ĐỖ ĐỨC THÁI sấ. Bx + x +|_ 2P + 2 6Ì (SPI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ ĐỨC THÁI BÀI TẬP TẬP HAI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SU PHAM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Địa chỉ: Tầng 6, Toà nhà số 128 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội Điện thoại: 024.37547735 Email: nxb@hnue.vn | Website: www. Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập: NGUYỄN BÁ CƯỜNG Chịu trách nhiệm tổ clnfc bản thảo va ban quyền nội dung: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN - THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM Chủ tịch Hội đông Quản trị: NGƯT NGÔ TRẦN ÁI Tổng Giám đốc: VU BA KHANH Biên tập: ĐÀO ANH TIẾN Thiêf kế sách: NGUYEN THI PHUONG YEN Trinh bay bia: NGUYEN THỊHƯƠNG Sta ban in: LE HUY DAN — VU TH] MINH THAO - PHAM THI DIEU THUY BAI TAP TOAN 7 - TAP HAI Mã số: 1SBN:.
cuốn, khổ 17 x 24cm, tại Dia chỉ Số xác nhận đăng kí xuất bản: Quyết định xuất bản số: QĐ-NXBĐHSP ngày. In xong và nộp lưu chiếu Quý. ChươngV MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG Kê VÀ XÁC SUẤT ẤŸỀ THU THẬP, PHAN LOẠI VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ — Trong các dữ liệu thông kê thu thập được, có những dữ liệu thông kê là sô (sô liệu) nhưng cũng có những đữ liệu thông kê không phải là số.
— Sau khi thu thập, tô chức, phân loại đữ liệu, ta cần xem xét tính hợp lí của những dữ liệu thông kê đó, đặc biệt chỉ ra những đữ liệu không hợp lí. VÍ DỤ Vi du 1 ) Két qua thu thap thong tin về điểm thi dua cac tháng trong Học kì I của lớp 7A như sau — Các tháng trong Học kì I là: tháng Tám, tháng Chín. tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai. ~ Số điểm thi dua trong mỗi tháng đó lần lượt là: 40, 80; 86, 90, 72.
Trong hai loại đữ liệu thông kê thu thập được ở trên, dữ liệu thông kê nào là số liệu? Dữ liệu thông kê nào không phải là số liệu? Giải Sổ tiền (tỉ đồng) ~ Dãy đữ liệu thứ nhất là tên các tháng 70 000 trong Học kì I nên không phải là dãy số liệu. 60 000 50 000 ~ Dãy dữ liệu thứ hai là số điểm thi đua 40 000 trong mỗi tháng đó nên là đãy số liệu. 30 000 Vĩ dụ 2 j Biêu đồ cột ở Hình 1 biểu điễn _ 20000 ngân sách thu được từ đầu thô (ước đạt 10000 trong tổng thu ngân sách nhà nước của 0 2016 2017 2018 2019 2020 Nam Viét Nam trong cac nam 2016, 2017, 2018, Hinh 1 2019, 2020. (Nguon: hitps://ckns.vn) 3 a) Nêu cách Xác định ngân sách thu được từ dầu thô của nước ta trong mỗi năm từ nam 2016 den 2020.
b) Hoàn thành số liệu ở bảng sau Năm 2016 2017 2018 2019 2020 Ngân sách thu được 5 8 5 8 5 tir dau thé (ti dong) c) Ngan sach thu duoc ti dau thé trong nim 2020 ít hơn năm 2019 bao nhiêu tỉ đồng? Tim hiéu nguyén nhan va nêu một vài lí do giải thích vì sao dẫn đền sự sụt giảm trên. Giải a) Nhìn vào cột biểu thi ngân sách thu được từ đầu thô của nước ta trong năm 2016 ở Hình 1, ta thay trên đỉnh cột đó ghi số 40 186 và đơn vị tính ghỉ trên trục thẳng đứng là tỉ đồng. Vậy ngân sách thu được từ dâu thô của nước ta trong năm 2016 là 40 186 tỉ đồng Tương tự như trên, ta xác định được ngân sách thu được từ đầu thô của nước ta trong năm 2017, 2018, 2019, 2020 lần lượt là: 49 583; 66 048; 56 251; 34 598 (tỉ đồng) Đ) Ta có bảng số liệu sau: Năm 2016 2017 2018 2019 2020 Ngân sách thu được từ đầu thd (tf dang) 40186 | 49583 | 66048 | 56251 | 34598 ©) Ngân sách thu được tử dầu thô trong năm 2020 ít hơn năm 2019 là: 56 251 — 34 598 =21 653 (ti đồng). Do dich Covid-19 bung phat trên khắp thế giới khiến nhu cầu và giá dầu thô đều giảm nên ngân sách thu được từ dâu thõ trong năm 2020 giảm so với năm 2019 C.
Sau khi tim hiểu thông tin về điện tích sáu vùng kinh tế — xã hội của nước ta năm 2020 từ trang web https://gso.vn, ban Hà thu thập được những đữ liệu thông kê sau: ~ Sau vùng kinh t — xã hội của nước ta là: Trung du và miễn núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miễn Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. ~ Diện tích (theo đơn vị ki-lô-mét vuông) của mỗi vùng kinh tê - xã hội đỏ lần lượt là: 95 222; 21 261; 95 876; 54 508; 23 553; 40 816. Trong hai loại đữ liệu thông kê thu thập được ở trên, dữ liệu thông kê nào là số liệu? Dữ liệu thông kê nào không phải là sô liệu? Dânsổ. Việt Nam là một nước đông dân và (tiệnngười) đân số của Việt Nam tăng qua các 100 96 năm.
Bạn Vân lập biểu đồ ở Hinh 2 80 61 79 70 biểu điễn dân số Việt Nam ở một số 60 † 53 năm trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2019. 40 Trong biểu đồ cột ở Hinh 2, ban Vân 20 đã biểu điển nhầm số liệu đân số 1979 1989 1999 2009 2019 Nam Việt Nam của một năm. Theo em, Hình2 bạn Vân đã biểu điễn nhằm số liệu Số tiền #SDBSH của năm nào? (ti dong) ĐBSCL. Biểu đồ ở /finj 3 biểu diễn số tiền đầu tư vào mỗi vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của công ty An Bình trong bôn quý năm 2021.
a) Nêu cách xác định số tiên đầu tư vào vùng ĐBSH của công ty An Binh ở mỗi quý năm 2021. b) Nêu cách xác định số tiền đầu tư vào vùng ĐBSCL của công ty Quýi Quýi Quýl QuyIV Om An Bình ở mỗi quý năm 2021. Hình3 ©) Lập bảng số liệu thông kê số tiền đầu tư vào vùng ĐBSH và vùng ĐBSCL của công ty An Bình trong bôn quý năm 2021 theo mẫu sau: Quý Quýi Quy Quý II Quy IV Số tiền đầu tư vào 1ý 9 9 ° vùng ĐBSH (tỉ đông) Ỷ : : Số tiền đầu tư vào 9 8 8 5 vùng ĐBSCL (tỉ đông) Ỷ ‘ 4. Biểu đồ ở Hinh 4 biéu diễn cân nặng của bốn học sinh Huy, Hoa, Duyên, Dũng trong đợt kiểm tra sức khoẻ cuỗi năm 2019 và 2020.
hy ng BE Năm 2019 &) Năm 2020 60 50 40 30 20 10 0 Huy Hoa Duyên Dũng Hoc sinh Hình 4 a) Hoàn thành số liệu ở bảng sa: Học sinh Huy Hoa Duyên | Dũng Cân năng cuối năm 2019 (kg) 2 9 9 2 Cân nặng cuỗi năm 2020 (kg) 2 9 9 9 Tỉ số của cân nặng cuỗi năm 2020 3 9 5 9 va can nang cudi nam 2019 ‘ b) Tis6 ctia can nang cudi nam 2020 va can nang cudi nam 2019 ciia hoc sinh nao lớn nhat? Nho nhat? ẤŸ3 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ — Sau khi thu thập, tô chức, phân loại, biêu điển dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đề, ta cần phải phân tích và xử lí dữ liệu đó để tìm ra những thông tin hữu ích và rút ra kết luận. ~ Quá trình phân tích và xử lí dữ liệu giúp chúng ta có thê nhận biết được: tính hợp lí của dữ liệu thông kê, tỉnh hợp lí của kết luận thông kê và cũng có thê bác bỏ kết luận đã nêu ra. VÍ DỤ Vi du 1 ) Biểu đồ ở Hình 5 biêu điễn sản lượng khai thác thuỷ sản của nước ta trong các năm 2017, 2018, 2019, 2020.
a) Tính tổng sản lượng khai thác thuỷ sản Sứ: lượng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. b) Tỉ sô phân trăm của sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2020 và sân lượng khai thác thuỷ sản năm 2019 là: 3,85. 3,77 Vay san lượng khai thác thuỷ san nam 2020 tang 2,1% so với năm 2019. SỐ huy chương ¢) Tỉ sô phần trăm của sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2017 và tổng sản lượng 13 khai thác thuỷ sân trong giai đoạn từ 12 11 năm 2017 đến năm 2020 là: 5 _-.
3,389 100%ö 95 994, 9 14,599 Axo Vi du 2 ) Hai trường A và B tổ chức ngày N WAY hội STEM nhằm †ạo ra một sân chơi khoa M học, lành mạnh, bỗ ích và lí thủ cho học Co sinh. Biểu đồ cột kép 6 Hinh 6 biéu dién số huy chương Vàng, Bạc, Đồng của hai Vàng Bạc Đồng co hay g B. A và trườn #ZTrtờngA == Trườngỗ Cố Hình 6 a) Lap bang số liệu thông kê sô huy chương mỗi loại của hai trường A và B theo mau sau: Loại huy chương Vàng Bạc Đồng Truong A ? 2 # Trường B 2 2 ? b) Tổng sô huy chương Bạc va Đồng của cả hai trường nhiều hơn tổng số huy chương Vàng của cả hai trường bao nhiêu huy chương? Giải a) Ta có bảng số liệu sau: Loại huy chương Vang Bac Đồng Truong A 6 8 10 Truong B 4 11 12 b) Tổng số huy chương Bạc và Đồng của cả hai trường A, B là §+ 11+ 10+ 12= 41 (huy chương). Tổng số huy chương Vàng của cả hai trường A, B la: 6+ 4= 10 (uy chương).
Tổng số huy chương Bạc và Đồng của cả hai trường A, B nhiêu hơn tổng số huy chương Vàng của cả hai trường A, Ð là: 4I~ 10 =31 (huy chương). Vi du 3 ) Sô học sinh được đánh giá kết quả học tập theo bỗn mức (Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt) trong Học kì I của mỗi lớp thuộc khôi lớp 7 được thông kê ở bảng sau: tây ANH: Tốt Khá Đạt Chưa đạt TA 10 20 8 2 7B 9 21 8 1 7 13 19 9 0 7D ll 20 6 3 TE 16 21 3 0 a) Khôi lớp 7 có tật cả bao nhiêu học sinh? b) Trong buổi sơ kết cuối Học kì I, Hiệu trưởng trường thông báo: Số học sinh đạt kết quả học tập Học kì I được đánh giá mức Khá chiếm 50% sô học sinh khôi lớp 7. Thông bảo đó của Hiệu trưởng trường có đúng không? Vì sao? Giải a) Số học sinh của lớp 7A là: 10+ 20 + 8+2 =40 (học sinh). Tương tự như trên, số học sinh của lớp 7B, 7C, 7D, 7E lần lượt là: 39: 41; 40; 42 (học sinh).
S6 hoe sinh của khối lớp 7 là: 40+ 39 + 41 + 40+ 42 =202 (học sinh). b) Số học sinh đạt kết quả học tập Học kì I được đánh giá mức Khá là: 20 + 21 + 19 + 20+ 21 = 101 (học sinh).