Chương 1: Tổng quan Trình bày tổng quan về tình hình biến động cũng như những vấn đề cấp thiết đáng quan tâm về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết nền: Các lý thuyết về cơ cấu tổ chức của môi trường làm việc với các nhân tố thành phần là các nhân tố về quản trị nguồn nhân lực, các nhân tố thành phần là các tác nhân gây ra sự căng thẳng trong công việc và các khía cạnh liên quan đến sự thỏa mãn công việc, cam kết với tổ chức về cảm xúc cũng như ý định ở lại với tổ chức của nhân viên; Các đề tài nghiên cứu khoa học trong cùng lĩnh vực trên thế giới. Dựa trên các cơ sở lý thuyết nền tảng, tác giả dẫn ra các lý thuyết liên quan, lập luận các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng được sử dụng trong quá trình xây dựng, hiệu chỉnh theo các tiêu chuẩn và quy định được sử dụng trong việc đánh giá các thang đo của các khái niệm nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm kiểm định các giả thuyết đã đề ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Phân tích và diễn giải các kết quả từ dữ liệu khảo sát thực tiễn thông qua các phương pháp nghiên cứu. Từ đó đưa ra các kết luận về kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, những thành quả đạt được và những hạn chế của nghiên cứu đồng thời đưa ra các định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. GIỚI THIỆU Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 tác giả giới thiệu các lý thuyết nền, các nghiên cứu khoa học được dẫn xuất cho đề tài nghiên cứu về môi trường làm việc (bao gồm các nhân tố thành phần), công việc căng thẳng (bao gồm các nhân tố thành phần), sự thỏa mãn công việc, cam kết với tổ chức và ý định ở lại tổ chức của các nhân viên CNTT. Bao gồm các nội dung chính sau: Các khái niệm tổng quan về các nhân tố và các nhân tố thành phần.
Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố đến ý định ở lại tổ chức thông qua 2 nhân tố trung gian: sự thỏa mãn công việc và cam kết với tổ chức. Lược khảo một số nghiên cứu liên quan làm tiền đề cơ sở cho việc đề xuất mô hình lý thuyết. Lập luận các giả thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và mô hình cạnh tranh. Khái niệm công nghệ phần mềm và đặc điểm công việc của nhân viên CNTT 2.
Khái niệm công nghệ phần mềm Hiệp hội công nghệ thông tin của Mỹ ITAA đã định nghĩa: IT là công việc nghiên cứu, thiết kế, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý dựa trên nền tảng máy tính đặc tính đặc biệt là phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính. IT được xem như là việc sử dụng máy tính điện tử để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý truyền và nhận thông tin an toàn. Công nghệ phần mềm là một sự tiếp cận và áp dụng một cách có hệ thống, có quy tắc và mang tính định lượng cho việc xây dựng, phát triển, sử dụng và bảo trì các phần mềm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế và khoa học. Ngành công nghệ phần mềm bao hàm các kiến thức, công cụ, các phương pháp trong việc định nghĩa các yêu cầu xây dựng phần mềm thể hiện cụ thể qua việc thực hiện các tác vụ thiết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 kế, xây dựng, kiểm thử, triển khai và bảo trì phần mềm.
Nghành công nghệ phần mềm sử dụng các kiến thức của nhiều lĩnh vực như: khoa học máy tính, toán học, các nghiệp vụ quản lý (quản lý nhân sự, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng…) và nhiều lĩnh vực khác liên quan (Laplante. Đặc điểm công việc của nhân viên CNTT Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài khoa học này, nhân viên CNTT là các nhân viên trong lĩnh vực xây dựng và phát triển nghệ phần mềm (chuyên gia CNTT), công việc cụ thể của họ là tiếp nhận các yêu cầu nghiệp vụ thực tế theo từng lĩnh vực sản phẩm, tiến hành phân tích nghiệp vụ, mã hoá, xây dựng và phát triển (thông qua việc mã hoá các yêu cầu nghiệp vụ thành các đoạn mã giả) thành một phần mềm hệ thống được tích hợp trên các thiết bị máy móc (máy tính, hệ thống vận hành tự động máy móc thiết bị …), đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào ứng dụng trong thực tế (kiểm thử), bảo trì và phát triển phần mềm (duy trì hệ thống vận hành ổn định và cải tiến chức năng hệ thống phần mềm theo nhu cầu của khách hàng). Theo Lead (2003), nghiên cứu của ông cho thấy những yêu cầu cụ thể đối với nhân viên CNTT là khả năng suy luận logic, khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề có thứ tự và luôn chú ý cẩn thận đến các chi tiết, khả năng làm việc nhóm, khả năng làm việc độc lập, các kỹ năng thiết kế, khả năng tự học hỏi và khả năng chịu áp lực cao… Tất cả những khả năng cá nhân này của các nhân viên CNTT được xem là những kỹ năng cần thiết và gần như là bắt buộc đối với nhu cầu công việc trong lĩnh vực của họ. Môi trường làm việc Theo Abbey và Dickson (1983, trang 362), môi trường làm việc được định nghĩa là một giá trị bền vững trong môi trường nội bộ của tổ chức, là kết quả của hành vi và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức, đặc biệt là đối với quản lý cấp cao.
Khái niệm về môi trường làm việc của tổ chức là rất quan trọng giúp cho việc hiểu rõ được những nhân tố thành phần trong môi trường làm việc và những ảnh hưởng khác nhau của chúng đến hiệu suất công việc đồng thời thấy được hiệu quả từ việc cải thiện môi trường làm việc của nhân viên. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Moos (1981, 1994), đã nhận định môi trường làm việc hay đặc tính của nơi làm việc có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhân viên. Moos đã hình dung ra một môi trường lý tưởng khi có sự hỗ trợ của đồng nghiệp và sự hỗ trợ của người quản lý, quyền tự chủ và sự đổi mới. Những nhân viên có nhận thức về môi trường làm việc tích cực hơn nên có sự cam kết tích cực hơn với tổ chức của họ.
Môi trường làm việc là sự nhận thức của mỗi cá nhân hoặc những nhận định về nhận thức của họ đối môi trường làm việc của mình. Môi trường làm việc cũng là một đại diện cho các tác động từ sự nhận thức lên trạng thái thoải mái của cá nhân, cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng liên quan đến các khía cạnh của môi trường (Parker PC và cộng sự, 2003). Mô hình về hoạt động thể chất sinh lý của nhân viên tại nơi làm việc (Plotnikoff và cộng sự, 2005) cho thấy rõ những nhân tố thành phần của môi trường làm việc thể hiện qua 6 khía cạnh sau: (1) Cá nhân (các nhân tố tại nơi làm việc ảnh hưởng đến các đặc điểm của nhân viên liên quan đến hoạt động thể chất như: kiến thức, quan điểm và kỹ năng). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Theo Rego và cộng sự (2008), môi trường làm việc là sự nhận thức của cá nhân về giá trị, các nguồn lực trong tổ chức, biểu hiện ở sự thoải mái hay căng thẳng trong quá trình làm việc.
Môi trường làm việc giúp nhân viên thực hiện những mục tiêu, mang lại trạng thái thoải mái và cảm hứng trong công việc. Ông cũng cho rằng có 5 thành phần của môi trường làm việc, đó là: sự thân thiện; niềm tin và sự tín nhiệm vào lãnh đạo; sự giao tiếp cởi mở, thẳng thắn; cơ hội học tập và phát triển cá nhân, sự cân bằng và hài hòa công việc và gia đình, và môi trường làm việc của một tổ chức chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài bao gồm: thể chế, chính sách, tình hình phát triển kinh tế, bối cảnh xã hội. (2) Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: mối quan hệ với lãnh đạo, giao tiếp ứng xử, quá trình điều hành, phong cách lãnh đạo, mối quan hệ giữa nhân viên với nhau, thái độ của nhân viên đối với công việc. Dựa vào những cơ sở lý thuyết trên, tác giả nhận định môi trường làm việc được hình thành từ nhiều nhân tố thành phần và những thành phần quan trọng được xem xét và nghiên cứu trong phạm vi của đề tài nghiên cứu khoa học này bao gồm: sự hỗ trợ của đồng nghiệp, sự hỗ trợ của cấp trên, cơ hội nơi làm việc, mức lương và phúc lợi.
Các nhân tố thành phần trong môi trường làm việc 2. Cấp trên và sự hỗ trợ của cấp trên Cấp trên là những người ở vị trí quản lý trong một doanh nghiệp hay tổ chức, là những người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới. Sự thỏa mãn công việc được tạo ra bởi những nhân tố về mối quan hệ giữa cấp trên với nhân viên cấp dưới của mình bao gồm sự thoải mái giao tiếp với cấp trên (Ehlers, 2003), sự hỗ trợ khi cần thiết (Wesley và Muthuswany, 2008) và sự quan tâm của cấp trên (Bellingham, 2004), sự bảo vệ nhân viên khi cần thiết (Linden và Maslyn, 1998: trích theo Dionne, 2000), năng lực của cấp trên, sự tự chủ cho nhân viên khi cần thiết. Theo Bates, Holton và Seyler (1996) đã định nghĩa sự hỗ trợ của cấp trên là mức độ mà các nhà quản lý củng cố và hỗ trợ nhân viên trong việc sử dụng những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 kiến thức phục vụ cho công việc.
Giám sát hỗ trợ là một nhân tố thành phần quan trọng trong môi trường làm việc mà nó có những ảnh hưởng đến quá trình chuyển giao kiến thức và nâng cao hiểu quả, chất lượng công việc (Gregoire, Propp và Poertner, 1998).