Báo cáo đồ án: Thiết kế và Phân tích Hệ thống Quản lý Gia Phả

Báo cáo đồ án Quản lý gia phả, trình bày chi tiết phần phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống. Tài liệu tham khảo cho việc xây dựng ứng dụng.

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƢƠNG 1: ĐẠI CƢƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Đại cƣơng về hệ thống thông tin

1.3. Đại cƣơng về cơ sở dữ liệu

1.4. Quá trình phát triển công nghệ thông tin

1.5. Chiến lƣợc khảo sát

1.6. Xây dựng chƣơng trình

2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu và phạm vi đề tài

2.1.1. Mục tiêu đề tài

2.1.2. Phạm vi đề tài

2.2. Cơ sở lý thuyết khảo sát hiện trạng

2.3. Mục đích khảo sát hiện trạng

2.4. Nội dung khảo sát hiện trạng và đánh gia hiện thực

2.5. Các cách tiếp cận và hƣớng giải quyết

2.6. Phƣơng pháp điều tra

2.7. Phân loại yêu cầu

2.8. Nguyên tắc đảm bảo

3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ

3.1. Mô hình hóa xử lý ở mức quan niệm DFD

3.1.1. Mô hình hóa xử lý mức đỉnh

3.1.2. Mô hình hóa xử lý mức dƣới đỉnh

3.2. Thiết kế hệ thống

4. CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU

4.1. Mô hình hóa dữ liệu mức quan niệm (ER)

4.2. Mô hình thực thể mối kết hợp

4.3. Bảng ghi chú mô hình thực thể - mối kết hợp

4.4. Mô hình tổ chức dữ liệu

4.5. Mô hình quan hệ và hiện thực (Mô hình dữ liệu mức vật lý)

5. CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về báo cáo đồ án QLGP1 Mục tiêu và phạm vi

Báo cáo đồ án QLGP1 tập trung vào việc phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cây gia phả. Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống có quy trình phát triển chuyên nghiệp và hữu ích, với các tính năng chuyên biệt. Đề tài hướng đến việc tiếp cận các kiến thức liên quan, mang lại cái nhìn sâu rộng hơn về các chức năng như cập nhật thông tin thành viên, tìm kiếm thông tin, ghi nhận thành tích và kết thúc, cũng như chỉnh sửa thông tin. Đồ án được thực hiện dựa trên phạm vi môn học Nhập môn Công nghệ phần mềm, chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết và khảo sát hiện trạng để thiết kế mô hình và tổ chức dữ liệu. Hệ thống tương tác với người dùng thông qua các chức năng riêng biệt, quản lý trên một quy mô nhất định. Mục tiêu cuối cùng là giúp các thành viên trong nhóm có được kiến thức vững chắc, kinh nghiệm khi thực hiện một hệ thống hoàn chỉnh, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trao đổi thông tin và tìm kiếm nguồn tài liệu uy tín. Việc xây dựng hệ thống quản lý dự án gia phả là một thách thức đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên và ứng dụng các phương pháp Agile trong quản lý tiến độ.

1.1. Mục tiêu cụ thể của đồ án QLGP1 về quản lý gia phả

Đồ án hướng đến việc số hóa quy trình quản lý thông tin gia phả, vốn trước đây thường được thực hiện thủ công. Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như thêm, sửa, xóa thông tin thành viên; tra cứu thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau; thống kê các thông tin quan trọng (số lượng thành viên, số lượng kết hôn, số lượng mất,...); và báo cáo các thành tích của các thành viên trong dòng họ. Ngoài ra, giao diện người dùng cần thân thiện và dễ sử dụng, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng khác nhau.

1.2. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của báo cáo đồ án quản lý dự án 1

Do giới hạn về thời gian và kiến thức, đồ án tập trung vào việc xây dựng một hệ thống quản lý gia phả đơn giản, đáp ứng các yêu cầu cơ bản. Hệ thống chưa hỗ trợ các tính năng nâng cao như quản lý hình ảnh, video, hay tích hợp với các dịch vụ trực tuyến khác. Phạm vi quản lý cũng giới hạn ở một dòng họ cụ thể, chưa mở rộng ra nhiều dòng họ khác nhau. Vấn đề bảo mật thông tin cũng chưa được chú trọng, do đó cần có các biện pháp bảo mật phù hợp khi triển khai thực tế.

II. Thách thức và vấn đề khi thực hiện báo cáo đồ án QLGP1

Quá trình thực hiện báo cáo đồ án quản lý dự án 1 gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, việc thu thập và chuẩn hóa dữ liệu gia phả là một công việc tốn nhiều thời gian và công sức, do thông tin thường phân tán và không đồng nhất. Thứ hai, việc thiết kế cơ sở dữ liệu sao cho hiệu quả và linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu truy vấn phức tạp, là một vấn đề khó khăn. Thứ ba, việc xây dựng giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng khác nhau, cũng là một thách thức lớn. Cuối cùng, việc đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn của dữ liệu là một yêu cầu quan trọng, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát và bảo trì chặt chẽ.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập và chuẩn hóa dữ liệu gia phả cho đồ án QLGP1

Thông tin gia phả thường được lưu trữ dưới nhiều hình thức khác nhau, từ sổ sách ghi chép tay đến các tệp tin điện tử không có cấu trúc. Việc thu thập và tập hợp các thông tin này đòi hỏi sự kiên nhẫn và tỉ mỉ. Sau khi thu thập, thông tin cần được chuẩn hóa để đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng truy vấn. Ví dụ, các thông tin về ngày tháng năm sinh cần được định dạng thống nhất, và các tên gọi cần được kiểm tra chính tả để tránh sai sót.

2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu hiệu quả cho hệ thống quản lý cây gia phả

Cơ sở dữ liệu cần được thiết kế sao cho có thể lưu trữ đầy đủ các thông tin về thành viên, mối quan hệ gia đình, thành tích, và các sự kiện quan trọng khác. Đồng thời, cơ sở dữ liệu cũng cần đảm bảo hiệu năng truy vấn tốt, để người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau. Việc lựa chọn các kiểu dữ liệu phù hợp và thiết kế các chỉ mục hiệu quả là rất quan trọng.

2.3. Đảm bảo tính bảo mật thông tin gia đình trong báo cáo QLGP1

Thông tin gia đình, đặc biệt là thông tin cá nhân của các thành viên, cần được bảo mật để tránh bị lộ lọt hoặc sử dụng sai mục đích. Cần có các biện pháp bảo mật phù hợp như mã hóa dữ liệu, phân quyền truy cập, và kiểm soát nhật ký hoạt động.

III. Phương pháp và giải pháp xây dựng báo cáo đồ án QLGP1

Để giải quyết các thách thức trên, đồ án sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD). Phương pháp này cho phép mô hình hóa hệ thống một cách trực quan và dễ hiểu, đồng thời hỗ trợ việc tái sử dụng mã và mở rộng hệ thống trong tương lai. Các công cụ và kỹ thuật được sử dụng bao gồm: sơ đồ Use Case, sơ đồ lớp (Class Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram), ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language - UML), và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) MySQL.

3.1. Sử dụng mô hình hóa dữ liệu ER để phân tích hệ thống QLGP1

Mô hình ER (Entity-Relationship) được sử dụng để mô tả cấu trúc dữ liệu của hệ thống. Các thực thể (Entity) như Thành viên, Dòng họ, Thành tích được xác định và các mối quan hệ (Relationship) giữa chúng được thiết lập. Mô hình ER giúp cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu trở nên rõ ràng và dễ dàng hơn.

3.2. Thiết kế giao diện người dùng UI thân thiện cho báo cáo đồ án QLGP1

Giao diện người dùng được thiết kế sao cho đơn giản, trực quan và dễ sử dụng. Các chức năng chính được bố trí rõ ràng và dễ tìm kiếm. Màu sắc và phông chữ được lựa chọn sao cho hài hòa và dễ đọc. Hướng dẫn sử dụng được cung cấp để giúp người dùng làm quen với hệ thống một cách nhanh chóng.

3.3. Ứng dụng mô hình 3 lớp trong đồ án QLGP1 để tăng tính linh hoạt

Mô hình 3 lớp (Presentation Layer, Business Logic Layer, Data Access Layer) được sử dụng để phân tách các chức năng khác nhau của hệ thống. Presentation Layer chịu trách nhiệm hiển thị giao diện người dùng và nhận dữ liệu đầu vào từ người dùng. Business Logic Layer chịu trách nhiệm xử lý các nghiệp vụ của hệ thống. Data Access Layer chịu trách nhiệm truy cập và quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

IV. Ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu từ báo cáo QLGP1

Hệ thống quản lý cây gia phả được xây dựng có khả năng ứng dụng thực tế trong việc quản lý thông tin gia phả của các dòng họ. Hệ thống giúp cho việc lưu trữ, tìm kiếm, và báo cáo thông tin trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của người dùng và có tiềm năng phát triển trong tương lai.

4.1. Cải thiện hiệu quả quản lý thông tin gia phả nhờ đồ án QLGP1

Hệ thống cho phép người dùng dễ dàng cập nhật thông tin thành viên, tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau, và tạo các báo cáo thống kê. Điều này giúp cho việc quản lý thông tin gia phả trở nên hiệu quả hơn so với các phương pháp thủ công.

4.2. Tiềm năng phát triển và mở rộng của hệ thống quản lý dự án QLGP1

Hệ thống có thể được phát triển thêm các tính năng nâng cao như quản lý hình ảnh, video, tích hợp với các dịch vụ trực tuyến khác, và hỗ trợ nhiều dòng họ khác nhau. Ngoài ra, hệ thống cũng có thể được triển khai trên nền tảng web để người dùng có thể truy cập từ mọi nơi.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của đồ án QLGP1

Đồ án QLGP1 đã đạt được những kết quả nhất định trong việc xây dựng một hệ thống quản lý cây gia phả đơn giản. Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển và mở rộng. Trong tương lai, hệ thống có thể được cải tiến về giao diện người dùng, tính năng, và khả năng bảo mật. Đồng thời, hệ thống cũng có thể được tích hợp với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) và học máy (Machine Learning - ML) để cung cấp các dịch vụ thông minh hơn.

5.1. Bài học kinh nghiệm và kiến thức thu được từ báo cáo QLGP1

Quá trình thực hiện đồ án đã mang lại cho các thành viên trong nhóm nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về phân tích thiết kế hệ thống, lập trình, quản lý dự án, và làm việc nhóm. Các kiến thức về UML, cơ sở dữ liệu, và ngôn ngữ lập trình C# đã được củng cố và nâng cao.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo cho hệ thống QLGP1

Có thể nghiên cứu tích hợp AI để tự động tạo cây gia phả từ dữ liệu đầu vào, hoặc sử dụng ML để dự đoán các mối quan hệ gia đình bị thiếu. Ngoài ra, cũng có thể phát triển ứng dụng di động để người dùng có thể truy cập thông tin gia phả mọi lúc mọi nơi.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề 8 và nghiên cứu sơ bộ giúp chúng ta đi sâu vào phân tích và thiết kế một cơ sở dữ liệu hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Mục đích khảo sát hiện trạng Để thực hiện một công việc nào đó, việc đầu tiên là phải xác định định hướng và mục tiêu cần hướng tới. Trong hệ thống quản lý cây Gia Phả cũng vậy,việc khảo sát hiện trạng này bao gồm các mục địch sau: - Tiếp cận với nghiệp vụ chuyện môn, môi trường hoạt động của hệ thống. - Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ cà cung cách hoạt động của hệ thống.

- Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm riêng của đề tài để khắc phục, từ đó nghiên cứu, phát triển thêm. Nội dung khảo sát hiện trạng và đánh gia hiện thực - Tìm hiểu thực tế công việc quản lý Gia Phả tại một số dòng họ. - Nghiên cứu cách thức tổ chức, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong dòng họ, và sự phân cấp quyền hạn. - Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách và các phương thức xử lý các thông tin.

- Thống kê các dữ liệu của dòng họ. - Thu thập các ý kiến, phàn nàn hay nguyện vọng của từng đối tượng trong dòng họ. - Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất phương hướng giải quyết. - Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng.

Các cách tiếp cận và hƣớng giải quyết 3. Phƣơng pháp điều tra Thông qua việc khảo sát và tìm hiểu, chúng ta có thể sử dụng các cách sau: - Nghiên cứu tài liệu: là sự tìm hiểu đề tài một cách gián tiếp qua giấy tờ, sổ sách, chứng từ…. - Quan sát: là cách theo dõi hiện trường, nơi làm việc của những đối tượng liên quan. Việc này đòi hỏi người tiếp cận phải đến quan sát, 9 tìm hiểu quá trình làm việc trực tiếp.

Công việc này khá tốn thời gian nhưng mang lại hiệu quả cực kỳ cao. - Phỏng vấn: là cách làm việc giữa nhà phát triển với đối tượng liên quan tới dòng họ. Đây là dạng tiếp cận một hữu dụng. Nhà phát triển có thể đặt ra những câu hỏi khác nhau nhằm lấy thông tin từ những đối tượng đó.

Phân loại yêu cầu 3. Yêu cầu lưu trữ - Lưu trữ thông tin thành viên: Họ tên, giới tính, quê quán, nghề nghiệp, thành tích, địa chỉ, ngày sinh và các thông tin về cha mẹ, đang còn sống hay đã chết. - Lưu trữ thông tin dòng họ: Mỗi dòng họ đều có các thông tin quan trọng như cụ tổ là ai, ngày giỗ tỗ, mộ phần được an táng ở đâu… - Lưu trữ thông tin thành tích: Mỗi thành viên có thể có hoặc không có thành tích. Loại thành tích, tên loại thành tích và ngày phát sinh thành tích.

- Lưu trữ báo cáo tăng giảm thành viên hàng năm: Số lượng sinh, số lượng mất, số lượng kết hôn trong năm. - Lưu trữ báo cáo thành tích: Thành viên đạt loại thành tích gì vào thời gian nào 3. Yêu cầu tra cứu - Tra cứu thông tin thành viên: Tra cứu theo ngày sinh, họ tên, cha. Từ đó biết được chính xác thông tin của từng thành viên.

- Tra cứu thông tin dòng họ: Những thông tin như ngày giỗ tổ, qui định… - Yêu cầu tính toán - Tính toán tăng giảm thành viên trong năm: Số lượng sinh và số lượng mất. - Tính toán số lượng thành viên kết hôn. Yêu cầu lập báo cáo – thống kê - Thống kê danh sách thành viên - Thống kê thành tích - Thống kê kết thúc - Thống kê số lượng kết hôn 3. Nguyên tắc đảm bảo Để xây dựng hệ thống quản lý cây gia phả hoàn chỉnh, đảm bảo dữ liệu về mọi mặt, ta dựa vào các tiêu chí sau: - Thống nhất thông tin : thông tin được lưu trữ và cập nhật thường xuyên, tránh dư thừa dữ liệu để đảm báo tính nhất quán.

- Củng cố dữ liệu: tìm hiểu thông tin, củng cố thêm những dữ liệu thiếu sót hay dư thừa. - Tối ưu hóa thông tin đầu vào và đầu ra: chuẩn hóa xây dựng vốn dữ liệu đã và đang được thực thi. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 1. Mô hình hóa xử lý ở mức quan niệm DFD 1.

Mô hình hóa xử lý mức đỉnh Hình 2.1: Mô hình hóa xử lý mức đỉnh 1. Mô hình hóa xử lý mức dƣới đỉnh 1. Mô hóa mức 1 Hình 2.2 : Mô hình hóa mức 0 của hệ thống Quản lý cây Gia Phả 12 1. Quản lý thông tin thành viên Hình 2.3: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý thông tin thành viên 1.

Quản lý người dùng Hình 2.4: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý người dung 1. Góp ý – Liên hệ ngoại phả 13 Hình 2.5: Mô hình DFD mức 1 _ Góp ý – liên hệ ngoại phả 1. Tra cứu Hình 2.6: Mô hình DFD mức 1 _ Tra cứu 14 1. Báo cáo thống kê Hình 2.7: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê 1.

Chức năng chỉnh sửa Hình 2.8: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê 15 2. Thiết kế hệ thống 2. Quản lý thông tin thành viên 2. Quản lý người dùng 16 2.

Góp ý liên hệ - Ngoại phả 2. Báo cáo – Thống kê 18 CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 1. Mô hình hóa dữ liệu mức quan niệm (ER) 1.

Mô hình thực thể mối kết hợp 1. Bảng ghi chú mô hình thực thể - mối kết hợp 1. Thực thể DONGHO DONGHO Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 19 1 Mã dòng họ MaDH String Mối dòng họ có một mã duy nhất riêng biệt không trùng nhau để phân biệt giữa dòng họ này với dòng họ khác. 2 Tên dòng họ TenDH String Mỗi dòng họ có tên riêng.

Tên của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó. 3 Mã Trưởng MaTrgHo String Mã thành viên của trường dòng họ họ 1. Thực thể THANHVIEN THANHVIEN Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Mỗi thành viên có một mã số viên duy nhất, riêng biệt không trùng nhau, để phân biệt giữa thành viên này này với thành viên khác. 2 Họ tên thành HoTen String Mỗi dòng họ có tên riêng.

Tên viên của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó. 3 Giới tính GioiTinh String Giới tính của thành viên chỉ có 2 loại Nam/Nữ. 20 4 Ngày sinh NgaySinh Ngày Ngày sinh của thành viên tháng năm 5 Mã nghề MaNN String Nghề nghiệp của thành viên nghiệp được quản lý bằng mã nghề nghiệp. Một thành viên có thể có nhiều nghề nghiệp khác nhau.

6 Mã quê MaQQ String Quê quán được quản lý bằng mã quán quê quán. Mỗi thành viên có thể có nhiều quê quán. 7 Ma quan hệ MaQH String Mã quan hệ để xác định loại quan hệ. Có 2 loại quan hệ là Vợ/Chông hoặc con cái.

8 Địa chỉ DiaChi String Địa chỉ hiện tại của thành viên. 9 Thành viên ThanhVie String Thành viên cũ là Mã thành viên cũ nCu của người giám hộ (Cha/mẹ). 10 Đời Doi Int Thành viên là thành viên đời thứ bao nhiêu? 11 Mã dòng họ MaDH String Thành viên thuộc dòng họ nào? 12 Mã Quản Lý MaQL String Thành viên là quản lý hay không? MaQL=1 là quản lý, MaQL=2 là thành viên. Thực thể QUANLY QUANLY Người lập: 14520657- 14521060-14521078 21 TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI STT THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quản lý MaQL String Mã quản lý là duy nhất, không trùng nhau.

Dùng để phân biệt giứa người quản lý và thành viên. 2 Tên quản lý TenQL String Có 2 loại quản lý. MaQL=1 là người quản lý. MaQL=2 là thành viên.

Thực thể QUANHE QUANHE Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quan hệ MaQH String Mã quan hệ dùng để xác định loại quan hệ. Mỗi loại quan hệ có 1 mã riêng để phân biệt. 2 Tên quan hệ TenQH String Có 2 loại quan hệ là vợ/chông hoặc con cái. Thực thể QUEQUAN QUEQUAN Người lập: 14520657- 14521060-14521078 22 TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI STT THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã quê MaQQ String Quê quán được quản lý bằng quán mã.

Mỗi một mã xác định một quê quán. Mã quê quán là riêng biệt không trùng nhau. 2 Tên quê TenQQ String Tên quê quán quán 1. Thực thể NGHENGHIEP NGHENGHIEP Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã nghề MaNN String Mỗi nghề nghiệp có một mã nghiệp riêng biệt dùng để phân biệt các nghề nghiệp khác nhau.

2 Tên nghề TenNN String Tên nghề nghiệp. Mỗi nghề nghiệp nghiệp sẽ có tên riêng. Thực thể LOAITHANHTICH LOAITHANHTICH Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 23 1 Mã loại MaLTT String Có nhiều loại thành tích. Mỗi thành tích loại thành tích được phân biệt bằng một mã riêng, không trùng nhau.

2 Tên loại TenLTT String Mỗi loại thành tích sẽ có một tên thành tích riêng. Thực thể THANHTICH THANHTICH Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Mã thành viên dùng để xác định viên thành tích thuộc về thành viên nào? 2 Mã loại MaLTT String Thành tích thuộc loại thành tích thành tích nào? 3 Ngày phát NgayPST Datetim Ngày phát sinh thành tích sinh T e 1. Thực thể NGUYENHANMAT NGUYENHANMAT Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 24 1 Mã nguyên MãNNM String Mỗi người mất sẽ có một nhân mất nguyên nhân khác nhau. Mỗi nguyên nhân mất sẽ có một mã riêng biệt để xác định.

Mã này không trung nhau. 2 Tên nguyên TênNNM String Tên nguyên nhân mất. Mất vì nhan mất nguyên nhân gì? 1. Thực thể DIADIEMMAITANG DIADIEMMAITANG Người lập: 14520657- 14521060-14521078 STT TÊN TÊN VIẾT KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC TẮT DỮ TÍNH LIỆU 1 Mã địa điểm MaDDMT String Mỗi người mất sẽ được mai mai táng táng tại một địa điểm.

Mã đia điểm mai táng dùng để xác định các địa điểm mai táng. Mã này là riêng biệt và không trùng nhau. 2 Tên địa TenDDMT String Địa điểm mai táng sẽ có tên điểm mai riêng. Thực thể KETTHUC KETTHUC Người lập: 14520657- 14521060-14521078 25 STT TÊN TÊN KIỂU DIỄN GIẢI THUỘC VIẾT DỮ TÍNH TẮT LIỆU 1 Mã thành MaTV String Dùng để xác định thành viên mất viên là thành viên nào? 2 Mã nguyên MaNNM String Thành viên đó mất vì nguyên nhân mất nhân gì? 3 Mã địa điểm MaDDMT String Thành viên đó được mai táng ở mai táng đâu 4 Ngày mất NgayMat Ngày Ngày mất là khi nào? tháng năm 5 Giờ mất GioMat Giờ Mất lúc mấy giờ? 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ