Bài Tập Vật Lý 6: Hướng Dẫn Giải Bài Tập và Phương Pháp Đo Đạc

Chuyên khảo giáo dục phân tích Bài tập vật lí 6 nxb giáo dục 2011 bùi gia thịnh 97 trang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập

2023

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài tập Vật lý 6 và kỹ năng đo đạc cơ bản

Chương trình Vật lý 6 đặt nền móng cho toàn bộ kiến thức khoa học tự nhiên. Nội dung chủ yếu tập trung vào các khái niệm cơ học đơn giản và quan trọng nhất là phương pháp đo đạc. Việc giải quyết thành thạo các bài tập Vật lý 6 không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao mà còn hình thành tư duy khoa học, khả năng quan sát và kỹ năng thực hành chính xác. Các chủ đề cốt lõi bao gồm đo độ dài, đo thể tích, và đo khối lượng. Mỗi chủ đề đều yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về dụng cụ đo, cách xác định giới hạn đo (GHĐ)độ chia nhỏ nhất (ĐCNN). Theo Sách Bài tập Vật lí 6 (NXB Giáo dục Việt Nam), các bài tập được thiết kế để học sinh "vận dụng được những kiến thức đã học vào việc giải bài tập". Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý thuyết Vật lý 6 và thực hành. Nắm vững cách sử dụng các dụng cụ như thước kẻ, bình chia độ, hay cân Rô-béc-van là yêu cầu bắt buộc. Đây là những kỹ năng nền tảng, giúp giải quyết các vấn đề phức tạp hơn về sau, như tính toán khối lượng riêng hay xác định trọng lượng của vật. Hướng dẫn giải bài tập hiệu quả bắt đầu từ việc hiểu đúng bản chất của các đại lượng vật lý và lựa chọn phương pháp đo phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của việc nắm vững lý thuyết Vật lý 6

Lý thuyết là kim chỉ nam cho mọi hoạt động giải bài tập. Trước khi bắt tay vào thực hành, việc nắm vững các định nghĩa, khái niệm và công thức Vật lý 6 là vô cùng cần thiết. Ví dụ, cần phân biệt rõ ràng giữa khối lượngtrọng lượng. Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, đơn vị là kilôgam (kg), và không thay đổi. Trong khi đó, trọng lượng là độ lớn của lực hút Trái Đất tác dụng lên vật, đơn vị là Niutơn (N). Hiểu sai bản chất hai đại lượng này sẽ dẫn đến việc áp dụng công thức và sử dụng dụng cụ đo sai lầm. Tương tự, lý thuyết Vật lý 6 cũng giải thích nguyên tắc hoạt động của lực đàn hồi, sự biến dạng của vật rắn, là cơ sở để hiểu về cấu tạo của lực kế.

1.2. Giới thiệu các dụng cụ đo lường phổ biến

Mỗi đại lượng vật lý được đo bằng một dụng cụ đo chuyên biệt. Để đo độ dài, học sinh làm quen với thước thẳng, thước cuộn, thước dây. Để đo thể tích chất lỏng, bình chia độ là dụng cụ không thể thiếu. Đối với vật rắn không thấm nước, phương pháp dùng bình tràn kết hợp bình chứa được áp dụng. Để đo khối lượng, cân Rô-béc-van là dụng cụ chuẩn trong phòng thí nghiệm, ngoài ra còn có cân đồng hồ, cân điện tử. Để đo lực, đặc biệt là trọng lượng, người ta sử dụng lực kế. Mỗi dụng cụ đều có hai thông số quan trọng là giới hạn đođộ chia nhỏ nhất, việc lựa chọn dụng cụ phù hợp với vật cần đo là bước đầu tiên để có kết quả chính xác.

II. Các lỗi sai thường gặp khi giải bài tập Vật lý 6 về đo

Quá trình học và giải bài tập Vật lý 6, đặc biệt là các bài toán về phương pháp đo đạc, thường xuất hiện nhiều lỗi sai phổ biến. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xử lý sai số phép đo. Sai số có thể đến từ dụng cụ, thao tác của người đo hoặc do yếu tố môi trường. Việc không biết cách ghi kết quả đo theo đúng quy tắc của ĐCNN là một lỗi cơ bản nhưng rất nhiều học sinh mắc phải. Ví dụ, Sách Bài tập Vật lí 6 chỉ ra rằng, với thước có ĐCNN là 1dm, cách ghi "20,1cm" là sai. Một lỗi khác là lựa chọn sai dụng cụ đo. Dùng thước có GHĐ quá nhỏ để đo vật quá dài, hoặc dùng bình chia độ có ĐCNN quá lớn để đo thể tích nhỏ sẽ dẫn đến kết quả kém chính xác. Hơn nữa, sự nhầm lẫn giữa các khái niệm như khối lượng riêng và trọng lượng riêng, hay không phân biệt được khi nào dùng lực kế, khi nào dùng cân cũng là nguyên nhân gây mất điểm. Để khắc phục, cần luyện tập thường xuyên các dạng bài tập trong sách bài tập vật lý 6giải sgk vật lý 6 một cách cẩn thận, chú ý đến từng chi tiết nhỏ trong yêu cầu và thao tác.

2.1. Phân tích sai số phép đo và cách ghi kết quả đúng

Mọi phép đo đều có sai số. Việc hiểu và hạn chế sai số phép đo là kỹ năng quan trọng. Nguyên nhân gây sai số bao gồm: dụng cụ không chuẩn, cách đặt mắt đọc kết quả không vuông góc với vạch chia, hoặc điều kiện môi trường thay đổi. Quy tắc ghi kết quả đo là chữ số cuối cùng của kết quả phải cùng bậc với độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. Ví dụ, nếu thước có ĐCNN là 1mm (tức 0,1cm), kết quả đo độ dài của bút chì là 17,3cm là cách ghi đúng, trong khi 17cm hoặc 17,35cm là sai. Việc thực hiện đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình là một phương pháp hiệu quả để giảm sai số ngẫu nhiên.

2.2. Lựa chọn sai giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất ĐCNN

Lựa chọn dụng cụ có giới hạn đoĐCNN phù hợp là yếu tố quyết định độ chính xác của phép đo. Nguyên tắc là chọn dụng cụ có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút và ĐCNN đủ nhỏ để đảm bảo độ chính xác yêu cầu. Ví dụ, để đo chiều dài sân trường (khoảng vài chục mét), không thể dùng thước kẻ 20cm. Tương tự, để đo bề dày cuốn sách (khoảng vài milimét), cần dùng thước có ĐCNN là milimét thay vì centimét. Sách bài tập thường có các câu hỏi tình huống yêu cầu lựa chọn dụng cụ đo phù hợp nhất, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng này.

III. Hướng dẫn giải bài tập Vật lý 6 Đo độ dài và thể tích

Phần đo độ dàiđo thể tích là hai mảng kiến thức nền tảng trong chương trình Vật lý 6. Hướng dẫn giải các dạng bài tập này yêu cầu sự tỉ mỉ và tuân thủ quy trình. Đối với đo độ dài, các bước cơ bản bao gồm: ước lượng chiều dài vật cần đo, chọn thước có GHĐĐCNN phù hợp, đặt thước đúng cách (dọc theo chiều dài vật, vạch số 0 ngang với một đầu), đặt mắt nhìn vuông góc với vạch chia và đọc kết quả. Các bài tập thường xoay quanh việc đo các vật thể đặc biệt như chu vi quả bóng hay đường kính sợi chỉ, đòi hỏi sự sáng tạo trong phương pháp. Đối với đo thể tích, kỹ thuật sử dụng bình chia độ là trọng tâm. Cần xác định thể tích ban đầu của chất lỏng, sau đó thả chìm hoàn toàn vật rắn không thấm nước vào và đọc thể tích lúc sau. Thể tích vật rắn bằng hiệu hai thể tích này. Với vật không lọt vừa bình chia độ, cần dùng đến bình tràn và bình chứa. Việc luyện tập giải các bài tập trong sách bài tập vật lý 6 giúp củng cố các bước thực hành và kỹ năng tính toán.

3.1. Phương pháp đo độ dài chính xác với các loại thước

Để đo độ dài một cách chính xác, việc tuân thủ quy trình là bắt buộc. Bước đầu tiên là ước lượng độ dài vật để chọn thước có giới hạn đoĐCNN thích hợp. Bước hai, đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, sao cho vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật. Nếu thước ngắn hơn vật, cần thực hiện đo nhiều lần và đánh dấu cẩn thận. Bước ba, đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật. Bước cuối cùng, đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất. Chú ý ghi kết quả kèm theo đơn vị đo và đúng quy tắc về ĐCNN.

3.2. Kỹ thuật đo thể tích bằng bình chia độ và bình tràn

Để đo thể tích của chất lỏng, ta chỉ cần đổ chất lỏng vào bình chia độ và đọc kết quả ở vạch ngang với mặt thoáng chất lỏng. Đối với vật rắn không thấm nước và bỏ lọt bình chia độ, ta dùng phương pháp dâng nước. Thể tích của vật bằng thể tích nước dâng lên (V_vật = V2 - V1). Trường hợp vật rắn không lọt bình chia độ, ta sử dụng bình tràn. Đổ đầy nước vào bình tràn, thả vật vào và hứng toàn bộ phần nước tràn ra bằng một bình chứa. Thể tích nước trong bình chứa chính là thể tích của vật. Kỹ thuật này đòi hỏi sự cẩn thận để tránh làm đổ nước ra ngoài.

IV. Bí quyết giải bài tập Vật lý 6 Khối lượng và Trọng lượng

Khối lượng và trọng lượng là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn nhất. Bí quyết để giải quyết tốt các bài tập Vật lý 6 liên quan đến chủ đề này nằm ở việc phân biệt rõ bản chất. Khối lượng là số đo lượng chất của vật, được đo bằng cân (ví dụ: cân Rô-béc-van) và có đơn vị là gam (g) hoặc kilôgam (kg). Trọng lượng là độ lớn lực hút của Trái Đất, được đo bằng lực kế và có đơn vị là Niutơn (N). Mối liên hệ giữa chúng được thể hiện qua công thức P ≈ 10m. Trong các bài tập, cần đọc kỹ đề bài để xác định đại lượng cần tìm là khối lượng hay trọng lượng, từ đó chọn dụng cụ đođơn vị đo phù hợp. Các dạng bài tập thường yêu cầu đổi đơn vị, tính trọng lượng từ khối lượng hoặc ngược lại, và giải các bài toán thực tế liên quan đến lực đàn hồi của lò xo trong lực kế. Việc ôn tập vật lý 6 kỹ lưỡng về phần này sẽ giúp tránh được các sai sót không đáng có.

4.1. Sử dụng cân Rô béc van và phân biệt khối lượng

Cân Rô-béc-van là dụng cụ chính xác để đo khối lượng trong phòng thí nghiệm. Nguyên tắc hoạt động của nó là so sánh khối lượng của vật cần cân với khối lượng của các quả cân mẫu. Các bước sử dụng bao gồm: điều chỉnh cho cân thăng bằng khi chưa có vật; đặt vật lên một đĩa cân; đặt các quả cân lên đĩa còn lại sao cho đòn cân thăng bằng trở lại. Tổng khối lượng các quả cân trên đĩa chính là khối lượng của vật. Việc hiểu nguyên tắc này giúp phân biệt rõ ràng khối lượng là phép so sánh, không phụ thuộc vào vị trí địa lý, khác với trọng lượng.

4.2. Cách dùng lực kế để xác định trọng lượng của vật

Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, hoạt động dựa trên sự biến dạng đàn hồi của lò xo. Để đo trọng lượng của một vật, ta treo vật vào móc của lực kế. Khi vật đứng yên, số chỉ của lực kế chính là trọng lượng của vật. Trước khi đo, cần kiểm tra kim chỉ thị của lực kế ở đúng vạch số 0. Trong quá trình đọc kết quả, cần cầm lực kế theo phương thẳng đứng và đảm bảo vật không dao động. Các bài tập về lực kế thường liên quan đến việc xác định độ biến dạng của lò xo, qua đó củng cố kiến thức về lực đàn hồi.

V. Ứng dụng thực tế Giải bài tập đo đạc Vật lý 6 nâng cao

Sau khi nắm vững các phương pháp đo đạc cơ bản, học sinh sẽ tiếp cận các bài tập Vật lý 6 ứng dụng và tổng hợp. Các bài toán này đòi hỏi sự kết hợp nhiều kỹ năng, ví dụ như xác định khối lượng riêng của một vật. Để giải quyết bài toán này, cần thực hiện hai phép đo: đo khối lượng của vật bằng cân và đo thể tích của vật bằng bình chia độ hoặc bình tràn. Sau đó, áp dụng công thức vật lý 6 D = m/V để tính toán. Một dạng bài tập nâng cao khác liên quan đến lực đàn hồi và sự biến dạng của lò xo. Ví dụ, bài toán cho biết độ dãn của lò xo khi treo các vật có khối lượng khác nhau và yêu cầu xác định độ dài của lò xo khi treo một vật có khối lượng cho trước. Những bài tập này không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng áp dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tiễn, đúng như tinh thần của cuốn sách bài tập vật lý 6.

5.1. Bài toán xác định khối lượng riêng của vật rắn

Xác định khối lượng riêng là một bài thực hành tổng hợp quan trọng. Quy trình gồm ba bước chính. Đầu tiên, sử dụng cân (như cân Rô-béc-van) để đo khối lượng (m) của vật. Bước thứ hai, sử dụng bình chia độ hoặc bình tràn để đo thể tích (V) của vật đó. Cuối cùng, áp dụng công thức D = m/V để tính khối lượng riêng. Đơn vị của khối lượng riêng thường là kg/m³ hoặc g/cm³. Bài toán này yêu cầu sự chính xác trong cả hai phép đo để có được kết quả cuối cùng đáng tin cậy. Sai số ở bất kỳ bước nào cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả tính toán.

5.2. Giải các bài tập liên quan đến lực đàn hồi và biến dạng

Các bài tập về lực đàn hồi thường gắn liền với lò xo và lực kế. Độ biến dạng của lò xo tỉ lệ thuận với lực tác dụng trong giới hạn đàn hồi. Dạng bài tập phổ biến là cho một bảng số liệu về mối quan hệ giữa khối lượng vật treo và độ dãn của lò xo, từ đó yêu cầu học sinh rút ra quy luật và dự đoán độ dãn với một khối lượng khác. Việc này giúp củng cố hiểu biết về sự biến dạng đàn hồi và nguyên tắc hoạt động của lực kế. Nắm vững mối quan hệ này là chìa khóa để giải quyết các bài toán liên quan đến lực và trọng lượng một cách chính xác.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

B® NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM BÙI GIA THỊNH (Chủ biên) NGUYỄN PHƯƠNG HỒNG - VŨ QUANG Bài tập VẬT LÍ (Tái ban lần thứ chín) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bán quyền thuộc Nha xuất bản Giáo dục Việt Nam 01-201 1/CXB/750~1235/GD Mã số : 2B606TI tời nói đâu Cuốn Bài rập Vật lí 6 được viết nhằm giúp các em học sinh vận đụng được những kiến thức đã học vào việc giải bài tập. Cac bai tap trong sách này được viết theo bài học trong sách giáo khoa Vật lí 6. Mỗi bài có thể có từ 10 đến 20 bài tập để các em dé đàng lựa chọn các bài tập phù hợp với trình độ của mình. Riêng các bài tổng kết chương không ra thêm bài tập, vì trong phần "Tự kiểm tra” của các bài này trong SGK đã có đủ bài tập cho các em làm.

Những bài tập có đánh dấu "*” là những bài khó hơn. Trong lần tái bản này, các tác giả có bổ sung thêm một số bài tập, làm cho các dạng bài tập trong sách thêm phong phú. Đồng thời ở cuối sách có thêm phần Hướng dân giải và đáp số của một số bài tập khó, để các em tra cứu khi cần thiết. Mong rằng cuốn sách này sẽ giúp các em học tốt hơn môn Vật ií ở lớp 6.

CÁC TÁC GIÁ Bai 1-2 DO DO DAI 1-2. Cho thước mét trong hình vẽ đưới đây: ö 1 2 3 97 98 98 100cm Hình I-21 Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (DCNN) của thước trong hình I-2. tm va Imm. 10dm va 0,5cm.

€- 100em và lcm. 100cm và 0,2em. Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều đài sân trường em? A. Thước thăng có GHĐ 1m và ĐƠNN 1mm.

Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm. Thước dây có GHĐ L50cm và ĐCNN 1mm. Thước thẳng có GHĐ Im va DCNN Icm. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.mmTmrrmmrmmrrrrrrirnrTtmmmmmmmTmmmnrmrrmrmrm b) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 cm Hinh 1-2.

Hay chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em. Thuớc đo độ dài Độ dài cần đo 1. Thudc thang co GHD 1,5m và ĐCNN 1cm A. Bề dây cuốn Vật lí 6 2.

Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm B. Chiếu dài lớp hộc của em 3. Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm C. Chu vi miệng cốc 1-2.

Hãy kể tên những loại thước đo độ đài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy? 1-2. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em.

Một bạn dùng thước đo độ đài có ĐƠNN là 1dm dé đo chiều đài lớp học. Trong các cách ghi kết quả đưới đây, cách ghi nào là đúng? A. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐƠNN là 02cm để đo độ đài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng? A.

Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được phi như sau; a)?¡ = 20,Icm. Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành. Cho I quả bóng bàn, 2 vỏ bao điêm, 1 bang giấy cỡ 3cm x I5cm, ] thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm. Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng hàn.

Đề xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ: — Em làm cách nào? — Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu? — Kết quả đo của em là bao nhiêu? 1-2.12°, Hay tim cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em. Những người đi ôtô, xe máy. thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ "tốc độ" của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường? l 1-2.

Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thé do chính xác nhất độ dài của bàn? A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.

Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN Iem. Sách giáo khoa Vật lí 6 đày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều đầy này, nên chọn A.

thước có GHD 1m va DCNN Icm. thudc c6 GHD 1m va DCNN Imm. thudc c6 GHD 10cm va DCNN Icm. thuéc c6 GHD 10cm va DCNN Imm.

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng A. thước có GHD 25cm va DCNN Imm. thước có GHD 20cm va DCNN Imm. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm, Ð.

thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm, 1-2. Kết quả đo độ dai của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng A, thuéc c6 GHD 20cm va DCNN Imm. thước có GHĐ 20cm và ĐƠNN lem.

thước c6 GHD 18cm va DCNN 2mm. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN lcm.18, Mót học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng? A. Để đo trực tiếp chiều cao và chu vị của một cái cột nhà hình trụ, người ta A.

chỉ cần một thước thăng. chỉ cần một thước dây. cần ít nhất một thước dây, một thước thằng. cần ít nhất hai thước dây.

Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng? A. Chi cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ do. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo. Chi cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN.

Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ do và chia hết cho DCNN. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo? A. Giá trị của lần đo cuối cùng. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất. Một học sinh khẳng định rằng: "Cho tôi một thước có GHĐ Im, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường đài bao nhiêu mét”, a) Theo em, bạn đó phải làm thế nào đề thực hiện lời nói của mình? b) Kết quả bạn thu được có chính xác không? Tại sao? 1-2. Cho các dụng cụ sau: — Một sợi chỉ đài 20cm; = Một chiếc thước tháng: — Mot déng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại.

Hãy nêu cách xác định chu ví của đồng tiền. Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: "khổ 17 x 24cm", cdc con số đó có nghĩa là A. chiều đài của sách bằng 24em và chiều day bang 17cm. chiều dài của sách bằng 17cm, chiều rộng bằng 24cm.

chiều đài của sách bằng 24cm, chiêu rộng bằng 12cm. chiều dài của sách bằng 17 x 24cm = 408cm. Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường.

dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng dé đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, đùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐƠNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm,168,Scm và 169cm. Kết quả nào được phi chính xác? A.

Của bạn Hà. Của bạn Nam. Cua ban Thanh. Của cả ba bạn.

Hãy dùng mát ước lượng xem trong ba đoạn thắng AB, CD và MN vẽ ở hình I-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình. Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết BN D N luận gì?1? Hinh 1-2 3 2- BALTAP VAE yu - a 9 đài 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG 3. Hãy chọn bình chìa độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của mội lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5Ì: A.

Bình 1000zm có vạch chia tới [0m. Bình 500zz có vạch chía tới 22ml. Bình 100m có vạch chia tới 1. Bình 500m có vạch 100 chia toi Syl.

Binh chia d6 6 hinh 3.1 - 29 có GHĐ và ĐCNN là — sọ A. 100cm” và 10cm”. 100cm” và 5cm`. 100cm” và 2cm”.

I00cm' 1và lcm.q3 _——20 — 19 T100 T50 Hay xác dinh GHD và oe, 1 PCNN của các bình chia a) b) độ ở hình 3. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm”. Hãy chỉ ra cách gtu kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây: A. V = 20cm’, Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau: a)Vị= 15,4em`.

Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành. Biết rằng, trong phòng thí nghiệm chỉ có các bình chía độ có ĐCNN là 0,lcm”, 0,2em? va 0,5cm*. Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường được đùng ở đâu? 3.

Hãy dùng dụng cụ đo thể tích mà em có để đo dung tích (sức chứa) của một đồ dùng đựng nước trong gia đình em. 10 2- BÀI TẬP VẶT LÍ6-H 3. Câu nào sau đây là đúng nhất? Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là A. can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít.

ĐCNN của can là 3 lít. GHĐ của can là 3 lít. Cả ba phương án A, B, C đều đúng. Một học sinh dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng.

Kết quả đo nào sau : đây được ghi đúng? A. Đọc giá trị của thể tích nước chứa trong bình (H.4) theo cách nào sau đây là đúng? A. Đặt mắt ngang theo mức a. Đặt mắt ngang theo mức b.

Đặt mắt ngang theo mức nằm giữa a và b. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b. Ba bạn Bắc, Trung, Nam dùng các bình chia Hình 3.4 độ khác nhau để đo cùng một lượng chất lỏng. Kết quả đo được ghi đúng như sau: Bạn Bắc: V= 63cm; Bạn Trung: V= 62,7cmŸ; Bạn Nam: V = 62,5cmẺ.

Hãy xác định ĐCNN của các bình chia độ đã được dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ