient theo chiều thẳng đứng 1oC/100m.

Trong trường hợp thuận nhiệt, các chất ô nhiễm không khí được đưa lên cao và lan truyền ra xa. Khi nhiệt độ không khí tăng theo chiều thẳng đứng (trường hợp nghịch nhiệt) các chất ô nhiễm khó truyền lên cao và xa(Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Hùng, 2019). Đông Anh nằm trong châu thổ Sông Hồng thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình của Đông Anh tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Cốt đất trung bình của Đông Anh từ +7 đến +8m so với mực nước biển. Các xã có địa hình cao (đất vàn và vàn cao) nằm ở phía Tây Bắc của huyện (giáp với huyện Sóc Sơn và huyện Mê Linh), như Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê, Xuân Nộn. Cốt đất cao nhất huyện là +14m, tại khu vực xã Nguyên Khê và một phần xã Xuân Nộn. Tỷ lệ diện tích đất cao chiếm 13,4%, tỷ lệ diện tích đất vàn chiếm 56,2% tổng diện tích toàn huyện.

Các xã có địa hình tương đối thấp (trũng) nằm ở phía Đông Nam của huyện (giáp với huyện Gia Lâm và tỉnh Bắc Ninh), như Mai Lâm, Cổ Loa, Dục Tú, Liên Hà, Vân Hà. Cốt đất thấp nhất huyện là +3,5m, tại khu vực lòng sông Thiếp và một số xã kể trên. Tỷ lệ diện tích đất trũng chiếm 30,4% diện tích toàn huyện. Khí hậu và thời tiết a.

Điều kiện khí hậu: Huyện Đông Anh nằm trong nền chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam và nằm trong vùng tiểu khí hậu đồng bằng Bắc Bộ với các đặc điểm như sau: Chế độ khí hậu của vùng đồng bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển, khí 2 hậu nóng ẩm và có mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, với nhiệt độ trung bình năm là 23,80C, lượng mưa trung bình 1700 mm - 1800 mm. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm dao động 23,1 - 23,30C. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,6 0C.Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình thường trên 230C, tháng nóng nhất là tháng 7. Nhiệt độ trung bình năm 2018 đạt 24,4 0C, nhiệt độ cao nhất vào ngày 24 tháng 5, nhiệt độ lên đến 38,90C, nhiệt độ thấp nhất vào ngày 29 tháng 1 và đạt 10,90C.

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hoá học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ.Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng tới quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ của con người. Nhiệt độ không khí trung bình tại Huyện Đông Anh Đơn vị: oC Trung Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 bình 2016 18. Độ ẩm Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình tại Đông Anh từ 83 - 85%.

Tháng có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 3, tháng 4 (87 - 89%), các tháng có độ ẩm tương đối thấp là các tháng 11, tháng 12 (80 - 81%). Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ con người. Độ ẩm không khí càng lớn càng tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vào không khí nhanh chóng, lan truyền trong không khí và chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí gây ô nhiễm môi trường. Độ ẩm không khí trung bình tại huyện Đông Anh Đơn vị: % Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung bình 2016 81 80 78 85 81 74 74 82 79 70 71 77 78 2017 71 83 80 80 76 80 77 80 80 78 76 67 77.

Chế độ mưa Chế độ mưa cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí. Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển và cả các chất ô nhiễm trên mặt đất nơi nước mưa chảy qua. Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường không khí.

Do đó, lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm. Chế độ mưa tại Đông Anh: lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa trong năm và mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8. Mùa khô thường diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 10 - 15% lượng mưa cả năm và thường chỉ có mưa phùn, tháng mưa ít nhất là tháng 12, 1 và tháng 2. Theo số liệu thống kê từ Chi cục Thống kê Huyện Đông Anh năm 2019, Đông Anh có mưa trong 133 ngày chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10.

Tổng lượng mưa trên địa bàn quận là 1.3: Tổng lượng mưa tại Huyện Đông Anh Đơn vị: mm Tổng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 lượng mưa 2016 80,9 8,1 5,8 55,6 149,7 175,4 280,4 274,4 171,8 24,9 0,6 11,6 1239,2 2017 9,3 17,5 105,8 42,0 149,0 395,5 254,4 313,2 247,6 177,6 31,8 51,5 1795,2 2018 20,3 16,5 16,9 31,8 387,7 268,9 388,3 478,1 54,7 77,5 34,8 25,7 1801,2 2019 13,8 17,7 46,1 23,3 242,5 216,7 305,9 541,4 374,3 61,2 69,6 22,2 1934,7 4 (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2019) d. Tốc độ gió và hướng gió Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển. Khi tốc độ gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa và nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng bởi không khí sạch càng cao. Bên cạnh đó, hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm cũng thay đổi theo.

Tại khu vực Huyện Đông Anh cũng như các vùng khác ở miền Bắc, trong năm có 2 mùa gió chính và hướng gió thay đổi theo các mùa. Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) có gió hướng Đông Bắc, xen kẽ các đợt gió Đông Bắc có gió Đông Nam gây ra mưa nhỏ và sương mù; Mùa Hè (từ tháng 4 đến tháng 8) có gió hướng chủ đạo là Nam và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình hàng năm tại Hà Nội là 2,5m/s, và tốc độ gió cực đại đạt được trong năm là 3. Nắng và bức xạ Chế độ bức xạ: hàng năm có khoảng 120 - 140 ngày nắng với tổng số giờ nắng trung bình tại trạm của quận là 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ