đặt vấn đề 8 và nghiên cứu sơ bộ giúp chúng ta đi sâu vào phân tích và thiết kế một cơ sở dữ liệu hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Mục đích khảo sát hiện trạng Để thực hiện một công việc nào đó, việc đầu tiên là phải xác định định hướng và mục tiêu cần hướng tới. Trong hệ thống quản lý cây Gia Phả cũng vậy,việc khảo sát hiện trạng này bao gồm các mục địch sau: - Tiếp cận với nghiệp vụ chuyện môn, môi trường hoạt động của hệ thống. - Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ cà cung cách hoạt động của hệ thống.
- Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm riêng của đề tài để khắc phục, từ đó nghiên cứu, phát triển thêm. Nội dung khảo sát hiện trạng và đánh gia hiện thực - Tìm hiểu thực tế công việc quản lý Gia Phả tại một số dòng họ. - Nghiên cứu cách thức tổ chức, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong dòng họ, và sự phân cấp quyền hạn. - Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách và các phương thức xử lý các thông tin.
- Thống kê các dữ liệu của dòng họ. - Thu thập các ý kiến, phàn nàn hay nguyện vọng của từng đối tượng trong dòng họ. - Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất phương hướng giải quyết. - Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng.
Các cách tiếp cận và hƣớng giải quyết 3. Phƣơng pháp điều tra Thông qua việc khảo sát và tìm hiểu, chúng ta có thể sử dụng các cách sau: - Nghiên cứu tài liệu: là sự tìm hiểu đề tài một cách gián tiếp qua giấy tờ, sổ sách, chứng từ…. - Quan sát: là cách theo dõi hiện trường, nơi làm việc của những đối tượng liên quan. Việc này đòi hỏi người tiếp cận phải đến quan sát, 9 tìm hiểu quá trình làm việc trực tiếp.
Công việc này khá tốn thời gian nhưng mang lại hiệu quả cực kỳ cao. - Phỏng vấn: là cách làm việc giữa nhà phát triển với đối tượng liên quan tới dòng họ. Đây là dạng tiếp cận một hữu dụng. Nhà phát triển có thể đặt ra những câu hỏi khác nhau nhằm lấy thông tin từ những đối tượng đó.
Phân loại yêu cầu 3. Yêu cầu lưu trữ - Lưu trữ thông tin thành viên: Họ tên, giới tính, quê quán, nghề nghiệp, thành tích, địa chỉ, ngày sinh và các thông tin về cha mẹ, đang còn sống hay đã chết. - Lưu trữ thông tin dòng họ: Mỗi dòng họ đều có các thông tin quan trọng như cụ tổ là ai, ngày giỗ tỗ, mộ phần được an táng ở đâu… - Lưu trữ thông tin thành tích: Mỗi thành viên có thể có hoặc không có thành tích. Loại thành tích, tên loại thành tích và ngày phát sinh thành tích.
- Lưu trữ báo cáo tăng giảm thành viên hàng năm: Số lượng sinh, số lượng mất, số lượng kết hôn trong năm. - Lưu trữ báo cáo thành tích: Thành viên đạt loại thành tích gì vào thời gian nào 3. Yêu cầu tra cứu - Tra cứu thông tin thành viên: Tra cứu theo ngày sinh, họ tên, cha. Từ đó biết được chính xác thông tin của từng thành viên.
- Tra cứu thông tin dòng họ: Những thông tin như ngày giỗ tổ, qui định… - Yêu cầu tính toán - Tính toán tăng giảm thành viên trong năm: Số lượng sinh và số lượng mất. - Tính toán số lượng thành viên kết hôn. Yêu cầu lập báo cáo – thống kê - Thống kê danh sách thành viên - Thống kê thành tích - Thống kê kết thúc - Thống kê số lượng kết hôn 3. Nguyên tắc đảm bảo Để xây dựng hệ thống quản lý cây gia phả hoàn chỉnh, đảm bảo dữ liệu về mọi mặt, ta dựa vào các tiêu chí sau: - Thống nhất thông tin : thông tin được lưu trữ và cập nhật thường xuyên, tránh dư thừa dữ liệu để đảm báo tính nhất quán.
- Củng cố dữ liệu: tìm hiểu thông tin, củng cố thêm những dữ liệu thiếu sót hay dư thừa. - Tối ưu hóa thông tin đầu vào và đầu ra: chuẩn hóa xây dựng vốn dữ liệu đã và đang được thực thi. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 1. Mô hình hóa xử lý ở mức quan niệm DFD 1.
Mô hình hóa xử lý mức đỉnh Hình 2.1: Mô hình hóa xử lý mức đỉnh 1. Mô hình hóa xử lý mức dƣới đỉnh 1. Mô hóa mức 1 Hình 2.2 : Mô hình hóa mức 0 của hệ thống Quản lý cây Gia Phả 12 1. Quản lý thông tin thành viên Hình 2.3: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý thông tin thành viên 1.
Quản lý người dùng Hình 2.4: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý người dung 1. Góp ý – Liên hệ ngoại phả 13 Hình 2.5: Mô hình DFD mức 1 _ Góp ý – liên hệ ngoại phả 1. Tra cứu Hình 2.6: Mô hình DFD mức 1 _ Tra cứu 14 1. Báo cáo thống kê Hình 2.7: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê 1.
Chức năng chỉnh sửa Hình 2.8: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê 15 2. Thiết kế hệ thống 2. Quản lý thông tin thành viên 2. Quản lý người dùng 16 2.
Góp ý liên hệ - Ngoại phả 2. Báo cáo – Thống kê 18 CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 1. Mô hình hóa dữ liệu mức quan niệm (ER) 1.
Mô hình thực thể mối kết hợp 1. Bảng ghi chú mô hình thực thể - mối kết hợp 1. Thực thể DONGHO DONGHO Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 19 1 Mã dòng họ MaDH String Mối dòng họ có một mã duy nhất riêng biệt không trùng nhau để phân biệt giữa dòng họ này với dòng họ khác. 2 Tên dòng họ TenDH String Mỗi dòng họ có tên riêng.
Tên của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó. 3 Mã Trưởng MaTrgHo String Mã thành viên của trường dòng họ họ 1. Thực thể THANHVIEN THANHVIEN Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Mỗi thành viên có một mã số viên duy nhất, riêng biệt không trùng nhau, để phân biệt giữa thành viên này này với thành viên khác. 2 Họ tên thành HoTen String Mỗi dòng họ có tên riêng.
Tên viên của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó. 3 Giới tính GioiTinh String Giới tính của thành viên chỉ có 2 loại Nam/Nữ. 20 4 Ngày sinh NgaySinh Ngày Ngày sinh của thành viên tháng năm 5 Mã nghề MaNN String Nghề nghiệp của thành viên nghiệp được quản lý bằng mã nghề nghiệp. Một thành viên có thể có nhiều nghề nghiệp khác nhau.
6 Mã quê MaQQ String Quê quán được quản lý bằng mã quán quê quán. Mỗi thành viên có thể có nhiều quê quán. 7 Ma quan hệ MaQH String Mã quan hệ để xác định loại quan hệ. Có 2 loại quan hệ là Vợ/Chông hoặc con cái.
8 Địa chỉ DiaChi String Địa chỉ hiện tại của thành viên. 9 Thành viên ThanhVie String Thành viên cũ là Mã thành viên cũ nCu của người giám hộ (Cha/mẹ). 10 Đời Doi Int Thành viên là thành viên đời thứ bao nhiêu? 11 Mã dòng họ MaDH String Thành viên thuộc dòng họ nào? 12 Mã Quản Lý MaQL String Thành viên là quản lý hay không? MaQL=1 là quản lý, MaQL=2 là thành viên. Thực thể QUANLY QUANLY Người lập: 14520657- 14521060-14521078 21 TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI STT THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quản lý MaQL String Mã quản lý là duy nhất, không trùng nhau.
Dùng để phân biệt giứa người quản lý và thành viên. 2 Tên quản lý TenQL String Có 2 loại quản lý. MaQL=1 là người quản lý. MaQL=2 là thành viên.
Thực thể QUANHE QUANHE Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quan hệ MaQH String Mã quan hệ dùng để xác định loại quan hệ. Mỗi loại quan hệ có 1 mã riêng để phân biệt. 2 Tên quan hệ TenQH String Có 2 loại quan hệ là vợ/chông hoặc con cái. Thực thể QUEQUAN QUEQUAN Người lập: 14520657- 14521060-14521078 22 TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI STT THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quê MaQQ String Quê quán được quản lý bằng quán mã.
Mỗi một mã xác định một quê quán. Mã quê quán là riêng biệt không trùng nhau. 2 Tên quê TenQQ String Tên quê quán quán 1. Thực thể NGHENGHIEP NGHENGHIEP Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã nghề MaNN String Mỗi nghề nghiệp có một mã nghiệp riêng biệt dùng để phân biệt các nghề nghiệp khác nhau.
2 Tên nghề TenNN String Tên nghề nghiệp. Mỗi nghề nghiệp nghiệp sẽ có tên riêng. Thực thể LOAITHANHTICH LOAITHANHTICH Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 23 1 Mã loại MaLTT String Có nhiều loại thành tích. Mỗi thành tích loại thành tích được phân biệt bằng một mã riêng, không trùng nhau.
2 Tên loại TenLTT String Mỗi loại thành tích sẽ có một tên thành tích riêng. Thực thể THANHTICH THANHTICH Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Mã thành viên dùng để xác định viên thành tích thuộc về thành viên nào? 2 Mã loại MaLTT String Thành tích thuộc loại thành tích thành tích nào? 3 Ngày phát NgayPST Datetim Ngày phát sinh thành tích sinh T e 1. Thực thể NGUYENHANMAT NGUYENHANMAT Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 24 1 Mã nguyên MãNNM String Mỗi người mất sẽ có một nhân mất nguyên nhân khác nhau. Mỗi nguyên nhân mất sẽ có một mã riêng biệt để xác định.
Mã này không trung nhau. 2 Tên nguyên TênNNM String Tên nguyên nhân mất. Mất vì nhan mất nguyên nhân gì? 1. Thực thể DIADIEMMAITANG DIADIEMMAITANG Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN VIẾT KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC TẮT DỮ TÍNH LIỆU 1 Mã địa điểm MaDDMT String Mỗi người mất sẽ được mai mai táng táng tại một địa điểm.
Mã đia điểm mai táng dùng để xác định các địa điểm mai táng. Mã này là riêng biệt và không trùng nhau. 2 Tên địa TenDDMT String Địa điểm mai táng sẽ có tên điểm mai riêng. Thực thể KETTHUC KETTHUC Người lập: 14520657- 14521060-14521078 25 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Dùng để xác định thành viên mất viên là thành viên nào? 2 Mã nguyên MaNNM String Thành viên đó mất vì nguyên nhân mất nhân gì? 3 Mã địa điểm MaDDMT String Thành viên đó được mai táng ở mai táng đâu 4 Ngày mất NgayMat Ngày Ngày mất là khi nào? tháng năm 5 Giờ mất GioMat Giờ Mất lúc mấy giờ? 2.