Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và áp lực cạnh tranh gia tăng, văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình bản sắc, duy trì sự ổn định và thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức. Đối với các đơn vị kinh doanh hiện đại, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là chi phí đầu vào mà được xác định là nguồn tài sản chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Động lực làm việc của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng công việc và mức độ gắn kết với tổ chức. Khi nhân sự thiếu động lực, tổ chức đối mặt với nguy cơ sụt giảm hiệu suất, gia tăng tỷ lệ luân chuyển lao động và làm xói mòn các chuẩn mực văn hóa nội bộ.

Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và đầu tư xây dựng hạ tầng – ngành nghề mang tính chất đặc thù với cường độ làm việc cao, áp lực tiến độ nghiêm ngặt và đòi hỏi sự phối hợp liên phòng ban chặt chẽ từ khảo sát, thiết kế, kỹ thuật, thi công đến quản lý dự án. Giai đoạn 2022–2024, mặc dù công ty tiếp tục duy trì hoạt động và tìm kiếm các dự án mới, số liệu nội bộ cho thấy tỷ lệ thôi việc ở nhóm kỹ sư trẻ và công nhân kỹ thuật có tay nghề năm 2023 vẫn ở mức cao. Các hạn chế về cơ chế ghi nhận, môi trường gắn kết và chính sách đào tạo phát triển nội bộ đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá lại vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với việc kích thích tinh thần làm việc của người lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hường, sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (do PGS.TS Nguyễn Tài Phúc hướng dẫn), được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp nhằm tăng cường động lực làm việc tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.
    2. Đánh giá các yếu tố văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:

  1. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế?
  2. Những yếu tố nào trong văn hóa doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ nhất đến động lực làm việc của nhân viên?
  3. Những giải pháp nào có thể được áp dụng để phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022–2024); số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 2/2025 đến tháng 4/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận văn hóa doanh nghiệp thông qua các mô hình quản trị kinh điển. Tác giả vận dụng mô hình 3 cấp độ văn hóa của Edgar Schein (1992), phân tách văn hóa thành cấu trúc hữu hình (artifacts), những giá trị được tuyên bố (espoused values) và các giả định nền tảng (underlying assumptions). Bên cạnh đó, các khung lý thuyết của Geert Hofstede (1980, 2010), mô hình văn hóa cạnh tranh của Cameron & Quinn (1991) với 4 loại hình văn hóa (văn hóa Gia đình, văn hóa Sáng tạo, văn hóa Thị trường, văn hóa Thứ bậc), cùng mô hình văn hóa định lượng của Denison (2000) gồm 4 trụ cột (Sứ mệnh, Sự thích nghi, Sự tham gia, Tính nhất quán) được tác giả phân tích làm căn cứ hình thành các biến quan sát.

Về lý thuyết động lực làm việc, tác giả tổng hợp quan điểm của Victor Vroom (1964) về Thuyết kỳ vọng, Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân định giữa yếu tố duy trì (hygiene factors) và yếu tố động viên (motivators), Thuyết thang bậc nhu cầu 5 cấp độ của Abraham Maslow (1943), cùng các định nghĩa về hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn (2009), Trần Kim Dung (2005), Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012).

Trên cơ sở tổng hợp từ các công trình nghiên cứu đi trước của Sokro (2012), Trisnayanthi và cộng sự (2024), Iskamto (2023), Lê Quang Cường (2016), Nguyễn Thị Mai Anh (2020), Phạm Thị Hồng Hạnh (2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết tương ứng:

  • H1: Giá trị cốt lõi và niềm tin ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
  • H2: Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
  • H3: Môi trường làm việc tích cực ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
  • H4: Đào tạo và phát triển hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
  • H5: Chính sách khen thưởng và công nhận ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.
  • H6: Tinh thần đồng đội và hợp tác ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của người lao động.

Thang đo đề xuất gồm 22 biến quan sát được xây dựng trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm:

  • Giá trị cốt lõi và niềm tin (3 biến: GT1 - GT3): Đánh giá mức độ thấu hiểu sứ mệnh, tầm nhìn, chuẩn mực đạo đức và ý thức làm việc vì mục tiêu chung.
  • Phong cách lãnh đạo (3 biến: LD1 - LD3): Khả năng truyền cảm hứng bằng tầm nhìn, sự cởi mở trong lắng nghe phản hồi và tạo dựng sự cam kết cống hiến lâu dài.
  • Môi trường làm việc (3 biến: MT1 - MT3): Mức độ thân thiện, sự hỗ trợ, không gian phát huy năng lực và tính công bằng, minh bạch trong phân công lao động.
  • Đào tạo và phát triển (3 biến: DT1 - DT3): Mức độ cung cấp kỹ năng chuyên môn, tạo điều kiện học tập và cơ hội thăng tiến nội bộ.
  • Khen thưởng và công nhận (3 biến: KT1 - KT3): Sự ghi nhận bằng vật chất và tinh thần, tính rõ ràng và sự công bằng trong tiêu chí khen thưởng.
  • Tinh thần đồng đội và hợp tác (3 biến: TT1 - TT3): Tinh thần tương trợ liên bộ phận, khả năng giải tỏa áp lực tập thể và niềm tin giữa các đơn vị.
  • Động lực làm việc (4 biến phụ thuộc: DLLV1 - DLLV4): Nỗ lực hoàn thành công việc, tính chủ động nâng cao năng lực để gắn bó lâu dài, sự hứng thú trong công việc và khát vọng đạt thành tích để được công nhận.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu nhân sự, quy định nội bộ và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 cung cấp bởi Phòng Nhân sự – Hành chính và các phòng ban liên quan của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Do quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát là 84 người, nghiên cứu không sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất hay phi xác suất mà tiến hành điều tra tổng thể (census) toàn bộ 84 cán bộ nhân viên đang làm việc nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu và bảo đảm tính đại diện của dữ liệu.

Về phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 theo trình tự:

  1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và xu hướng đánh giá theo 3 nhóm phản hồi (nhóm 1–2: không đồng ý; nhóm 3: trung lập; nhóm 4–5: đồng ý).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$).
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$).
  4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) nhằm kiểm tra mối liên kết giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến sơ bộ.
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo mô hình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e$$ (trong đó $Y$ là Động lực làm việc; $X_1$ đến $X_6$ lần lượt là các nhân tố thuộc văn hóa doanh nghiệp; $\beta_i$ là các hệ số hồi quy; $e$ là sai số ngẫu nhiên).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, thành phần cấu thành và các mô hình lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp cùng động lực làm việc. Tác giả làm rõ cơ chế tác động của văn hóa doanh nghiệp lên động lực lao động qua hai kênh:

  • Tác động trực tiếp: Tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, thiết lập hệ thống ghi nhận thành tích minh bạch, mở ra cơ hội phát triển năng lực cá nhân, xác định rõ ràng mục tiêu và trao quyền tự chủ trong công việc; đồng thời đáp ứng các nhu cầu tâm lý cơ bản về an toàn, ổn định và sự tôn trọng.
  • Tác động gián tiếp: Lan tỏa thông qua phong cách điều hành của đội ngũ quản lý, chất lượng hệ thống đánh giá hiệu suất, các chính sách đãi ngộ nhân sự và mức độ tự hào về thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Chương này cũng tổng thuật chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó hình thành khung phân tích, thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và xây dựng bảng thang đo 22 biến quan sát đã được chuẩn hóa.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và hiện trạng sử dụng lao động. Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế (HCC) có tiền thân là Đội xây dựng thành lập tháng 5/1975, trải qua các giai đoạn sáp nhập thành Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên (1976), thành lập lại theo Quyết định số 52/QĐ-UBND (1989) và Quyết định số 875/QĐ-UBND (1992). Đơn vị chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con năm 2006, tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 2660/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 (chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ tháng 1/2011) và hoàn tất thoái vốn 100% sở hữu nhà nước vào tháng 2/2014.

Cơ cấu quản trị của công ty bao gồm các phòng ban chuyên trách: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Phòng Phát triển và Quản lý Dự án, Sàn Giao dịch Bất động sản, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Thí nghiệm LAS-XD, Bộ phận Bảo vệ Chất lượng – An toàn – Lao động và Phòng Nhân sự – Hành chính. Lĩnh vực hoạt động trải rộng từ thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; lắp đặt lưới điện đến 35KV; tư vấn thiết kế, giám sát, khảo sát địa chất; kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (tiêu biểu là Khu công nghiệp Phú Bài quy mô 300 ha từ năm 2000), kinh doanh bất động sản đến sản xuất vật liệu và chế biến gỗ.

Tác giả phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2022–2024 qua bảng dữ liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 Tỷ lệ (%) Năm 2023 Tỷ lệ (%) Năm 2024 Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 99 100 89 100 84 100 -10 -10,1 -5 -5,6
Theo giới tính
Nam 62 62,6 58 65,2 51 60,7 -4 -6,5 -7 -12,1
Nữ 37 37,4 31 34,8 33 39,3 -6 -16,2 +2 +6,5
Theo trình độ chuyên môn
Thạc sĩ 2 2,0 2 2,2 2 2,4 0 0,0 0 0,0
Cử nhân Đại học 17 17,2 17 19,1 17 20,2 0 0,0 0 0,0
Cử nhân Cao đẳng 17 17,2 15 16,9 18 21,4 -2 -11,8 +3 +20,0
Trung cấp nghề 11 11,1 11 12,4 14 16,7 0 0,0 +3 +27,3
Trung học phổ thông 52 52,5 44 49,4 33 39,3 -8 -15,4 -11 -25,0
Theo loại hợp đồng
Hợp đồng lao động 85 85,9 82 92,1 75 89,3 -3 -3,5 -7 -8,5
Lao động thuê ngoài 14 14,1 7 7,9 9 10,7 -7 -50,0 +2 +28,6

Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty thu hẹp dần từ 99 người xuống còn 84 người sau hai năm. Xu hướng dịch chuyển cơ cấu thể hiện rõ việc tinh giản mạnh nhóm lao động phổ thông (trình độ trung học phổ thông giảm từ 52 người năm 2022 xuống 33 người năm 2024, tương ứng mức giảm 36,5%), trong khi nhóm nhân sự có chuyên môn kỹ thuật (thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp nghề) duy trì tỷ trọng gia tăng từ 47,5% năm 2022 lên 60,7% năm 2024. Đồng thời, lực lượng lao động thuê ngoài giảm mạnh từ 14 người năm 2022 xuống còn 7 người năm 2023 trước khi tăng nhẹ lên 9 người năm 2024.

Phần nội dung phân tích thực nghiệm của chương trình bày kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến; tiếp nối bằng việc phân tích mức độ đồng thuận của người lao động đối với từng thành phần văn hóa doanh nghiệp (giá trị cốt lõi, phong cách lãnh đạo, môi trường làm việc, đào tạo phát triển, khen thưởng công nhận) và thực trạng động lực làm việc nội bộ.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Giá trị cốt lõi và niềm tin: Chuẩn hóa và truyền thông sâu rộng sứ mệnh, triết lý kinh doanh tới toàn thể nhân viên công trường và khối văn phòng; củng cố các quy tắc đạo đức nghề nghiệp và tạo dựng sự gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu chung của tổ chức.
  2. Nhóm giải pháp về Phong cách lãnh đạo: Tăng cường sự tương tác hai chiều giữa cấp quản lý và nhân viên cấp dưới; xây dựng môi trường dân chủ cho phép người lao động thẳng thắn phản hồi, đóng góp ý kiến chuyên môn mà không e ngại đánh giá tiêu cực.
  3. Nhóm giải pháp về Môi trường làm việc: Nâng cấp điều kiện làm việc thực tế tại các công trình thi công và khối văn phòng; hoàn thiện cơ chế phân công nhiệm vụ công bằng, minh bạch; thiết lập bầu không khí làm việc thân thiện và hỗ trợ lẫn nhau.
  4. Nhóm giải pháp về Đào tạo và phát triển: Định kỳ tổ chức các lớp huấn luyện an toàn lao động, cập nhật công nghệ và kỹ thuật thi công mới; xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho kỹ sư trẻ và nhân lực kỹ thuật cao.
  5. Nhóm giải pháp về Khen thưởng và công nhận: Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu suất (KPI) cụ thể, công bằng; kết hợp khen thưởng tài chính kịp thời với các hình thức tôn vinh, công nhận đóng góp tinh thần cho các cá nhân và tập thể xuất sắc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận làm rõ các vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa được quy trình nghiên cứu định lượng áp dụng cho mô hình văn hóa doanh nghiệp trong mối tương quan với động lực làm việc tại một doanh nghiệp xây lắp cấp địa phương.
  • Cung cấp số liệu chính xác về sự biến động quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế trong 3 năm liên tiếp (2022–2024), ghi nhận tổng quy mô giảm 15,1% (từ 99 người xuống 84 người), trong đó lao động phổ thông cắt giảm từ 52 người xuống 33 người và tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 60,7% vào năm 2024.
  • Thiết kế thành công bộ công cụ khảo sát gồm 22 biến quan sát phản ánh 6 nhân tố văn hóa và 1 biến động lực làm việc, phù hợp với đặc thù vận hành của ngành xây dựng.
  • Đề xuất được 5 nhóm giải pháp quản trị nhân sự gắn liền với 5 thành phần văn hóa doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty trong việc khắc phục tình trạng thôi việc của nhóm lao động kỹ thuật cao.

Về đóng góp học thuật và ứng dụng:

  • So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung (Lê Quang Cường, 2016) hoặc khối doanh nghiệp FDI (Phạm Thị Hồng Hạnh, 2017), nghiên cứu này đặt trọng tâm vào môi trường xây lắp – một ngành có tỷ trọng lao động nam chiếm ưu thế (trên 60%), tính chất công việc phân tán theo dự án công trình và độ rủi ro an toàn lao động cao.
  • Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo để Ban lãnh đạo và Phòng Nhân sự – Hành chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế triển khai điều chỉnh các quy chế đãi ngộ, quy trình đào tạo và phương pháp quản lý công trường trong giai đoạn tái cơ cấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện theo phương pháp điều tra tổng thể với quy mô 84 người lao động tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế). Do quy mô mẫu hạn chế theo tổng số nhân sự thực tế của đơn vị, khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành xây dựng trên địa bàn miền Trung chưa cao.
  • Phạm vi thời gian điều tra sơ cấp: Dữ liệu bảng hỏi được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 2/2025 đến tháng 4/2025), mang tính chất cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự biến đổi động lực của người lao động qua các giai đoạn thi công cao điểm khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp xây dựng, xây lắp khác có quy mô tương đương hoặc lớn hơn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung để tăng tính đại diện và cho phép so sánh liên doanh nghiệp.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) nhằm kiểm chứng sự thay đổi về mức độ thỏa mãn và động lực làm việc của nhân sự sau khi doanh nghiệp áp dụng các giải pháp can thiệp về văn hóa tổ chức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp trường hợp nghiên cứu cụ thể về phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng, phương pháp điều tra tổng thể khi quy mô tổng thể nhỏ ($N < 100$), cùng cách vận dụng các mô hình lý thuyết văn hóa (Schein, Denison, Cameron & Quinn) vào thực tế doanh nghiệp Việt Nam.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự ngành xây lắp: Cung cấp góc nhìn thực tế về tác động của các khía cạnh văn hóa phi vật thể (phong cách lãnh đạo, môi trường hỗ trợ, sự công nhận) đối với việc giữ chân nhân sự có tay nghề cao trong bối cảnh tái cơ cấu tinh giản bộ máy.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng thang đo chi tiết 22 biến quan sát có mã hóa và nguồn trích dẫn; chuỗi dữ liệu biến động cơ cấu lao động giai đoạn 2022–2024; và hệ thống các giải pháp văn hóa gắn với công tác điều hành tại công trường xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để khảo sát người lao động?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra tổng thể (census), tức không thực hiện lấy mẫu xác suất hay phi xác suất. Tác giả đã tiến hành phát bảng hỏi khảo sát đến toàn bộ 84 cán bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian từ tháng 2/2025 đến tháng 4/2025 nhằm đảm bảo phản ánh đầy đủ dữ liệu của toàn bộ tổ chức và loại trừ sai số chọn mẫu.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố văn hóa doanh nghiệp nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kiểm định tác động của 6 nhân tố độc lập thuộc văn hóa doanh nghiệp lên biến phụ thuộc Động lực làm việc của người lao động, bao gồm: (1) Giá trị cốt lõi và niềm tin, (2) Phong cách lãnh đạo, (3) Môi trường làm việc, (4) Đào tạo và phát triển, (5) Chính sách khen thưởng và công nhận, (6) Tinh thần đồng đội và hợp tác.

3. Tình hình biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022–2024 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động của công ty giảm liên tục qua 3 năm, từ 99 người (năm 2022) xuống 89 người (năm 2023) và còn 84 người (năm 2024). Xu hướng dịch chuyển tập trung vào việc tinh gọn nhân sự phổ thông (lao động có trình độ THPT giảm từ 52 người xuống 33 người, tức giảm 36,5%), trong khi nhóm nhân sự có chuyên môn từ trung cấp nghề, cao đẳng đến đại học và thạc sĩ được giữ ổn định, nâng tỷ trọng lao động có chuyên môn lên 60,7% vào năm 2024.

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng nào trên phần mềm SPSS?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện 5 bước phân tích: (1) Thống kê mô tả xu hướng phản hồi theo thang đo Likert 5 mức độ; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo; (4) Phân tích tương quan Pearson kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố văn hóa đến động lực làm việc.

5. Lịch sử chuyển đổi sở hữu của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế được ghi nhận qua các mốc thời gian nào?
Công ty có tiền thân là Đội xây dựng thành lập tháng 5/1975, chuyển thành Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên năm 1976, thành lập lại thành Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế năm 1989 và 1992. Đơn vị chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con năm 2006, thực hiện cổ phần hóa chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2660/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 (hoạt động từ tháng 1/2011), và chính thức trở thành doanh nghiệp ngoài quốc doanh sau khi UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thoái toàn bộ vốn sở hữu vào tháng 2/2014.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của người lao động trong bối cảnh đặc thù của ngành xây lắp. Thông qua phương pháp điều tra tổng thể trên toàn bộ 84 nhân sự kết hợp với việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024, đề tài đã làm rõ bức tranh tái cơ cấu lao động theo hướng tinh gọn và xác lập mô hình đánh giá định lượng gồm 6 nhân tố văn hóa tổ chức. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp các căn cứ thực tiễn giúp Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế kiện toàn chính sách nhân sự, cải thiện môi trường làm việc và gia tăng sự gắn kết của người lao động trong giai đoạn phát triển mới.