MỞ ĐẦU Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động đóng vai trò chủ đạo và gắn liền với sự phát triển của ngân hàng thương mại, tuy nhiên quá trình ấy lại khá phức tạp và có nhiều biến động chính vì vậy việc tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân hàng là một trong những nội dung quan trọng để nắm rõ hoạt động của ngân hàng thương mại. Chính vì vậy nên việc mỗi ngân hàng lựa chọn cho mình một chiến lược, quy trình tín dụng riêng mang đậm nét đặc trưng của ngân hàng đó được coi là yếu tố then chốt trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Để làm rõ vấn đề nêu trên, nhóm chúng em lựa chọn tìm hiểu quy trình tín dụng của một số nhóm ngân hàng như: NHTM có yếu tố Nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM có yếu tố nước ngoài nói chung và ngân hàng BIDV, VP bank, Woori Bank nói riêng. Dựa trên nền tảng kiến thức cơ sở bộ môn Tín dụng Ngân hàng 1 cùng với mục đích nghiên cứu đề tài của nhóm là làm sáng tỏ quy trình cấp tín dụng của một số ngân hàng tại Việt Nam hiện nay để thông qua đó giúp chúng em hiểu rõ về quy trình tín dụng của mỗi ngân hàng nêu trên.
1 PHẦN 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÓ YẾU TỐ NHÀ NƯỚC 1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development of Vietnam”, tên gọi thuật ngữ tiếng Việt là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôn giữ được vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tế năm 2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng. Cũng mang bản chất chung của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì và gia tăng sự ổn định của nền kinh tế quốc dân.
Không chỉ lọt top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới trong 5 năm liên tiếp (2015-2019), BIDV còn xếp hạng 307/500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu và Doanh nghiệp có chỉ số sức mạnh thương hiệu đứng đầu Việt Nam. Tóm tắt thông tin chi tiết ngân hàng BIDV ● Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ● Tên giao dịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam JSC ● Tên viết tắt: BIDV ● Mã SWIFT Code: BIDVVNVX ● Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần ● Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi – phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm – Hà Nội 2 ● Năm thành lập: 26/04/1957 ● Số tổng đài, hotline: 19009247 ● Website: bidv.vn Sứ mệnh và tầm nhìn của ngân hàng BIDV: ● Tương lai phát triển của khách hàng chính là trọng tâm hoạt động số một của ngân hàng BIDV. Chính vì vậy, hoạt động của ngân hàng luôn chú ý coi trọng quá trình đồng hành, chia sẻ và cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng chất lượng nhất tới người sử dụng. ● Trong tương lai, tầm nhìn của ngân hàng BIDV hướng đến sự phát triển toàn diện, hoàn thiện cả về thương hiệu lẫn quy mô và công tác quản lý để đưa sự chuyên nghiệp của mình ra cạnh tranh tại thị trường quốc tế, làm rạng danh toàn ngành tài chính nước nhà.
Bên cạnh đó, BIDV cũng không quên nhiệm vụ trọng tâm là đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, mang những trải nghiệm dịch vụ tuyệt vời đến mọi đối tượng sử dụng. Đối tượng, điều kiện và thời hạn vay của ngân hàng BIDV 2.Đối tượng, điều kiện ✔Khách hàng vay thế chấp tại BIDV phải là cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam. ✔Khách hàng có độ tuổi từ trên 18 – 60 tuổi. ✔Không có nợ xấu với bất kỳ ngân hàng nào tại thời điểm vay; ✔Có mức lương ổn định để trả nợ.
✔Có tài sản bảo đảm hợp pháp, phù hợp với các quy định của BIDV.Thời hạn vay ✔Căn cứ vào thời gian người sử dụng cần vốn vay để đưa ra thời gian thích hợp để khách hàng có thể thanh toán được khoản vay. ✔Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Để đảm bảo hạn chế rủi ro thanh khoản, đảm bảo cân xứng thời hạn nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để xác định thời hạn cho vay. Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay phải ít hơn thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp. Sản phẩm cho vay tại BIDV ❖Cho vay cá nhân 3 Cho vay cá nhân Mức cho vay Thời hạn cho vay Vay nhu cầu nhà ở Tối đa 100% giá trị Hợp Tối đa lên đến 20 năm đồng mua bán nhà ở Vay mua ô tô Tối đa 100% giá trị xe mua Tối đa lên tới 7 năm Vay du học Tối đa 100% tổng chi phí Tối đa lên tới 10 năm du học Vay tiêu dùng không tài sản Hạn mức vay cao Tối đa 84 tháng đối với vay đảm bảo theo món và 12 tháng đối với thấu chi Vay sản xuất kinh doanh Thời hạn vay đến 5 năm Vay cầm cố Mức cho vay lớn Thời hạn vay linh hoạt Vay tiêu dùng có tài sản Tối đa lên tới 2 tỷ Tối đa đến 96 tháng đối với đảm bảo đồng/khách hàng, cho vay vay thei món và 12 tháng thấy chi tối đa 1 tỷ đồng.
đối với vay thấu chi. ❖Cho vay doanh nghiệp Cho vay doanh nghiệp Thời hạn cho vay Vay ngắn hạn thông thường Kỳ hạn vay linh hoạt, có đủ kỳ hạn vay từ 1-12 tháng Vay thông thường Vay trung dài hạn thông Linh hoạt phù hợp với dòng thường tiền của dự án/doanh nghiệp. Vay đầu tư dự án Tối đa 15 năm Cho vay đầu tư tài sản cố Linh hoạt phù hợp với đặc Vay đầu tư định gián tiếp thù tài sản đầu tư Cho vay đầu tư dự án đặc Linh hoạt, phù hợp với thù dòng tiền dự án Linh hoạt, thu nợ tự động Vay thấu chi ngay khi tài khoản có tiền Chiết khấu giấy tờ có giá Tối đa đến thời hạn thanh toán của giấy tờ có giá Linh hoạt tối đa nhu cầu Cho vay khác vốn theo từng khâu của 4 hoạt động sản xuất kinh doanh 3. Quy trình tín dụng của ngân hàng BIDV Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng: Đơn vị thực hiện: Cán bộ QHKH 1) Nhận hồ sơ: Xem xét, tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng 2) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, cung cấp các tài liệu, giấy tờ đúng theo quy định, cán bộ sẽ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi nhận hồ sơ của khách hàng.
- Hồ sơ, tài liệu khách hàng cung cấp phải là bản chính hoặc bản chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Một số loại văn bản hồ sơ, có thể nhận bản sao sau khi cán bộ QLKH đã kiểm tra, đối chiếu đúng với bản chính. - Hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ gồm: ● Giấy đề nghị vay vốn và kê khai thông tin về người có liên quan theo quy định của BIDV ● Đối với khách hàng cá nhân: ▪ Hồ sơ pháp lý của khách hàng: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Xác nhận của chính quyền địa phương về chữ ký, nơi ở của khách hàng. Giấy đăng kí kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc nhân nếu khách hàng chưa lập gia đình ▪ Hồ sơ về khả năng tài chính của khách hàng: + Kế hoạch, dự định sản xuất kinh doanh của khách hàng sắp tới + Hợp đồng mua bán của khách hàng + Hoá đơn bán lẻ (Tối thiểu 3 tháng) + Tờ khai thuế VAT ▪ Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng: + Các hợp đồng kinh tế mà khách hàng đã ký với đối tác nếu là cấp tín dụng theo từng món để thực hiện hợp đồng + Giấy đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.
+ Dự án, phương án vay vốn hoặc báo cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư + Thiết kế cơ sở và tổng dự toán 5 ▪ Hồ sơ đảm bảo tiền vay, nghĩa vụ bảo lãnh ● Đối với khách hàng doanh nghiệp: ▪ Các giấy tờ về pháp lý: ✔Giấy phép kinh doanh hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. ✔Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. ✔Quyết định bổ nhiệm, CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật. ✔Văn bản Phê duyệt của HĐQT/HĐTV/ĐHĐCĐ/Chủ sở hữu/Đại hội xã viên, Ban quản trị.
✔Các giấy tờ liên quan đến tài chính, bảng cân đối kế toán. ✔Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ✔Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ✔Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có).
▪ Các giấy tờ liên quan đến thủ tục vay vốn. ✔Giấy đề nghị vay vốn. ✔Kế hoạch kinh doanh trong năm của Khách hàng hoặc Phương án kinh doanh, vay vốn; ✔Bảng tính toán nhu cầu vốn lưu động/LC/BL/CK và các nhu cầu cấp tín dụng khác do chính Khách hàng lập (nếu chưa nêu trong phương án kinh doanh); ✔Hợp đồng kinh tế/nguyên tắc/hợp đồng thi công xây lắp/hợp đồng đại lý/… đã ký kết, biên bản giao nhiệm vụ của Đơn vị chủ quản…. ✔Tài liệu tham khảo thông tin thị trường, thông tin ngành, lĩnh vực liên quan do KH cung cấp (nếu có).
▪ Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo ✔Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, … ✔Các loại giấy tờ khác liên quan đến tài sản đảm bảo. Bước 2: Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng; Đơn vị thực hiện phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng: Cán bộ QHKH Đơn vị thực hiện thẩm định tín dụng: Cán bộ TĐTD Ngân hàng sẽ cần phải đi quan sát, thẩm định thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và thu thập các thông tin khác của khách hàng để có thể đánh giá, phân tích tín dụng. Dựa theo khảo sát, quan sát thực tế kết hợp với dựa vào 6 hồ sơ vay vốn mà khách hàng đã cung cấp, bộ phận QLKH sẽ lập báo cáo đề xuất tín dụng và phân tích đánh giá các nội dung cơ bản sau: 1) Đánh giá khái quát về khách hàng: đánh giá về tư cách, đạo đức của khách hàng, lịch sử tín dụng của khách hàng, mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, phân tích triển vọng của khách hàng và quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng.