Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu và việc Việt Nam gia nhập các tổ chức, hiệp định kinh tế quốc tế như APEC, AFTA và WTO đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Hoạt động này đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa sản xuất trong nước và tiêu dùng quốc tế, giúp mở rộng thị trường và giải quyết nhu cầu về các mặt hàng trong nước chưa tự sản xuất được. Trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, định hướng chiến lược và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhà quản trị doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác thông qua hệ thống kế toán.

Đứng trước yêu cầu quản lý thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Kim Dung (MSSV: 40684004, lớp KE261) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Như Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiệp vụ Xuất Nhập Khẩu hàng hóa tại công ty Agrimexco" vào năm 2009 tại TP. Hồ Chí Minh. Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và công tác kế toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy quản trị, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu Nông lâm hải sản (Agrimexco).
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa, bao gồm cả hình thức tự doanh trực tiếp và nhận ủy thác. Phạm vi không gian được giới hạn tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải Sản (Agrimexco) - đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ tài chính năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các tập quán thương mại và thanh toán quốc tế:

  • Khung lý thuyết thương mại và thanh toán quốc tế: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương với hai phương thức chính là xuất nhập khẩu trực tiếp và xuất nhập khẩu ủy thác. Về giao nhận hàng hóa, khóa luận sử dụng các điều kiện Incoterms, chủ yếu là FOB (Free on Board) đối với hàng xuất khẩu và CIF (Cost, Insurance and Freight) đối với hàng nhập khẩu. Về phương thức thanh toán quốc tế, tác giả phân tích bốn phương thức: chuyển tiền (Remittance), ghi sổ (Open Account), nhờ thu (gồm nhờ thu trơn - Clean Collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection với các công cụ hối phiếu, lệnh phiếu) và phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C).
  • Nguyên tắc kế toán và tính thuế: Xác định nguyên giá hàng nhập khẩu dựa trên giá mua ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh, cộng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) và các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan. Hạch toán hàng hóa xuất nhập khẩu sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 144 (Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn), TK 007 (Ngoại tệ các loại) và TK 003 (Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản và ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp mô tả thực chứng và phương pháp phân tích - so sánh số liệu thực tế thu thập từ phòng kế toán của Agrimexco với các nguyên lý kế toán hiện hành.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu nội bộ của công ty Agrimexco năm 2009, bao gồm: hồ sơ pháp lý, sơ đồ tổ chức, hợp đồng ngoại thương, bộ chứng từ thanh toán ngoại thương (hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển B/L, chứng từ bảo hiểm, giấy chứng nhận chất lượng/xuất xứ C/O, tờ khai hải quan), chứng từ nội bộ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xuất nhập khẩu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy chuẩn lý thuyết và nguyên tắc hạch toán kế toán áp dụng cho hoạt động ngoại thương. Tác giả phân tích rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia theo các điều kiện giao hàng FOB và CIF, cũng như các rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) được mô tả chi tiết qua 8 bước vận hành luân chuyển chứng từ giữa người nhập khẩu, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo và người xuất khẩu.

Về phương diện hạch toán kế toán, chương này đưa ra các công thức xác định trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu phụ thuộc vào chính sách thuế áp dụng:

$$\text{Trị giá thực tế hàng nhập khẩu} = \text{Trị giá mua phải thanh toán} + \text{Thuế NK} + \text{Thuế TTĐB} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Giảm giá hàng nhập}$$

Quy trình định khoản được xây dựng chi tiết cho từng trường hợp:

  • Nhập khẩu trực tiếp: Xử lý ký quỹ mở L/C (ghi Nợ TK 144 / Có TK 111, 112 và Có TK 007); hàng về qua kho (Nợ TK 156, Nợ TK 1381 nếu thiếu / Có TK 151, Có TK 331, Có TK 3333) hoặc giao thẳng cho khách hàng (Nợ TK 632 / Có TK 331, Có TK 3333).
  • Nhập khẩu ủy thác: Phân định rõ trách nhiệm tài chính và pháp lý giữa bên nhận và bên giao ủy thác. Bên nhận ủy thác ghi nhận các khoản thu hộ, chi hộ (qua TK 131, TK 331) và chỉ ghi nhận doanh thu từ tiền hoa hồng dịch vụ ủy thác (Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 511, Có TK 3331).
  • Xuất khẩu trực tiếp và ủy thác: Quy định thời điểm ghi nhận xuất khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu khi hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan. Hàng gửi đi xuất bán hạch toán qua TK 157 trước khi kết chuyển sang TK 632 và ghi nhận doanh thu TK 511. Đối với hàng nhận xuất khẩu ủy thác, hàng hóa được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 003.

Chương 2: Giới thiệu về công ty xuất nhập khẩu Nông lâm hải sản Agrimexco

Chương 2 trình bày quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán tại Công ty Agrimexco. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 176 Hai Bà Trưng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0300650425; Đơn vị chủ quản là Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn; Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) số: 3611-01-0075.

Lịch sử hình thành và phát triển của Agrimexco trải qua các mốc thời gian:

Thời gian Quyết định thành lập / chuyển đổi Tên gọi và tính chất đơn vị Vốn hoạt động
15/02/1982 Quyết định số 22/QĐ-UB của UBND TP.HCM Công ty hợp doanh xuất nhập khẩu (trực thuộc Sở Nông nghiệp TP.HCM) -
02/07/1983 Quyết định số 109/QĐ-UB của UBND TP.HCM Xí nghiệp quốc doanh chế biến nông sản 69.000 đồng (Vốn cố định: 61.000 đ; Vốn lưu động: 8.000 đ)
02/01/1985 Quyết định số 01/QĐ-UB của UBND TP.HCM Công ty khai thác và chế biến nông sản cung ứng xuất khẩu -
02/03/1991 Quyết định bổ sung ngành hàng số 78/QĐ-UB Bổ sung nhiệm vụ xuất nhập khẩu trực tiếp lâm hải sản -
18/03/1991 Quyết định số 73/QĐ-UB của UBND TP.HCM Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải Sản -
26/10/1992 Quyết định số 61/QĐ-UB (và số 62/ĐQ-UB) Trở thành Doanh nghiệp Nhà nước Agrimexco 19.000 đồng (Vốn cố định: 8.000 đ; Vốn lưu động: 11.000 đ)
Năm 1998 Thành lập Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn Trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty -

Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh, Phó Giám đốc tổ chức hành chính), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán Đầu tư) và các đơn vị trực thuộc gồm:

  • Xí nghiệp Tân Phong (72 Tô Ký, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12): May giày da và đũa tre xuất khẩu.
  • Trạm thu mua chế biến hàng xuất khẩu tổng hợp (4A Lý Văn Phức, Q.1): Sản phẩm mỹ nghệ gốm, sứ, sơn mài, đồ gỗ.
  • Cửa hàng Phong Lan: Bán buôn, bán lẻ hàng hóa tiêu dùng.
  • Phân xưởng phân hữu cơ: Sản xuất phân bón.

Về cơ cấu thị trường, khu vực châu Á chiếm 74% thị phần xuất khẩu, khu vực châu Âu chiếm 19%, châu Úc chiếm 5%, châu Mỹ và châu Phi chiếm 2%.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân tán:

  • Các xí nghiệp trực thuộc là đơn vị hạch toán độc lập, tự lập báo cáo gửi về công ty quyết toán.
  • Các trạm điểm, cửa hàng trực thuộc thực hiện hạch toán báo cáo sổ, chuyển toàn bộ chứng từ thu chi về văn phòng công ty.
  • Văn phòng công ty phụ trách tổng hợp, do Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp, hỗ trợ bởi Phó phòng kế toán cùng các phần hành: Kế toán tổng hợp và kiểm tra, Kế toán tiền mặt và tạm ứng, Kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán hàng hóa trạm điểm, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Về chế độ kế toán áp dụng:

  • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ; tỷ giá quy đổi: tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
  • Đăng ký hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ, nhưng thực tế trên máy tính công ty sử dụng phần mềm Fast Accounting vận hành theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 3: Kế toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại Công ty Agrimexco

Chương 3 đi sâu vào thực tiễn hạch toán tại Agrimexco. Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của đơn vị gồm: bột xương thịt lợn, thức ăn gia súc, bột tôm, khô dầu dừa, khô dầu nành, máy móc điện tử, máy phát điện, nhựa PS, bếp ga và linh kiện. Hoạt động kinh doanh được phân loại thành XNK tự doanh (gồm hình thức nhập kho và giao thẳng) và XNK ủy thác (gồm hình thức nhập kho ở dạng quản chấp và giao thẳng).

Nhằm quản lý chặt chẽ ngoại tệ và đối tượng công nợ, công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3:

  • Tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112):
    • TK 112102: Tiền đồng Việt Nam tại Vietcombank.
    • TK 1122102: Đô la Mỹ (USD) tại Vietcombank.
    • TK 112104: Tiền đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank).
    • TK 1122104: Đô la Mỹ (USD) tại Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank).
  • Tài khoản phải thu khách hàng (TK 131):
    • TK 131111: Phải thu khách hàng nước ngoài mua hàng xuất khẩu trực tiếp.
    • TK 131114: Phải thu khách hàng nước ngoài về hàng xuất khẩu ủy thác.

Chương này trình bày chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ phát sinh:

  • Nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tự doanh (trường hợp nhập kho và giao thẳng): Mô tả đầy đủ quy trình mở L/C, kiểm tra B/L, Invoice, Packing List, tờ khai hải quan, hạch toán thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, phản ánh chênh lệch tỷ giá phát sinh qua TK 515 hoặc TK 635, và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm Fast Accounting.
  • Nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác (hàng nhập kho quản chấp và giao thẳng): Quy trình tiếp nhận tiền ứng trước mở L/C từ đơn vị giao ủy thác, theo dõi nghĩa vụ nộp thuế hộ qua TK 333, hạch toán chi phí dịch vụ chi hộ qua TK 131, và ghi nhận doanh thu hoa hồng ủy thác vào TK 511.
  • Nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp và ủy thác: Trình tự lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, theo dõi hàng gửi bán trên TK 157, ghi nhận doanh thu xuất khẩu khi hoàn tất thủ tục hải quan, và quy trình theo dõi tài sản nhận bán hộ trên TK 003 đối với hình thức ủy thác xuất khẩu.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán và quản trị tài chính tại Agrimexco:

  • Đánh giá chung: Công ty xây dựng được bộ máy quản lý có kinh nghiệm, mở rộng giao thương với hơn 30 quốc gia, bảo toàn nguồn vốn được giao. Bộ máy kế toán phân tán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh trải rộng gồm nhiều xí nghiệp, phân xưởng và trạm thu mua.
  • Các tồn đọng:
    1. Tồn tại sự mâu thuẫn giữa hình thức kế toán đăng ký trên văn bản pháp lý (hình thức Chứng từ ghi sổ) với hình thức hạch toán thực tế trên phần mềm Fast Accounting (hình thức Nhật ký chung).
    2. Khâu theo dõi nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác còn nhiều phức tạp trong việc đối chiếu công nợ chi hộ, thuế nộp hộ và thanh quyết toán hoa hồng.
    3. Trong nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, công tác kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và chi phí lưu kho bãi phát sinh còn chậm được xử lý dứt điểm.
    4. Năng lực khai thác nguồn hàng xuất khẩu bị hạn chế; chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thay đổi khiến công ty không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi so với cơ chế thưởng xuất khẩu trước đây.
  • Kiến nghị: Tác giả kiến nghị công ty cần thống nhất lại hình thức kế toán trên sổ sách và đăng ký lại với cơ quan quản lý; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ ủy thác; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong việc tự động hóa xử lý chênh lệch tỷ giá.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp nhà nước ngành nông lâm hải sản vào năm 2009. Những kết quả chính bao gồm:

  • Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán của Agrimexco, làm rõ chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phần hành (kế toán trưởng, phó phòng, kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt, ngân hàng, thuế, công nợ, hàng hóa, TSCĐ và thủ quỹ).
  • Làm rõ phương pháp mã hóa và tổ chức hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp 3 cho các tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112102, 1122102, 112104, 1122104) và tài khoản công nợ phải thu xuất nhập khẩu (TK 131111, 131114) gắn với từng ngân hàng và từng phương thức xuất khẩu.
  • Phát hiện điểm bất cập trong công tác tổ chức sổ kế toán: đơn vị đăng ký theo hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng ứng dụng thực tế trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung, từ đó đưa ra kiến nghị điều chỉnh để đảm bảo tính pháp lý và thống nhất chế độ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp nhà nước cụ thể (Agrimexco) trong bối cảnh các quy định chính sách thuế và thương mại năm 2009. Các giải pháp đề xuất mang tính xử lý tình huống cục bộ tại đơn vị, chưa bao quát được toàn diện các loại hình doanh nghiệp ngoại thương khác như doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp FDI.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán xuất nhập khẩu khi tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện; nghiên cứu ứng dụng phương thức khai báo hải quan điện tử và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và xử lý công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại ngoại thương: Tham khảo cách thiết kế chi tiết danh mục tài khoản ngân hàng ngoại tệ, tài khoản công nợ khách hàng xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác.
  • Nghiên cứu sinh và học viên: Tham khảo mô hình phân định trách nhiệm, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán L/C và hạch toán thuế trong các giao dịch ngoại thương theo điều kiện Incoterms (FOB, CIF).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Agrimexco được thành lập khi nào và cơ cấu sở hữu ra sao?
Công ty Agrimexco tiền thân là Công ty hợp doanh xuất nhập khẩu thành lập ngày 15/02/1982 theo Quyết định số 22/QĐ-UB của UBND TP.HCM. Đến ngày 26/10/1992, theo Quyết định số 61/QĐ-UB (và số 62/ĐQ-UB), công ty chuyển thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọi Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải Sản (Agrimexco), trực thuộc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn.

Bộ máy kế toán tại Công ty Agrimexco được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán. Công tác kế toán vừa diễn ra tại văn phòng công ty, vừa diễn ra tại các đơn vị trực thuộc. Các xí nghiệp trực thuộc (như Xí nghiệp Tân Phong) là đơn vị hạch toán độc lập tự lập báo cáo định kỳ; các cửa hàng, trạm điểm trực thuộc thực hiện hạch toán báo cáo sổ và nộp chứng từ về phòng kế toán văn phòng công ty để tổng hợp quyết toán toàn đơn vị.

Hình thức sổ kế toán thực tế của công ty có điểm gì đáng lưu ý so với đăng ký ban đầu?
Về mặt pháp lý, công ty đăng ký áp dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, trong công tác kế toán xử lý trên máy tính, phần mềm kế toán Fast Accounting của đơn vị lại được thiết kế và vận hành theo hình thức Nhật ký chung.

Hệ thống tài khoản ngân hàng và công nợ xuất nhập khẩu được công ty chi tiết hóa như thế nào?
Kế toán Agrimexco mở chi tiết tài khoản cấp 3 gồm: TK 112102 (VNĐ tại Vietcombank), TK 1122102 (USD tại Vietcombank), TK 112104 (VNĐ tại Agribank), TK 1122104 (USD tại Agribank). Về công nợ, đơn vị mở chi tiết TK 131111 để theo dõi khách hàng nước ngoài mua hàng xuất khẩu trực tiếp và TK 131114 để theo dõi khách hàng nước ngoài trong nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Agrimexco phân bố như thế nào?
Thị trường xuất khẩu của Agrimexco tập trung chủ yếu vào khu vực châu Á với tỷ trọng khoảng 74%, tiếp đến là khu vực châu Âu chiếm 19%, khu vực châu Úc chiếm 5%, còn lại khu vực châu Mỹ và châu Phi chiếm 2%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Dung đã khái quát hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa, đồng thời phân tích cụ thể thực trạng hạch toán nghiệp vụ tự doanh và ủy thác tại Công ty Agrimexco năm 2009. Nghiên cứu làm rõ quy trình chứng từ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phân tán và cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ kinh doanh ngoại thương. Những phát hiện về sự khác biệt giữa hình thức kế toán đăng ký và phần mềm thực tế, cùng các tồn đọng trong xử lý thuế và công nợ ủy thác là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán.