MỞ ĐẦU Sự phát triển của khoa học công nghệ đã thúc đẩy phát triển kinh tế mạnh m , đồng thời với những cải tiến của công nghệ đã cải thiện đáng kể đến đời sống và môi trƣờng lao động. Tuy nhiên trong quá trình công nghiệp hóa c ng tạo ra rất nhiều yếu tố mới phát sinh đã và đang tác động đến điều kiện và môi trƣờng làm việc của ngƣời lao động. Tại các nƣớc công nghiệp phát triển khoảng 20-50% công nhân có thể phơi nhiễm với các yếu tố có hại cho sức khoẻ trong quá trình làm việc và tỉ lệ này ở các nƣớc đang phát triển thậm chí còn cao hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng 50- 100% công nhân trong một số ngành công nghiệp độc hại có thể phơi nhiễm với các yếu tố hoá chất, vật lý, sinh học vƣợt quá giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp đƣợc áp dụng cho các nƣớc công nghiệp.
Các nƣớc đang công nghiệp hoá thƣờng có nhiều khó khăn trong quản lý, giám sát điều kiện lao động. Bên cạnh đó, sự nhận thức về hậu quả của tai nạn nghề nghiệp, các tác hại c ng nhƣ tầm quan trọng của các biện pháp phòng chống thƣờng hạn chế. Công nghiệp hoá chất, một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất trong nền kinh tế toàn cầu, đồng thời c ng là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trƣờng. Hiện nay, trên thế giới có hơn 10 triệu hoá chất, trong đó hàng 100.000 hoá chất đƣợc sử dụng hàng ngày trong công nghiệp, nông nghiệp, trong sinh hoạt và khoảng 1500-2000 chất hóa học trong đó có nhiều dung môi đƣợc sử dụng rộng rãi và đã gây ra những ảnh hƣởng đến hệ thần kinh, gan, thận, cơ quan tạo máu, đƣờng hô hấp, các bệnh về da, và rối loạn sức khỏe sinh sản và thậm chí có thể gây ung thƣ.
Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc bằng chiến lƣợc công nghiệp hóa và hiện đại hoá. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngành hoá chất c ng đƣợc đầu tƣ phát triển không ngừng. Các ngành công nghiệp sử dụng hóa chất ngày càng tăng. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong thực tiễn, công tác quản lý an toàn dung môi công nghiệp rất phức lạp do đa dạng về chủng loại và ứng dụng trong đời sống sản xuất.
Tiếp xúc với hóa chất và dung môi có thể gây ra nhiều ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời lao động ngay cả khi nồng độ của chúng thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, đồng thời c ng làm tăng tác hại của dung môi khi có tác động thêm của các yếu tố môi trƣờng độc hại khác. Để đánh giá tình trạng môi trƣờng và sức khỏe của ngƣời lao động có tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hóa chất dung môi hữu cơ đến sức khỏe người lao động trong ngành công nghiệp ô tô, đóng tàu thông qua các chỉ số hóa sinh” với các mục tiêu: 1. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng môi trường lao động tại một số nhà máy chế tạo, lắp ráp ô tô và đóng tàu. Đánh giá tình trạng sức khỏe và đặc điểm các bệnh liên quan đến nghề nghiệp của người lao động tiếp xúc với hóa chất và dung môi hữu cơ tại một số nhà máy lắp ráp ô tô và đóng tàu.
Đề xuất các giải pháp dự phòng các bệnh liên quan đến tiếp xúc nghề nghiệp cho người lao động. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng I TỔNG QUAN 1. Tóm tắt về công nghệ đóng tàu và lắp ráp ô tô Quy trình công nghệ sản xuất của công ty đóng tàu và lắp ráp ô tô, bao gồm nhiều phân xƣởng và công đoạn nhƣ: Phân xƣởng thân vỏ, làm sạch, sơn, cơ khí, hoàn thiện nội thất, mộc, nhựa composite… Hiện nay, ngành công nghiệp đóng tàu và lắp ráp ô tô ở nƣớc ta đã và đang áp dụng nhiều dây chuyền công nghệ hiện đại để giảm sức lao động cho con ngƣời, tăng năng suất lao động và tăng chất lƣợng sản phẩm nhƣ dây chuyền phun hạt mài tẩy rỉ, dây chuyền làm sạch tôn tự động, dây chuyền sơn tự động. Những dây chuyền công nghệ đó mặc dù có rất nhiều ƣu điểm nhƣng vẫn sinh ra những yếu tố gây ô nhiễm môi trƣờng lao động nhƣ bụi, ồn, hơi khí độc, đặc biệt là dung môi hữu cơ (trong dây chuyền sơn, véc ni và sử dụng dung môi để tẩy rửa, pha chế keo dán).
Nhƣ vậy ngƣời lao động trong các vị trí làm việc đã và đang phải chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng do các yếu tố độc hại phát sinh trong quá trình sản xuất, đặc biệt là dung môi hữu cơ có thể gây nên các bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp. Qua khảo sát quy trình công nghệ lắp ráp ô tô tại các công ty thấy có các công đoạn có tiếp xúc với dung môi hữu cơ nhƣ: làm sạch, bả matiz, sơn, hoàn thiện nội thất Hình 1. Tuy nhiên, trong quy trình công nghệ đóng tàu có nhiều công đoạn phức tạp hơn nhiều so với quy trình công nghệ lắp ráp ô tô nhƣng lại có nhiều công đoạn ngƣời lao động phải tiếp xúc với dung môi hữu cơ nhƣ: làm sạch, sơn lót và sơn hoàn thiện Hình 1.2 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế kỹ thuật Gia công thân vỏ Tiếp xúc với dung môi hữu cơ (pha chế keo để Làm sạch, bả matiz bả matiz) Sơn thân vỏ, các Tiếp xúc với dung môi hữu cơ (sơn chi tiết Láp ráp máy, gầm Hoàn thiện nội thất Tiếp xúc với dung môi hữu cơ (pha chế keo để dán đệm) Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp ô tô Nguồn: Phòng Kỹ thuật, Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, Công ty cổ phần cơ khí ô tô 3/2 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế kỹ thuật Thiết kế công nghệ Chuẩn bị vật tƣ Phóng dạng, v tuyến Gia công các dƣỡng hành, hạ liệu gỗ (mẫu) Cắt các chi tiết Gia công phụ kiện Gia công tôn, thép Lắp ráp các tấm vỏ, điện, ống hình phẳng Lắp ráp các phân tổng đoạn Lắp các phụ kiện Làm sạch và sơn lót Tiếp xúc với dung môi hữu cơ sơn Đấu đà, hàn hoàn thiện Kiểm tra, thử kín các két, lắp hệ trục, hệ lái, thiết bị, máy chính Sơn hoàn thiện Tiếp xúc với dung môi hữu cơ sơn) Hạ thủy Hoàn thiện toàn bộ các thiết bị, các hệ thống ống, điện, máy, nội thất thiết bị trên boong Thử, nghiệm thu tại bến Hoàn thiện, giao tàu Thử đƣờng dài Hình 1.
Sơ đồ quy trình công nghệ đóng tàu Nguồn: Phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV đóng tàu Bạch Đằng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đại cƣơng về dung môi 2. Khái niệm dung môi Dung môi là các chất lỏng hoặc khí có khả năng hòa tan các chất khác để tạo ra một dung dịch. Thuật ngữ dung môi hữu cơ đƣợc sử dụng cho các hợp chất hữu cơ có chứa nguyên tử carbon [20].
Một hợp chất đƣợc sử dụng nhƣ một dung môi cần có những đặc tính sau: - Có nhiệt độ sôi thấp, dễ dàng đƣợc cất loại khỏi dung dịch để lại chất mà nó đã hòa tan. - Không có phản ứng hóa học với những chất mà nó hòa tan. - Có khả năng chiết tách các hợp chất từ một hỗn hợp có nhiều chất. - Dung môi hữu cơ thƣờng là các hợp chất không màu trong suốt và hầu hết chúng có mùi thơm đặc trƣng.
- Khả năng hòa tan của dung môi đƣợc xác định bởi lƣợng chất tối đa tan hoàn toàn trong một thể tích nhất định ở một nhiệt độ nhất định. Hiện nay, hầu hết các dung môi đƣợc sử dụng trong các ngành công nghiệp là dung môi hữu cơ, sản phẩm của công nghiệp dầu lửa, có tác dụng hòa tan chất rắn mạnh. Chúng thƣờng lẫn thêm một số loại dung môi và hoá chất khác nhau và có thể rất độc. Trong thực tế sản xuất ngƣời lao động thƣờng phải chịu tác động đồng thời của nhiều loại dung môi khác nhau có mặt trong môi trƣờng lao động.
Tính chất lý hóa của dung môi 2.Độ phân cực, tính hòa tan, tính hòa trộn Dựa trên độ phân cực của một hợp chất đƣợc sử dụng làm dung môi (polarity), ngƣời ta phân chia dung môi thành hai loại: Dung môi phân cực và dung môi không phân cực. Độ phân cực đƣơc biểu thị bằng Moment phân cực. Từ thực tế, ngƣời ta thấy các dung môi phân cực hoà tan các chất phân cực nhƣ nƣớc hòa tan dễ dàng đƣờng. Các dung môi không phân cực hòa tan các chất không phân cực, các chất giống nhau thì dễ dàng hòa tan trong nhau.
Các chất không phân cực nhƣ dầu ăn, dầu mỡ dễ dàng hòa tan trong n-hexan hoặc xăng, ete, dầu hỏa. Nƣớc đặc trƣng cho dung môi phân cực không thể hòa tan và hòa trộn với 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xăng dầu, nó dễ dàng phân lớp khi ta trộn với nhau. Các dung môi phân cực còn đƣợc chia nhỏ thành hai loại: dung môi có khả năng tạo proton nhƣ nƣớc, axit acetic v.v và dung môi không có khả năng tạo proton (nhƣ aceton). Tính hòa tan mỡ là một đặc điểm của dung môi công nghiệp hay dung môi hữu cơ.
Mỡ là một thành phần cấu tạo của da nên dung môi có thể thấm qua da thâm nhập vào cơ thể dễ dàng. Tính bay hơi Một tính chất rất cần có của một dung môi là nó có nhiệt độ sôi thấp để dễ bay hơi, dễ dàng cất loại khỏi dung dịch nhƣ aceton, ête, etylic, methylen chlorua. Dung môi có thể bay hơi ở nhiệt độ môi trƣờng, điểm sôi và trọng lƣợng phân tử thƣờng thấp, điều đó tạo cho chúng có những đặc tính riêng biệt cho phép dung môi dễ dàng thâm nhập vào cơ thể. Tính bay hơi của một chất càng cao thì nồng độ chất đó trong không khí càng lớn.
Sự xâm nhập vào cơ thể của dung môi qua đƣờng hô hấp là đƣờng phổ biến nên tính bay hơi của dung môi rất quan trọng. Tỉ trọng Hầu nhƣ tất cả các loại dung môi có tỉ trọng thấp hơn nƣớc. Nhƣng có những loại dung môi có tỉ trọng cao hơn nƣớc nhƣ CH2Cl2, CHC13. Các tƣơng tác hoá học Các dung môi cần có khả năng tạo ra những liên kết hoá học yếu nhƣ liên kết hydro, lực liên kết van der val để có thể hoà tan các chất cần tạo ra dung dịch.
Khả năng cháy nổ Hầu nhƣ tất cả các loại dung môi đều dễ dàng bắt lửa.