MỞ ĐẦU.1 Hàng trăm tấn khoai được người dân Sài Gòn "Giải cứu" mỗi ngày Nhưng liệu có “giải cứu” được nông sản mãi? Ở mỗi đợt giải cứu, người trồng chỉ quan tâm được “cứu”, tức là làm sao bán được hết. Qua đợt rồi, mọi thứ lại như cũ, các giải pháp lâu dài để tránh tái diễn rất ít được quan tâm. Đầu ra thì trông chờ vào thương lái khiến nông sản luôn đối diện với rủi ro. Chính vì thế, để tạo ra một sản phẩm vừa đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe và kinh tế cho cộng đồng, ngoài ra còn có thể giải quyết mối lo đáng ngại cho nông dân Việt Nam- không để việc “giải cứu” diễn ra đồng thời có thể bảo quản và sử dụng khoai lang tím một cách hiệu quả nhất.
3 Trong báo cáo này sẽ cho chúng ta thấy một phân xưởng sản xuất bột khoai lang tím, hiểu từng quy trình sản xuất từ khoai lang tím thành bột như thế nào và những lợi ích bất ngờ mà loại củ này mang đến cho sức khỏe của con người. Nghiên cứu tính toán thiết kế, đưa ra quy trình sản xuất bột khoai lang tím tạo thành phẩm có chất lượng góp phần cải thiện nông sản Việt Nam, bảo quản lâu dài và nâng cao giá trị cảm quan. Góp một phần vào việc giải quyết tình trạng ứ đọng nông sản và ổn định giá cả.2 LỰA CHỌN VỊ TRÍ PHÂN XƯỞNG 1.1 Sơ lược về đồng bằng Sông Cửu Long (Phùng, 2016) Để xây dựng được một phân xưởng thì việc lựa chọn vị trí xây dựng cũng là một phần quan trọng quyết định đến sự thành công trong việc kinh doanh. Địa hình Là đồng bằng lớn nhất Việt Nam, diện tích chừng 40 ngàn km vuông.
Chiều cao trung bình so với mực nước biển không đến 2 mét, nhiều dòng sông và ao đầm. 60-70% dân số làm nông nghiệp ở miền nam Việt Nam tập trung .Vùng đất màu mỡ nhất và có nhân khẩu tụ tập đông nhất ở Việt Nam, cũng là đồng bằng lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á. Đồng bằng sông Cửu Long là bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 40,6 nghìn km², có vị trí nằm liền kề vùng Đông Nam Bộ Phía Bắc giáp Campuchia Phía Tây Nam là vịnh Thái Lan Phía Đông Nam là Biển Đông. Các điểm cực của đồng bằng trên đất liền Điểm cực Tây ở phường Mỹ Đức, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Điểm cực Đông ở xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Điểm cực Bắc ở xã Hưng Điền A, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An Điểm cực Nam ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Đất đai đồng bằng sông Cửu Long Đất đai phong phú: Đất mặn, đất phèn (2,5 triệu ha), đất phù sa ngọt (1,2 triệu ha). Đất phù sa: có nhiều ở ven và giữa 2 con sông Tiền và sông Hậu. Đất có độ phì nhiêu cao thích hợp trong trồng lúa, rau quả và các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Đất phèn: độc tố khá cao, tính chất cơ lý yếu và dễ nứt nẻ.
Ngày nay, người ta đang nghiên cứu các biện pháp cải tạo đất phèn. 4 Đất xám: có độ phì nhiêu thấp, nhẹ và tơi xốp. Loại đất này có nhiều ở biên giới Campuchia và bậc thềm phù sa cổ ở Đồng Tháp Mười. Diện tích tự nhiên chiếm 12,2% tổng diện tích cả nước (39,734km2) Rừng chủ yếu là rừng ngập mặn chiếm diện tích tương đối lớn.
Khí hậu Có khí hậu cận xích đạo nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp (mưa nhiều, nắng nóng) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực. Nhiệt độ trung bình năm là 24 – 27 độ C, với biên độ nhiệt 2- 3oC/năm. Nhiệt độ giữa ngày và đêm thấp. Chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Là nơi thường xuyên hứng chịu những thiên tai, bão lũ từ thiên nhiên nên đời sống sản xuất và sinh hoạt của nhân dân thường gặp nhiều khó khăn. Điều kiện khí hậu đặc biệt thích hợp cho việc trồng trọt nông nghiệp, thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nguồn nước Là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công. Kênh rạch như một mạng lưới chằng chịt nên nơi đây có nguồn nước dồi dào.
Vào mùa mưa nước sông dâng cao và ngược lại vào mùa khô gây ra hiện tượng nhiễm mặn. Tài nguyên biển đồng bằng sông Cửu Long Nguồn tài nguyên thủy hải sản phong phú và dồi dào cùng nguồn dầu khí lớn có trên vùng biển giúp vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển lĩnh vực khai thác, chế biến. Đặc điểm dân cư xã hội Dân số đông (chỉ sau Đồng bằng sông Hồng) và đa dạng, gồm nhiều dân tộc khác nhau như: dân tộc Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa… Người dân có trình độ sản xuất hàng hóa, làm nông nghiệp tương đối cao.2 Sơ lược về tỉnh Vĩnh Long a. Vị trí địa lí Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền và sông Hậu.
Cách Thành phố Hồ Chí Minh hơn100 km về phía Nam theo Quốc lộ 1, cách Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1. Tỉnh Vĩnh Long nằm trong tọa độ từ 9°52’40’’ đến 10°19’48’’ độ vĩ bắc và 105041’18’’ đến 106017’03’’ độ kinh đông. Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long: Phía đông giáp Bến Tre Phía đông nam giáp Trà Vinh Phía Tây giáp Cần Thơ Phía tây bắc giáp Đồng Tháp Phía đông bắc giáp Tiền Giang 5 Phía tây nam giáp Hậu Giang và Sóc Trăng. Giao thông Vĩnh Long có Quốc lộ 1A đi ngang qua, cùng với các quốc lộ khác như Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ 57 và Quốc lộ 80.
Các tuyến đường tỉnh: 901, 902,903, 904, 905, 906, 907, 908, 909 và 910. Các tuyến giao thông đường thuỷ của tỉnh cũng khá thuận lợi, các tuyến giao thông này nối liền tỉnh Vĩnh Long với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vị thế rất quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng. Thời tiết- Khí hậu Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của tỉnh Vĩnh Long qua các năm biến động từ 27,3 – 28,4oC, trong đó cao nhất là năm 2010.
Trong năm này, nhiệt độ trung bình các tháng xấp xỉ hoặc cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,4-1,0oC. Nhiệt độ cao nhất là 36,9oC, thấp nhất là 17,7oC và biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân là 7,30oC. Độ ẩm không khí bình quân 81-85%, trong tháng 9, độ ẩm đạt cao nhất là 90% và tháng thấp nhất là 74% (tháng 3,4). Tỉnh Vĩnh Long qua các năm không có các dạng khí hậu cực đoan mặc dù ở một vài nơi có xuất hiện lốc xoáy, ngập lũ, sét đánh vào mùa mưa hoặc mưa trái mùa trên diện rộng, ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới biển Đông gây mưa nhiều ngày.3 Khu công nghiệp Bình Minh- Vĩnh Long 6 1.1 Vị trí địa lí & Giao thông Vị trí: Cách Tp.
Hồ Chí Minh 160km Cách Tp. Cần Thơ 5km Cách Tp. Vĩnh Long 30km Hướng: Phía bắc và đông bắc : giáp khu đô thị Bình Minh. Phía nam và tây nam: giáp sông Hậu.
Phía tây và tây bắc: giáp đường cao tốc Cần Thơ. Phía đông và đông nam: Giáp các khu vực phát triển công nghiệp. Đường bộ: Nằm cạnh khu công nghiệp là quốc lộ 1A qua cầu Cần Thơ đi các tỉnh ĐBSCL. Nhiều trục quốc lộ đã và đang được nâng cấp, xây mới, trong đó đáng kể có dự án mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Trung Lương – Cần Thơ; xây dựng đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương Từ TP Hồ Chí Minh, bằng phương tiện thủy, hàng hóa và hành khách có thể đi qua Ðồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên đến Hà Tiên, Cà Mau.
Nông sản hàng hóa vùng này sẽ đến nhanh hơn với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Với tổng diện tích trồng khoai lang là 13.000 ha, chiếm gần 2/3 tổng diện tích của cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long, sản lượng ước đạt hơn 350.000 tấn, huyện Bình Tân được mệnh danh là "vương quốc khoai lang".Khoai lang tím Nhật là loại đặc sản, chiếm khoảng 90% diện tích trồng khoai 7 1.2 Thuận lợi Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng hiện đại: có hệ thống giao thông, hệ thống điện, nước sinh hoạt, công trình văn hóa hiện đại Thuận tiện cho việc vận chuyển khoai lang tím từ cánh đồng đến xưởng suất. Tránh được những rủi ro, hư hỏng sau khi thu hoạch. Đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào ở trạng thái tốt nhất.
Tiết kiệm được chi phí vận chuyển nguyên liệu vì đây là nơi có sản lượng khoai đứng đầu cả nước. Tạo điều kiện việc làm cho người dân. Khu vực không bị ô nhiễm, không có nhiều hoạt động công nghiệp không có khả năng gây ô nhiễm cho thực phẩm. Vùng đất màu mỡ nhất và có nhân khẩu tụ tập đông.
Có khí hậu cận xích đạo nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp (mưa nhiều, nắng nóng) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực như khoai lang tím. Giao thông thuận tiện 8 Chương 2. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU KHOAI LANG TÍM 2.1 Đặc điểm Hình NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.1: Khoai lang tím Nhật Khoai lang là loài cây thân thảo, dạng dây leo hoặc bò, rễ củ ăn được có hình dạng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu từ đỏ, tím, nâu hay trắng, lớp cùi thịt có màu từ trắng, vàng, cam hay tím tùy theo giống. Thân: chủ yếu là thân bò, dài 1,5 – 2 m, có thể dài từ 3 – 4 m đến 7 m nếu cho mọc tự nhiên, thân phát triển thành nhiều nhánh.
Rễ: rễ phình thành củ tròn dài, màu đỏ, trắng, nâu hay tím. Lớp cùi thịt có màu từ trắng, vàng, cam hay tím. Trên đốt thân có rễ khí sinh, khi chạm đất các rễ này phát triển thành rễ dinh dưỡng. Lá: có nhiều dạng, các lá mọc cách, thường là hình tim xẻ ba thùy sâu hay cạn, có cuống dài.
Hoa: hình chuông có cuống dài, màu tím nhạt, trắng hay vàng.