Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Lê Thị Tú Anh, được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Hữu Đức và PGS.TS. Nguyễn Hoàng (năm 2023), mang tiêu đề: "Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, yếu tố con người đóng vai trò mang tính quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Khảo sát thực tiễn chỉ ra rằng khoảng 70% các nhà quản trị nhận định văn hóa doanh nghiệp là yếu tố then chốt dẫn đến thành công trong đổi mới sáng tạo và tạo dựng lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là sau các biến động lớn như đại dịch Covid-19 (PwC, 2021). Tại Việt Nam, Quyết định số 248/QĐ-TTg gắn liền với cuộc vận động "Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam" đã khẳng định việc phát triển văn hóa tổ chức là trách nhiệm và yêu cầu tất yếu của cộng đồng doanh nghiệp.

Đối với ngành du lịch nói chung và lĩnh vực kinh doanh lữ hành nói riêng, nhân lực là yếu tố cốt lõi trực tiếp tạo ra và quyết định chất lượng dịch vụ. Đến năm 2021, Việt Nam có gần 3.000 doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động. Giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 ghi nhận sự phục hồi có độ trễ của ngành lữ hành so với các khu vực kinh tế khác, kéo theo những biến động lớn về cơ cấu tổ chức, sáp nhập, giải thể, làm suy giảm tính liên kết giữa người lao động và doanh nghiệp (Spicer, 2020).

Về mặt học thuật, mặc dù mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của người lao động đã được chứng minh ở nhiều nền kinh tế phát triển (Schneider và cộng sự, 2017; Lange, 2019; Guchait và cộng sự, 2018), tại Việt Nam các nghiên cứu về chủ đề này còn tương đối hạn chế, chủ yếu tiếp cận ở phạm vi hẹp, tập trung vào lĩnh vực sản xuất hoặc lưu trú, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu xem xét đa chiều trong ngành kinh doanh dịch vụ lữ hành (Hà Nam Khánh Giao và Hồ Thị Thu Trang, 2016; Nguyễn Nam Hải, 2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp hướng tới nâng cao mức độ gắn bó của người lao động.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và tài liệu học thuật về văn hóa doanh nghiệp, sự gắn bó của người lao động và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong các doanh nghiệp lữ hành.
  2. Đề xuất khung phân tích và bộ thang đo văn hóa doanh nghiệp cùng sự gắn bó của người lao động phù hợp với bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp lữ hành trên cơ sở hệ thống hóa lý luận.
  3. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội bằng phương pháp hỗn hợp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự gắn bó của người lao động tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá ảnh hưởng của 10 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp (Khuyến khích đổi mới sáng tạo, Chú trọng tới kết quả, Trách nhiệm xã hội, Đãi ngộ công bằng, Trao quyền cho nhân viên, Phát triển nhân viên, Đề cao khách hàng, Khuyến khích làm việc nhóm, Chú trọng quy cách, Đề cao sự chính trực) tới 02 khía cạnh gắn bó của người lao động (Sự gắn bó với công việc và Sự gắn bó với tổ chức).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát người lao động làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội (cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 385 người lao động).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 08/2021 đến tháng 03/2022. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của người lao động

Tổng quan tài liệu của luận án đã phân kỳ và phân tích chi tiết các dòng chảy nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam:

Giai đoạn Trọng tâm nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp Trọng tâm nghiên cứu sự gắn bó của người lao động
Trước năm 1970 Khởi nguồn từ nghiên cứu thực nghiệm Hawthorne (1930) và nghiên cứu của Katz và Kahn (1966); tiếp cận bước đầu về hệ thống xã hội và bầu không khí tổ chức. Hình thành các khái niệm tiền đề liên quan đến hành vi tổ chức (Goffman, 1961; Diamond và Allcorn, 1985).
1970 – 1985 Phát triển mạnh mẽ nhằm giải mã sự thành công của doanh nghiệp Nhật Bản (Ouchi, 1981; Peters và Waterman, 1982; Deal và Kennedy, 1982). Khung lý thuyết 3 cấp độ của Schein (1985); Khung giá trị cạnh tranh của Quinn và Rohrbaugh (1983). Phân định 2 hướng tiếp cận: thuần túy (Smircich, 1983) và thực dụng (Denison, 1984). Trọng tâm chuyển từ sự thỏa mãn trong công việc sang sự cam kết của nhân viên; chuẩn bị cơ sở lý thuyết tâm lý học động cơ.
1986 – 1999 Chuyển dịch từ định tính sang định lượng; đo lường văn hóa qua giá trị và chuẩn mực; phát triển các bộ thang đo OCP (O’Reilly và cộng sự, 1991), OCI (Cooke và Szumal), khảo sát mối liên hệ giữa văn hóa và kết quả tổ chức (Sheridan, 1992; Chatman và Jehn, 1994). Cột mốc năm 1990 với công trình của Kahn (1990) định nghĩa chính thức khái niệm sự gắn bó cá nhân; báo cáo khảo sát ban đầu của Gallup (Buckingham và Coffman, 1999).
Sau năm 2000 Nghiên cứu đa quốc gia quy mô lớn như GLOBE (House và cộng sự, 2004), Hofstede (2001), Cameron và Quinn (2006), Denison và cộng sự (2006). Tập trung vào chuyển đổi văn hóa (Lee, 2020) và tác động của văn hóa đến các kết quả cấp cá nhân (Al-sada và cộng sự, 2017; Diamantidis và Chatzoglou, 2019; Nguyen và cộng sự, 2019). Nở rộ qua các báo cáo thực tiễn của các tổ chức tư vấn (Gallup, Hewitt, ISR, Blessing-White; Harter và cộng sự, 2002; Ruck và cộng sự, 2017). Phát triển thang đo chuẩn hóa UWES (Schaufeli và Bakker, 2004; May và cộng sự, 2004).
Tại Việt Nam Vận dụng và phát triển các mô hình đo lường văn hóa: Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Trịnh Quốc Trị (2009), Dương Thị Liễu (2010, 2021), Nguyễn Mạnh Quân (2012), Đỗ Hữu Hải (2014), Đỗ Minh Cương (2016), Bùi Thị Minh Thu (2018), Nguyễn Ngọc Dung (2018), Nguyễn Quang Trung (2019), Nguyễn Thị Bích Loan (2020). Tiếp cận nghiên cứu sự gắn bó gắn với bối cảnh kinh doanh trong nước (Hà Nam Khánh Giao và Hồ Thị Thu Trang, 2016; Nguyễn Nam Hải, 2019; Trương Đình Thái, 2020).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về cơ sở lý luận: Thiếu hụt các công trình hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của người lao động, phân định rõ ràng giữa hai khía cạnh: gắn bó với công việc và gắn bó với tổ chức.
  2. Khoảng trống về phương pháp tiếp cận: Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng đơn lẻ phương pháp định lượng hoặc định tính. Việc kết hợp phương pháp hỗn hợp (khảo sát diện rộng kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình và phỏng vấn sâu chuyên gia) là cần thiết để lý giải sâu sắc bản chất tâm lý - xã hội của văn hóa tổ chức.
  3. Khoảng trống về mô hình phân tích: Các nghiên cứu hiện hành thường chỉ xem xét một vài khía cạnh đơn lẻ hoặc tiếp cận văn hóa dạng đơn chiều. Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp 10 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp đặc thù tác động đồng thời đến các khía cạnh gắn bó của người lao động.
  4. Khoảng trống về bối cảnh thực nghiệm: Hầu hết các nghiên cứu về văn hóa trong ngành du lịch tập trung vào khối khách sạn, lưu trú; rất hiếm công trình kiểm chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại các thị trường mới nổi như Thành phố Hà Nội, Việt Nam trong giai đoạn biến động sau đại dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích lý thuyết

  • Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Luận án định nghĩa văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị và chuẩn mực được chia sẻ; là kết quả của quá trình tích lũy kinh nghiệm ứng phó với các biến động từ môi trường bên ngoài và tích hợp nội bộ; được duy trì, phát triển qua sự tương tác giữa các thành viên; định hướng nhận thức, thái độ và hành vi của mỗi cá nhân trong tổ chức (kế thừa quan điểm của Schein & Schein, 2016; O’Reilly & Chatman, 1996; Denison, 1990).
  • Cách tiếp cận văn hóa: Luận án lựa chọn cách tiếp cận tích hợp (Integration approach) và tiếp cận theo chiều văn hóa (Dimensional approach) thay vì phân loại theo kiểu văn hóa đóng kín.
  • Khung phân tích và các mô hình nền tảng: Kế thừa và phát triển từ các mô hình nghiên cứu của May và cộng sự (2004), Schaufeli và Bakker (2004), Barbars (2018), Parent và Lovelace (2018), Guchait và cộng sự (2018), Lange (2019) và Nguyễn Nam Hải (2019).
  • Hệ thống biến số nghiên cứu:
    • 10 biến độc lập (Khía cạnh văn hóa doanh nghiệp): Khuyến khích đổi mới sáng tạo (DMST), Chú trọng tới kết quả (CTKQ), Trách nhiệm xã hội (TNXH), Đãi ngộ công bằng (DNCB), Trao quyền cho nhân viên (TQNV), Phát triển nhân viên (PTNV), Đề cao khách hàng (DCKH), Khuyến khích làm việc nhóm (KLVN), Chú trọng quy cách (CTQC), Đề cao sự chính trực (DCCT).
    • 02 biến phụ thuộc (Sự gắn bó của người lao động): Sự gắn bó với công việc (GBVC - dựa trên thang đo UWES) và Sự gắn bó với tổ chức (GBTC).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

[Nghiên cứu tại bàn] -> [Phỏng vấn sâu hiệu chỉnh (5 chuyên gia + 5 NLĐ)]
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
[Nghiên cứu định lượng diện rộng]              [Nghiên cứu trường hợp điển hình]
  - Khảo sát 385 NLĐ tại Hà Nội                  - Phỏng vấn sâu 6 NLĐ tại 1 DNLH
  - Xử lý: SPSS & AMOS                            - Quan sát & phân tích tài liệu
  - EFA, CFA, SEM, One-way ANOVA                  - Làm sáng tỏ cơ chế tác động
            |                                               |
            +-----------------------+-----------------------+
                                    |
                      [Thảo luận & Đề xuất giải pháp]
  1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, phân loại và phân tích hơn 100 công trình khoa học trong và ngoài nước về văn hóa tổ chức, sự gắn bó và quản trị lữ hành (ưu tiên các công trình từ năm 2016 trở lại đây).
  2. Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu hiệu chỉnh thang đo: Thực hiện với 05 chuyên gia trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản trị du lịch và 05 người lao động tại các doanh nghiệp lữ hành để hoàn thiện bảng câu hỏi gồm 63 biến quan sát.
    • Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Tiến hành tại 01 doanh nghiệp lữ hành tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội thông qua phỏng vấn sâu 06 nhân sự thuộc các vị trí khác nhau, kết hợp quan sát thực tế và phân tích tài liệu nội bộ.
  3. Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), thu thập hợp lệ 385 mẫu khảo sát người lao động tại các doanh nghiệp lữ hành Hà Nội (từ tháng 08/2021 đến tháng 03/2022).
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, CR, AVE), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt (MSV), phân tích phương sai một chiều (One-way ANOVA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của người lao động với tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lịch sử nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của người lao động qua các mốc thời gian từ trước năm 1970 đến sau năm 2000. Tác giả phân tích các trường phái tiếp cận văn hóa (thuần túy đối lập với thực dụng; tiếp cận tích hợp, khác biệt và phân mảnh), các công cụ đo lường văn hóa kinh điển (OCP, OCAI, DOCS, OCI) và sự chuyển biến trong nghiên cứu hành vi nhân sự từ "sự thỏa mãn", "sự cam kết" sang "sự gắn bó".

Chương này chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu nổi bật: thiếu vắng mô hình tích hợp nhiều khía cạnh văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh ngành dịch vụ lữ hành; sự mất cân đối giữa nghiên cứu định lượng và định tính; cùng sự khan hiếm bằng chứng thực nghiệm tại các thị trường dịch vụ đang phát triển như Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết nền tảng cho luận án. Tác giả phân tích sâu sắc các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp lữ hành và người lao động trong ngành (tính chất công việc lưu động, áp lực phục vụ khách hàng, yêu cầu cao về tính chính trực, kỹ năng làm việc nhóm và năng lực thích ứng linh hoạt).

Dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết về hành vi tổ chức và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm của May và cộng sự (2004), Schaufeli và Bakker (2004), Barbars (2018), Parent và Lovelace (2018), Guchait và cộng sự (2018), Lange (2019) và Nguyễn Nam Hải (2019), tác giả đề xuất khung nghiên cứu lý thuyết gồm 10 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp tác động trực tiếp và phân hóa đến 2 khía cạnh gắn bó (Sự gắn bó với công việc và Sự gắn bó với tổ chức).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày bối cảnh ngành lữ hành tại Việt Nam và Hà Nội giai đoạn 2015–2022 (doanh thu, số lượng doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu, tỷ lệ đóng góp GDP, số lượt khách phục vụ). Tác giả chi tiết hóa quy trình nghiên cứu chuẩn tắc qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức (hỗn hợp định lượng diện rộng và nghiên cứu trường hợp điển hình).

Chương này trình bày chi tiết quy trình thiết kế thang đo với 63 biến quan sát, phương pháp chọn mẫu, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp từ 385 người lao động, bảng câu hỏi phỏng vấn sâu chuyên gia (Phụ lục 1, 2, 3, 4) và quy trình kiểm định mô hình qua EFA, CFA và SEM trên phần mềm SPSS/AMOS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả xử lý số liệu định lượng và phát hiện định tính từ nghiên cứu trường hợp điển hình:

  • Kiểm định thang đo và mô hình: Kết quả kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trung bình trích AVE) và phân tích CFA khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (MSV thỏa mãn tiêu chuẩn). Các chỉ số mức độ phù hợp của mô hình (Chi-square/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA) đều đạt ngưỡng tương thích tốt.
  • Kiểm định giả thuyết nghiên cứu qua mô hình SEM: Xác nhận tác động có ý nghĩa thống kê của các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó với công việc và sự gắn bó với tổ chức của người lao động lữ hành.
  • Phân tích khác biệt ANOVA: Chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cảm nhận về văn hóa doanh nghiệp và mức độ gắn bó giữa các nhóm nhân sự theo giới tính, độ tuổi, vị trí công việc, trình độ học vấn và thâm niên công tác.
  • Kết quả nghiên cứu trường hợp điển hình: Bổ sung bằng chứng thực tế sâu sắc từ 6 cuộc phỏng vấn sâu, làm rõ cơ chế mà các giá trị văn hóa như sự hỗ trợ phát triển nhân viên, môi trường làm việc nhóm và đãi ngộ công bằng tác động đến tâm lý gắn kết bền vững của nhân viên lữ hành trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.
  • Đánh giá thực trạng: Tổng kết các ưu điểm, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong văn hóa doanh nghiệp lữ hành Hà Nội và phân tích nguyên nhân gốc rễ.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp để phát triển văn hóa doanh nghiệp hướng tới thúc đẩy sự gắn bó của người lao động với tổ chức tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 5 đối sánh kết quả nghiên cứu với các công trình quốc tế và trong nước, dự báo bối cảnh kinh doanh mới của các doanh nghiệp lữ hành Hà Nội. Trên cơ sở mức độ tác động và phân nhóm các khía cạnh văn hóa, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản trị toàn diện cho doanh nghiệp lữ hành (tập trung vào đổi mới sáng tạo, phát triển đào tạo nhân viên, chuẩn hóa quy cách, thực thi đãi ngộ công bằng, đề cao chính trực và trách nhiệm xã hội).

Đồng thời, chương này đưa ra các khuyến nghị thiết thực đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội) và Hiệp hội Lữ hành Việt Nam (VISTA), kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế của đề tài và mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  1. Hệ thống hóa dòng chảy lý luận: Luận án tổng hợp một cách có hệ thống các bước tiến lý thuyết về văn hóa tổ chức và sự gắn bó của người lao động từ các trường phái nhân chủng học, tâm lý học tổ chức đến khoa học quản trị hiện đại.
  2. Xây dựng bộ thang đo đa chiều đặc thù: Đề xuất và kiểm chứng thành công bộ thang đo tích hợp gồm 10 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực lữ hành (DMST, CTKQ, TNXH, DNCB, TQNV, PTNV, DCKH, KLVN, CTQC, DCCT) và phân định rõ 2 khía cạnh gắn bó (GBVC và GBTC).
  3. Làm rõ cơ chế tác động phân hóa: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ ảnh hưởng khác biệt của từng khía cạnh văn hóa tới từng khía cạnh gắn bó của nhân viên, khẳng định văn hóa doanh nghiệp là tiền đề đa chiều, toàn diện định hình thái độ và hành vi của người lao động thay vì chỉ là yếu tố đơn lẻ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Nâng cao nhận thức quản trị: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành nhận thức rõ văn hóa doanh nghiệp không chỉ là công cụ quảng bá mà là phương thức quản trị trực tiếp, quyết định sự ổn định và hiệu suất của nguồn nhân lực trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng.
  2. Phác họa bức tranh thực trạng văn hóa lữ hành: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về thực trạng văn hóa doanh nghiệp và mức độ gắn bó của người lao động tại Hà Nội, chỉ ra các khía cạnh văn hóa cốt lõi cần củng cố (như đổi mới sáng tạo, đào tạo phát triển nhân sự, chính trực, trách nhiệm xã hội).
  3. Cung cấp khung giải pháp phân cấp ưu tiên: Đưa ra các nhóm giải pháp quản trị cụ thể theo thứ tự ưu tiên tác động và định hướng truyền thông văn hóa phân hóa theo từng phân khúc nhân khẩu học của người lao động (độ tuổi, vị trí chuyên môn, thâm niên).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp lữ hành: Xây dựng cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thiết kế sản phẩm tour; minh bạch hóa chính sách đánh giá và đãi ngộ công bằng; tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên sâu và trao quyền cho nhân viên tuyến đầu; củng cố chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề: Đề nghị Sở Du lịch Hà Nội và Hiệp hội Lữ hành Việt Nam (VISTA) tăng cường tổ chức các diễn đàn, khóa bồi dưỡng về văn hóa kinh doanh du lịch, hỗ trợ định hướng chuẩn hóa môi trường làm việc chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp hội viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung trình bày của luận án, các hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm du lịch lớn khác của Việt Nam (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Khánh Hòa) hoặc nghiên cứu so sánh liên vùng, liên quốc gia.
  • Đặc thù loại hình doanh nghiệp: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ. Hướng nghiên cứu tương lai có thể so sánh chuyên sâu giữa các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (Inbound/Outbound) và lữ hành nội địa (Domestic), hoặc giữa các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân.
  • Biến số nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào 10 khía cạnh văn hóa và 2 khía cạnh gắn bó. Các nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét thêm các biến trung gian hoặc điều tiết khác như phong cách lãnh đạo chuyển đổi, sự hài lòng công việc, văn hóa số hoặc áp lực công việc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về văn hóa tổ chức, thang đo chuẩn hóa 63 biến quan sát, cùng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp SEM và Case study mẫu mực.
  • Các nhà quản trị, giám đốc điều hành và nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo công cụ đo lường sức khỏe văn hóa nội bộ, hiểu rõ các yếu tố văn hóa thúc đẩy sự gắn kết nhân viên để tối ưu hóa chính sách giữ chân nhân tài và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các hiệp hội nghề nghiệp (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội, VISTA): Sử dụng các phát hiện thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực du lịch bền vững và xây dựng tiêu chuẩn văn hóa kinh doanh du lịch Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu người lao động và trong khoảng thời gian nào?
Luận án tiến hành khảo sát định lượng chính thức trên mẫu gồm 385 người lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 08/2021 đến tháng 03/2022.

2. Khung nghiên cứu của luận án bao gồm những khía cạnh văn hóa doanh nghiệp nào?
Khung nghiên cứu phân tích 10 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp: Khuyến khích đổi mới sáng tạo (DMST), Chú trọng tới kết quả (CTKQ), Trách nhiệm xã hội (TNXH), Đãi ngộ công bằng (DNCB), Trao quyền cho nhân viên (TQNV), Phát triển nhân viên (PTNV), Đề cao khách hàng (DCKH), Khuyến khích làm việc nhóm (KLVN), Chú trọng quy cách (CTQC), và Đề cao sự chính trực (DCCT).

3. Hai khía cạnh sự gắn bó của người lao động được đo lường trong luận án là gì?
Luận án phân định và đo lường đồng thời 02 khía cạnh sự gắn bó của người lao động: Sự gắn bó với công việc (GBVC - kế thừa khung đo lường UWES của Schaufeli và Bakker) và Sự gắn bó với tổ chức (GBTC).

4. Phương pháp định tính được luận án triển khai như thế nào?
Phương pháp định tính gồm hai nội dung: (1) Phỏng vấn sâu với 05 chuyên gia chuyên ngành và 05 người lao động lữ hành để hiệu chỉnh khung phân tích và thang đo bảng hỏi; (2) Nghiên cứu trường hợp điển hình tại 01 công ty lữ hành cụ thể qua phỏng vấn sâu 06 nhân sự, quan sát thực tế và phân tích tài liệu nội bộ nhằm làm rõ cơ chế tác động tâm lý.

5. Luận án sử dụng các phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích phương sai một chiều (One-way ANOVA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Tú Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết trọn vẹn các khoảng trống học thuật về mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của người lao động trong lĩnh vực lữ hành tại Hà Nội. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp chuẩn tắc, luận án không chỉ củng cố cơ sở lý luận với bộ thang đo 10 khía cạnh văn hóa đặc thù mà còn cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị từ 385 mẫu khảo sát và nghiên cứu trường hợp điển hình. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp quản trị được đề xuất là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị nhân lực và phát triển văn hóa kinh doanh du lịch bền vững.