ĐÀO NGỌC HÙNG (Chủ biên) BÙI THỊ THANH DỤNG PHAM THI THU PHƯƠNG - PHÍ CÔNG VIỆT ĐÀO NGỌC HÙNG (Chủ biên) BÙI THỊ THANH DUNG - PHẠM THỊ THU PHƯƠNG - PHÍ CÔNG VIỆT PHÁN ĐỊAL NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM `âZ KẾT NỖI TRI THỨE vol CUOC SONG Trang LỜI NÓI ĐẦU .QQQ nen xsseesec 4 Phần I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SAN VIETNAM. Vị trí địa lí và phạm ví lãnh thổ Việt Nam.
Địa hình Việt Nam Bái KhitáiifSáIPViEENATĂSosexs sscaexiditretteitivdidbist20204100 018 66700 00g08126080/60862448/0/0/0/60836 B Chương 2. KHÍ HAU VA THUY VAN VIET NAM. Khí hậu Việt Nam. Thựchành:Về và phân tídh biểu đồ khí hậu.
Thuỷ văn Việt Nam. có c2 2 v1 22 11 1121111101 nx He 2 Bai 7. Vai trd alla tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế — xã hội dủa nướcta. Tác động dủa biến đối khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam.
THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM. Thể nhưỡng ViệtNam. cá c1 n2 vn 1n 212111812 1 Hà 36 Chương 4. BIEN ĐẢO VIỆT NAM.Phạm vị Biển Đông.
Vùng biển đảo và đặc điểm tựnhiên vùng biển đảo Việt Nam. Môi trườngvà tài nguyên biển đảo Việt Nam. co nen ke 4 CHỦ ĐỀ CHUNG.Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Bảo vệ quyền, các quyển và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 54 ›: Am LỜI NÓI ĐẦU Cuốn Bài tập Lịch sử và Địa lí 8 - Phần Địa lí (Kết nối tri thức với cuộc sống) nhằm giúp học sinh (HS) hiểu và nắm chắc những kiến thức cơ bản của từng bài học trong sách giáo khoa (SGK) Lịch sử và Địa lí8 - Phần Địa lí (Kết nối trí thức với cuộc sống). Cuốn sách gồm hai phần: Phần |. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Các câu hỏi dưới nhiều hình thức khác nhau: trắc nghiệm chọn đáp án đúng, lựa chọn câu đúng - sai, nối, điển khuyết, hoàn thành bảng, câu tự luận,.
giúp HS củng cố kiến thức cơ bản của bài. Phần II: GỢIÝ TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Hướng dẫn, gợi ý cách thức làm bài và đáp án cho những câu hỏi, bài tập khó. Để thuận tiện cho việc sử dụng của HS và tham khảo của giáo viên (GV), cấu trúc của sách được sắp xếp theo từng bài trong SGK. Các câu hỏi, bài tập trong cuốn sách này giúp HS củng cố một cách có hệthống kiến thức mới, vừa được lĩnh hội ở trên lớp, đồng thời giúp HS luyện tập, rèn luyện một cách có hiệu quả những kĩ năng địa lí cơ bản.
Với cuốn Bài tập Lịch sử và Địa lí 8 - Phần Địa lí (Kết nối tri thức với cuộc sống), việc học tập ở nhà của HS sẽ thuận lợi hơn. Qua đó hình thành phát triển năng lực tự học, tự chủ cũng như các năng lực đặc thù của môn Địa lí. Khi thực hiện các bài tập trong cuốn sách này, H5 hãy ghi kết quả vào vở để giữ gìn cuốn sách dành tặng cho các em HS lớp sau. Hi vọng cuốn sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
GV có thể dùng Bài tập Lịch sử và Địa lí8 - Phần Địa lí (Kết nối tri thức với cuộc sống) để hướng dẫn HS chuẩn bị học tập trước ở nhà, làm bài tập ngay ở trên lớp trong quá trình học bài mới và hướng dẫn HS học tập ngoài giờ lên lớp. CÁC TÁC GIÁ 7 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOANG SAN VIỆT NAM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM |. Lựa chọn đáp án đúng. a) Ý nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của nước ta? A.
Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương. B, Việt Nam nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Á. Việt Nam nằm ở khu vực châu Á gió mùa. Việt Nam nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
b) Phần đất liền nước ta kéo dài khoảng A. c) Trên đất liền, nước ta không chung đường biên giới với quốc gia nào? A. Mi-an-ma.Cam-pu-chia. d) Vùng biển Việt Nam chiếm khoảng bao nhiều phần trăm diện tích Biển Đông? A.
e) Đường bờ biển nước ta dài khoảng A. g) Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của A. Mi-an-ma. Ma-lai-xi-a.Đông Ti-mo.
5 2, Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành đoạn thông tin về đặc điểm vị trí ia Ii cua Việt Nam. i 650B 101°Đ 23⁄23PB 10209Đ 6934B 117°2 Phần đất liền Việt Nam nằm trải dài từ khoảng vĩ độ (I). và từ khoảng kinh độ (3) đến kinh độ (4). Vùng biển kéo dài tới khoảng vĩ độ (Œ).
Và từ khoảng kính độ (6) đến trên (7) tại Biển Đông.1 trang 94 SGK, hãy cho biết: a) Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của các nước nào. b) Những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin về phạm vi lãnh thổ nước ta. Vùng đất của nước ta bao gồm (1) sa.
„ VỚI tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính là (2). Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài hơn (3) Vùng trời của Việt Nam là (4) bao trùm trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng (5) weaiuairsuniJVRETT biển là ranh giới bên ngoài của (6) và không gian trên (7). Trong các câu sau, câu nào đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta? a) Nước ta nằm ở nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật có nguồn gốc từ Hoa Nam, Hi-ma-lay-a, Mi-an-ma và Ô-xtrây-|i-a. b) Phân hoá của thiên nhiên theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nét ở sự thay đổi của khí hậu, sinh vật từ bắc vào nam.
c) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ không ảnh hưởng đến sự phân hoá bắc - nam, đông - tây của thiên nhiên nước ta. d) Phân hoá thiên nhiên theo chiều đông - tây thể hiện ở sự khác nhau giữa thiên nhiên vùng ven biển với vùng nằm sâu trong đất liền. e) Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của nhiều cơn bão đến từ Tây Thái Bình Dương. ys g) Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên biển nước ta mang tính chất cận nhiệt đới, các dòng biển di chuyển theo mùa.
Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam theo gợi ý sau vào vỡ. Nằm ở đới nóng, trong khu Thiên nhiên nhiệt đới ẩm vực gió mùa châu Á gió mùa ESE ow HINH VIET NAM †1: Lựa chọn đáp án đúng. a) Hướng chính của địa hình Việt Nam là A. tây bắc - đông nam.
tây nam - đông bắc. đông bắc - tây nam. đồng nam -tây bắc. b) Ở Việt Nam, diện tích đồng bằng chiếm tỉ lệ bao nhiều trong tổng diện tích lãnh thổ? A.
€) Khu vực địa hình nào sau đây của nước ta đặc trưng bởi hướng núi vòng cung (cánh cung}? A. Trường Sơn Bắc. Trường Sơn Nam. d) Đinh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m -“Nóc nhà của Đông Dương”- nằm ở khu vực nào? A.
Trường Sơn Bắc. Trường Sơn Nam. e) “Nổi bật với các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng; ở phía bắc và phía nam là các khối núi cao” là đặc điểm của vùng A. Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam. 2, Hãy sử dụng những dữliệu sau để hoàn thành các thông tin về đặc điểm địa hình nước ta. 1% 14% 70% 85% ~ Ở Việt Nam chỉ có (1) diện tích lãnh thổ trên 2 000 m. diện tích nước ta có độ cao dưới 500 m.
~— Địa hình có độ cao 1 000 m trở xuống chiếm (3) diện tích lãnh thổ. - Địa hình có độ cao từ trền 1 000 m đến 2 000 m chiếm (4) diện tích lãnh thổ. Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta? a) Đồng bằng ở Việt Nam đều là những châu thổ các sông. b) Đềng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tương đương nhau.
c) Trên bể mặt đồng bằng sông Hồng không có các ô trũng. d) Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta. e) Đồng bằng lớn nhất ở duyên hải miền Trung là đồng bằng Thanh Hoá. Ghép cácô bên trái và bên phải với ô ở giữa cho phù hợp về đặc điểm địa hình các khu vực đổi núi nước ta.
| -e) Đệ cao trung bình RzadgÌ | i.a) Nằm giữa sông Hồng Ì Ỉ $ ‹ 1 000 m, có nhiều nhánh. _ Và sông Ca. | \ núi đâm ngang ra biển. b) Phía nam Trường Sơn: i cao trung bình phổ biến Ị Bắc đến giáp dénge dưới 1 000 m, địa hình.
bằng sông Cửu ote | các-xtơ phổ “e@ Nằm ở phía bờ trái. 'h) Địa hình chủ yếu là núi, cao` của sông Hồng, từ. _ nguyên và vùng chuyển: day núi Con Voi đến® + tiếp giữa miển núi, cao vùng đổi núi ven, nguyên với miền đồng bằng | biển Quảng Ninh._ làđịa hình bán bình nguyên. | ị j Địa hình cao nhất nước ta, ị d) Kéo dài từ phía nam - _ bị chia cắt mạnh.
sông Cả tới dãy® trung bình 1 000 2000 m,. nhiều đỉnh cao trên 2000m.1 trang 98 SGK, hãy kể tên một số dãy núi theo mẫu sau: Hướng Day núi Tây bắc - đông nam Vòng cung Tây - đông .1 trang 98 SGK hãy xác định vị trí các đảo và quần đảo: - Đảo Bạch Long Vĩ - Đảo Cồn Cỏ - Đảo Côn Sơn - Đảo Phú Quốc - Quần đảo Hoàng Sa - Quần đảo Trường Sa 7. Ghép các ô bền trái với các ô bên phải cho phù hợp về đặc điểm địa hình các khu vực đồng bằng nước ta. Sy Bi các nhánh núi đâm ngang và ăn sát ra biển chia cắt thành nhiều | déng bang nhé hep, trong đồng | bằng có nhiều cồn cát.
a) Được bồi đắp bởi phù sa của hệ. | _ thống sông Mê Công. „9 Có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa ' sông và phù sa biển j d) Được hình thành chủ yếu do phù | _ sa hệ thống sông Hồng bổi đắp.Đồng bằng sông Cửu Long s fe) Déng bang bị chia cắt, tạo thành ì những ô trũng do hệ thống đê. dọc bờ sông.
Khu vực trong đề | không còn được bồi 3.