CHƯƠNG I KỸ NĂNG KHÁM BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN BÀI 1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP THẦY THUỐC - NGƯỜI BỆNH PGS.TS Hoàng Minh Chung Ths Hà Thị Yến MỤC TIÊU 1. Phân tích các kỹ năng giao tiếp cơ bản ứng dụng trong giao tiếp thầy thuốc - bệnh nhân. Ứng dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản trong một số tình huống thường gặp.
Hình thành kỹ năng và thái độ giao tiếp hiệu quả trong quá trình tiếp xúc với người bệnh. NỘI DUNG Kỹ năng giao tiếp giữa thầy thuốc người bệnh là xây dựng mối quan hệ tốt thầy thuốc với bệnh nhân, là nghệ thuật mà người thầy thuốc sử dụng ngay từ buổi đầu gặp bệnh nhân. Bệnh nhân luôn ở trạng thái lo lắng, bối rối, đôi khi hoảng hốt, tuyệt vọng. Chính nhờ các kỹ năng giao tiếp tốt, thái độ phục vụ ân cần, thông cảm, mối quan hệ tốt đẹp với bệnh nhân và những lời nói động viên khuyến khích của người thầy thuốc sẽ giúp bệnh nhân dễ dàng chia sẻ về các khó khăn của mình đồng thời cảm thấy yên tâm và tin tưởng vào người thầy thuốc.
Kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân vô cùng quan trọng. Nếu có kỹ năng giao tiếp tốt thì người thầy thuốc có thể khai thác được các thông tin tế nhị và nhạy cảm mà bệnh nhân ngại nói ra. Nhờ đó mà chẩn đoán bệnh được chính xác. Trong bài này chúng tôi chỉ đề cập đến các kỹ năng giao tiếp trong lúc tiếp xúc ban đầu với bệnh nhân nhằm làm cho bệnh nhân dễ dàng khai bệnh và cảm thấy thoải mái, được quan tâm.
Chào hỏi bệnh nhân - Mỉm cười, chào hỏi bệnh nhân với giọng nói ân cần, phong cách thân thiện. - Tự giới thiệu về mình. - Mời bệnh nhân ngồi. - Khi chào hỏi, xưng hô với bệnh nhân phù hợp với tuổi của người bệnh, thể hiện sự tôn trọng người bệnh.
Quan sát bệnh nhân - Luôn chăm chú quan sát bệnh nhân một cách tế nhị và kín đáo. - Quá trình quan sát xảy ra từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc buổi giao tiếp. - Quan sát bề ngoài, ánh mắt nụ cười, vẻ mặt, các hành vi cử chỉ của bệnh nhân để xưng hô phù hợp và thu được thông tin về bệnh tật của bệnh nhân. Tạo môi trường giao tiếp - Tôn trọng sự riêng tư và giữ bí mật cho bệnh nhân, tạo môi trường phỏng vấn yên tĩnh, kín đáo không bị quấy rầy, nói chuyện vừa đủ nghe.
- Tạo bầu không khí giao tiếp thoải mái. Các tư thế giao tiếp - Phù hợp với tư thế bệnh nhân, nếu bệnh nhân ngồi thì thầy thuốc ngồi, nếu bệnh nhân đứng thì thầy thuốc đứng. - Tư thế giao tiếp “mặt đối mặt”, tốt nhất là ngồi cạnh bàn làm việc hơn là sau bàn để tiếp xúc bệnh nhân. - Khoảng cách thông thường là 0,5m nhưng sẽ thay đổi tùy theo tình huống, phù hợp với nền văn hóa.
Ngôn ngữ - Khi giao tiếp với bệnh nhân, luôn sử dụng lời nói một cách lịch sự và tôn trọng bệnh nhân. - Dùng các ngôn từ sao cho bệnh nhân dễ hiểu. 2 - Thận trọng khi dùng thuật ngữ chuyên môn. - Tránh lời nói có tính phê phán về đạo đức.
- Không cáu gắt, quát tháo bệnh nhân dù bất cứ lý do gì. - Ngôn ngữ luôn lịch sự, nhẹ nhàng, đúng mực. Đặt câu hỏi “mở - đóng” một cách có hiệu quả - Đầu tiên người thầy thuốc nên sử dụng câu hỏi “mở” để tạo điều kiện cho bệnh nhân kể lại hết những gì gây khó chịu, những gì họ cảm thấy, đồng thời giúp họ tự nhiên hơn. - Qua đó thầy thuốc thu được nhiều thông tin hơn.
Nếu dùng câu hỏi “đóng” lúc đầu sẽ bỏ lỡ nhiều thông tin có ích, quan trọng. Khi bệnh nhân trình bày các thông tin về mình qua câu hỏi “mở” thầy thuốc sẽ sàng lọc tìm ra những thông tin mấu chốt về bệnh tật của bệnh nhân. Lúc này thầy thuốc sẽ dùng câu hỏi “đóng” để kiểm tra và khẳng định những gì mình vừa thu nhận được. - Câu hỏi “mở” là câu hỏi mà bệnh nhân có thể trả lời câu dài, trình bày được thông tin mà mình muốn nói ra.
- Câu hỏi “đóng” là những câu hỏi mà bệnh nhân chỉ trả lời đúng/sai. - Đặt câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu. - Mỗi lần chỉ hỏi một câu thôi. - Tránh đặt câu hỏi dẫn dắt.
Lắng nghe bệnh nhân: - Trong tâm lý, người bệnh thường thích giải thích trình bày tình trạng bệnh lý và cảm thấy thỏa mãn nếu thầy thuốc biết lắng nghe. - Biểu lộ lắng nghe một cách chăm chú, cẩn thận và chủ động. - Không thể hiện sự thờ ơ, không nhìn chỗ khác. - Tránh cắt ngang lời nói của bệnh nhân hoặc bỏ đi hay ghi chép.
Khen ngợi bệnh nhân 3 - Tìm cách khen ngợi bệnh nhân. - Khuyến khích bệnh nhân nói về mối quan tâm của họ. - Không phê phán, chê bai bệnh nhân. Tác phong, trang phục - Áo Blouse, mũ trắng sạch sẽ, chỉnh tề.
- Tay chân sạch sẽ, móng tay cắt ngắn. - Nghiêm túc nhưng luôn thân thiện. - Tuyệt đối khi tiếp xúc không hút thuốc lá và nhai kẹo cao su. Thái độ thầy thuốc - Lịch sự, tôn trọng bệnh nhân.
- Ân cần quan tâm và đồng cảm với bệnh nhân. Giao tiếp bằng lời một cách hiệu quả - Làm cho dễ dàng: Bằng lời nói, cử chỉ để khích lệ, động viên bệnh nhân nói tiếp. - Hướng dẫn: Giúp bệnh nhân sắp xếp các ý tưởng và trình bày thông tin theo trình tự chia sẻ các mối bận tâm và lo lắng một cách dễ dàng hơn. - Tóm tắt và kiểm tra.
- Bày tỏ tinh thần hợp tác. LƯỢNG GIÁ BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ KỸ NĂNG GIAO TIẾP THẦY THUỐC-BỆNH NHÂN TT Nội dung Thang điểm 4 0 1 2 3 1 Chào hỏi bệnh nhân, tự giới thiệu 2 Bày tỏ tinh thần hợp tác 3 Kỹ năng xây dựng câu hỏi mở, đóng 4 Dùng từ đơn giản, dễ hiểu Ngôn ngữ nhẹ nhàng, tế nhị, mỗi lần 5 chỉ hỏi một câu 6 Khen ngợi việc đúng của bệnh nhân 7 Khuyến khích 8 Lắng nghe 9 Đồng cảm 10 Trấn an 11 Tóm tắt các thông tin 12 Kiểm tra Ghi chú: 0 = không thực hiện 1 = có làm nhưng không dạt 2 = làm được nhưng chưa thuần thục 3 = làm thuần thục Cách đánh giá: - Tổng điểm tối đa: 36 điểm - Tiêu chuẩn phải đạt: sinh viên phải đạt từ 18 điểm trở lên Cách đánh giá: - Tổng điểm tối đa: 36 điểm - Tiêu chuẩn phải đạt: Sinh viên phải đạt từ 18 điểm trở lên 5 BÀI 2. PHƯƠNG PHÁP KHÁM BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN Thạc sỹ Hoàng Châu Loan MỤC TIÊU 1. Thực hiện được kỹ năng vọng chẩn theo đúng trình tự của bảng kiểm.
Thực hiện được kỹ năng văn chẩn theo đúng trình tự của bảng kiểm. Thực hiện được kỹ năng vấn chẩn theo đúng trình tự của bảng kiểm. Thực hiện được kỹ năng thiết chẩn theo đúng trình tự của bảng kiểm. Vọng thần Thần là sự hoạt động về tinh thần, ý thức và sự hoạt động của các tạng phủ bên trong cơ thể biểu hiện ra ngoài.
Khi xem thần cần xác định: - Còn thần: Mắt sáng, tỉnh táo là bệnh nhẹ, chính khí chưa tổn thương nhiều, công năng tạng phủ chưa suy, tiên lượng chữa bệnh tốt. - Thần yếu: Tinh thần mệt mỏi, thờ ơ lãnh đạm, nói không có sức. là bệnh nặng, chính khí đã suy, chữa bệnh khó khăn và lâu dài. Có một số bệnh nhân, tình trạng bệnh rất nặng, mắc bệnh lâu ngày, cơ thể quá suy nhược, đột nhiên tinh thần tỉnh táo, muốn ăn uống, gò má đỏ là biểu hiện chính khí muốn thoát, bệnh tình nguy hiểm, Y học cổ truyền gọi là hiện tượng “giả thần” hay “hồi quang phản chiếu”.
Ngoài ra còn phải xem trạng thái tinh thần như: u uất, ít nói, cười nói huyên thuyên, chán ăn, hoang tưởng, mê sảng, hôn mê. để xem bệnh ở tạng Tâm, Can, Tỳ. Vọng sắc 6 Thường xem sắc ở mặt, người bình thường sắc mặt tươi nhuận, khi có bệnh thường có thể biến đổi như sau: a. Sắc đỏ: Do nhiệt Cần phân biệt mặt đỏ do thực nhiệt hay hư nhiệt: - Thực nhiệt thì toàn mặt đỏ đều như sốt nhiễm trùng, say nắng.
- Hư nhiệt gặp ở người mắc bệnh lâu ngày buổi chiều hai gò má đỏ do âm hư nội nhiệt như người bị lao phổi (do phế âm hư gây phế lao). Sắc vàng: Do hư, thấp. Tỳ mất kiện vận, thuỷ thấp không vận hoá, khí huyết giảm sút, da không được nuôi dưỡng nên có màu vàng. Chứng vàng da (Hoàng đản) mà sắc vàng tươi sáng là do thấp nhiệt (hoàng đản nhiễm trùng), sắc vàng ám tối là do hàn thấp (hoàng đản do ứ mật, tan huyết).
Mặt hơi vàng là do Tỳ hư. Sắc trắng: Do hư, hàn, mất máu. Sắc trắng hơi phù: Thận dương hư. Bệnh cấp tính đột nhiên sắc mặt trắng là dương khí sắp thoát (choáng).
Đau bụng do hàn nhiều, sắc mặt cũng trắng. Sắc đen: Do hàn, đau, thuỷ Thận hư. Dương khí hư gây chứng hàn, hàn ứ không thông sinh chứng đau; thuỷ thấp không vận hoá được; tinh hư tinh khí suy kiệt cũng gây sắc mặt đen. Sắc xanh: Do hàn, đau, ứ huyết, kinh phong.
Sắc xanh do khí huyết không thông, kinh mạch bị trở trệ mà thành. Hàn gây khí huyết không thông, không thông gây đau và ứ huyết. Phong hàn gây đau đầu, lý hàn gây đau bụng, đau nhiều sắc mặt trắng bệch mà xanh, môi miệng xanh tím là huyết ứ (suy tim). Trẻ con sốt cao, sắc mặt xanh là sắp có kinh phong (co giật).
Vọng hình thái Xem hình dáng để biết tình trạng khoẻ hay yếu của 5 tạng: Da lông khô thì phế hư: cơ nhục gầy nhẽo thì Tỳ hư: xương yếu nhỏ, răng lung lay, chậm mọc do Thận hư: 7 chân tay run, co quắp do Can hư. Người béo ăn ít, thở gấp do Tỳ hư đàm thấp, người gầy mau đói là Vị hoả. Xem tư thế cử động của bệnh nhân để biết bệnh nhân thuộc âm hay thuộc dương Thích động, nằm quay ra ngoài.thuộc dương chứng; thích tĩnh nằm quay vào trong.thuộc âm chứng. Vọng ngũ quan 1.
Xem mũi Đầu mũi xanh: Đau bụng; mũi hơi đen là trong ngực có đàm ẩm, sắc trắng là trong khí hư hoặc mất máu, vàng do thấp; sắc đỏ là Phế nhiệt. Cánh mũi phập phồng là do khó thở vì Phế nhiệt (viêm phổi), hen suyễn. Chảy nước mũi trong do ngoại cảm phong hàn, nước mũi đục do ngoại cảm phong nhiệt. Xem mắt Lòng trắng: Đỏ bệnh ở Tâm, trắng bệnh ở Phế, xanh bệnh ở Can, vàng bệnh ở Tỳ, đen bệnh ở Thận.