Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thùy An (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Liêm, bảo vệ năm 2024) tập trung giải quyết bài toán quản trị nhân sự thông qua văn hóa tổ chức tại Công ty Scavi Huế. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động, bên cạnh các chỉ tiêu tài chính như doanh thu và lợi nhuận, việc xây dựng văn hóa, tư tưởng chung và giá trị cốt lõi được xem là công tác trọng tâm để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Tác giả vận dụng các luận điểm nền tảng của Schein (2004), Deal và Kennedy (1982), cùng Wambugu (2014) nhằm khẳng định rằng hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên phụ thuộc trực tiếp vào môi trường văn hóa nội bộ.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Scavi Huế là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trực thuộc Tập đoàn Corele International (Pháp), thành lập từ năm 2008 tại Khu công nghiệp Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng thời trang lót (lingerie), đồ tắm, quần áo thể thao, đồ bảo hộ và thời trang trẻ em cao cấp cho hơn 50 thương hiệu quốc tế (như Decathlon, Petit Bateau, Puma, Triumph). Đến năm 2022, Scavi Huế có quy mô lực lượng lao động gần 7.000 người. Mặc dù công ty đã xây dựng nhiều thiết chế văn hóa và phúc lợi xã hội đặc thù, số liệu thống kê từ Bộ phận Nhân sự cho thấy tỷ lệ người lao động nghỉ việc gia tăng liên tục qua các năm, đạt đỉnh 46,78% vào năm 2022 (tương ứng 3.206 người rời bỏ doanh nghiệp). Thực trạng sụt giảm mức độ gắn bó này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá khoa học tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với cam kết gắn bó của người lao động.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Scavi Huế; từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện chính sách văn hóa doanh nghiệp, gia tăng lòng trung thành của nhân viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức.
- Xác định các yếu tố cấu thành và mức độ ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Scavi Huế.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm tăng cường mức độ gắn kết của nhân viên tại Công ty Scavi Huế.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào của văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến cam kết gắn bó của nhân viên đang làm việc tại Công ty Scavi Huế và ảnh hưởng như thế nào?
- Những giải pháp nào nhằm góp phần phát triển văn hóa doanh nghiệp, từ đó gia tăng mức độ cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Scavi Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế.
- Đối tượng điều tra: Người lao động đang làm việc tại Công ty Scavi Huế.
- Phạm vi không gian: Công ty Scavi Huế, Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 01 năm 2024; dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh và biến động nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm dựa trên các công trình kinh điển: khái niệm văn hóa nhân chủng học của Geertz (1973), khái niệm văn hóa doanh nghiệp của Williams et al., Kotter và Heskett (1995), Schein (2010), cùng các lý thuyết về cam kết gắn bó của Mowday et al. (1979), Meyer và Allen (1991), Cohen et al. (2007). Về mặt thực nghiệm, tác giả tổng quan mô hình 8 khía cạnh văn hóa của Recardo và Jolly (1997), nghiên cứu của Zain và cộng sự (2009) tại Malaysia, nghiên cứu của Akhigbe và Osita-Ejikeme (2021) tại Nigeria; cùng các nghiên cứu trong nước của H. Sương (2022), Lan (2022), Phương (2017), Nguyễn Việt Hà (2018), Võ Thị Thu Thơm (2023).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố văn hóa doanh nghiệp (biến độc lập) tác động đến sự cam kết gắn bó của người lao động (biến phụ thuộc):
- Giả thuyết H1: Đào tạo và phát triển ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
- Giả thuyết H2: Lương và khen thưởng ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
- Giả thuyết H3: Sự tham gia của người lao động ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
- Giả thuyết H4: Đổi mới và chấp nhận rủi ro ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
- Giả thuyết H5: Sự hợp tác giữa các thành viên (làm việc nhóm) ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
- Giả thuyết H6: Định hướng hiệu quả (về kế hoạch tương lai) ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó với doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Bộ phận Tài chính – Kế toán và báo cáo biến động lao động từ Bộ phận Nhân sự giai đoạn 2020 – 2022; các quy chế nội bộ, hồ sơ pháp lý, đạo đức kinh doanh của công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Bảng hỏi gồm 29 biến quan sát (24 biến đo lường 6 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp và 5 biến đo lường sự cam kết gắn bó), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Thang đo được tham vấn ý kiến lãnh đạo và phỏng vấn thử nghiệm trên 10 nhân viên trước khi ban hành chính thức.
Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu:
- Cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5 \times m$, với $m = 29$ biến quan sát), quy mô mẫu tối thiểu là 145. Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát, thu về 185 phiếu hợp lệ đạt chuẩn để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo tỷ lệ số lượng nhân viên giữa các phòng ban. Đối với công nhân sản xuất trực tiếp tại Nhà máy 1 và Nhà máy 2, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp vào giờ nghỉ trưa.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha $\ge$ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO trong khoảng 0,5 - 1,0; kiểm định Bartlett có Sig < 0,05; Factor Loading $\ge$ 0,3; Eigenvalue $\ge$ 1,0); phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định các hiện tượng đa cộng tuyến, phân phối phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó của người lao động
Chương này tập trung làm rõ bản chất của văn hóa doanh nghiệp như một hệ thống các giá trị, niềm tin và chuẩn mực hành vi được chia sẻ rộng rãi trong tổ chức (Schein, 2010; O'Reilly và Chatman, 1996). Tác giả phân tích cấu trúc của sự cam kết gắn bó với tổ chức theo Meyer và Allen (1991), nhấn mạnh các thành phần: đồng thuận giá trị, sự hài lòng và động lực, tính công bằng, tương tác giao tiếp, đào tạo phát triển, và sự tích cực đóng góp.
Dựa trên việc kế thừa mô hình của Recardo và Jolly (1997) cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Việt Hà (2018), Võ Thị Thu Thơm (2023), Phương (2017), H. Sương (2022) và Lan (2022), tác giả thiết lập hệ thống 24 biến quan sát cho 6 nhân tố văn hóa doanh nghiệp:
| Khía cạnh văn hóa doanh nghiệp |
Số biến quan sát |
Nội dung cốt lõi của thang đo |
Nguồn kế thừa |
| Đào tạo và phát triển |
4 |
Cơ hội tham gia khóa học; cung cấp công cụ, điều kiện làm việc; rõ ràng về tiêu chuẩn thăng tiến; cơ hội thăng tiến nội bộ. |
Recardo & Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018) |
| Lương, khen thưởng và phúc lợi |
4 |
Lương tương xứng kết quả công việc; sự công nhận kịp thời; phần thưởng xứng đáng nỗ lực; hiểu rõ các khoản phụ cấp, phúc lợi. |
Recardo & Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018), Võ Thị Thu Thơm (2023) |
| Sự tham gia của người lao động |
4 |
Khuyến khích đề xuất ý kiến; tham gia ra quyết định cấp bộ phận; làm việc theo năng lực tốt nhất; được giao việc đa dạng. |
Phương (2017), H. Sương (2022), Lan (2022) |
| Đổi mới và chấp nhận rủi ro |
4 |
Doanh nghiệp đánh giá cao ý tưởng mới; khuyến khích phương pháp làm việc mới; học hỏi từ sai lầm sáng tạo; thưởng cho cải tiến. |
Recardo & Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018) |
| Làm việc nhóm |
4 |
Nâng cao hiệu quả nhờ làm việc nhóm; sự hợp tác trong bộ phận; sự hỗ trợ giữa các phòng ban; tinh thần làm việc nhóm được khuyến khích. |
Recardo & Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018), Võ Thị Thu Thơm (2023) |
| Định hướng về kế hoạch tương lai |
4 |
Chiến lược tương lai rõ ràng; mục tiêu công ty được chia sẻ minh bạch; nhân viên đồng hành ứng phó với biến động kinh doanh. |
Recardo & Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018) |
Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Scavi Huế
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, kết quả sản xuất kinh doanh, hiện trạng nhân sự và văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế (Mã số thuế: 3300382362, người đại diện: Trần Văn Mỹ), đồng thời công bố số liệu khảo sát thực chứng.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần có sự biến động lớn do ảnh hưởng dịch bệnh và sự cố hỏa hoạn. Năm 2021, doanh thu tăng trưởng 17,40% nhờ thích ứng sản xuất mặt hàng khẩu trang, nhưng năm 2022 giảm 6,49% do vụ cháy Nhà máy 2 thiêu rụi toàn bộ nhà xưởng, thiết bị và hàng hóa.
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ đồng) |
2.781 |
3.265 |
3.053 |
+17,40 |
-6,49 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu (tỷ đồng) |
10,75 |
- |
- |
- |
- |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
2.770,47 |
- |
- |
- |
- |
| Giá vốn bán hàng (tỷ đồng) |
1.932 |
2.345 |
2.186 |
+21,78 |
-6,78 |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) |
838,68 |
- |
- |
- |
- |
| Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ đồng) |
132,04 |
- |
- |
- |
- |
| Chi phí tài chính (tỷ đồng) |
256,98 |
- |
- |
- |
- |
| Chi phí bán hàng (tỷ đồng) |
135,65 |
- |
- |
- |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) |
178,55 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (tỷ đồng) |
400,39 |
- |
- |
- |
- |
| Thu nhập khác (tỷ đồng) |
16,07 |
- |
- |
- |
- |
| Chi phí khác (tỷ đồng) |
14,08 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận khác (tỷ đồng) |
1,30 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
401,89 |
- |
- |
- |
- |
Về quy mô và biến động nhân sự: Lực lượng lao động có tính chất đặc thù của ngành may mặc với tỷ lệ lao động nữ chiếm xấp xỉ 75% và lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 91%. Tỷ lệ nghỉ việc tăng mạnh qua từng năm:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tốc độ tăng 2021/2020 (%) |
Tốc độ tăng 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
6.685 |
7.535 |
6.852 |
+12,72 |
-9,06 |
| Lao động nữ (người / tỷ lệ %) |
5.213 (77,98%) |
5.632 (74,74%) |
5.135 (74,94%) |
- |
- |
| Lao động nam (người / tỷ lệ %) |
1.472 (22,02%) |
1.903 (25,26%) |
1.717 (25,06%) |
- |
- |
| Lao động trực tiếp sản xuất (người / tỷ lệ %) |
6.238 (93,31%) |
7.040 (93,43%) |
6.235 (91,00%) |
- |
- |
| Lao động gián tiếp (người / tỷ lệ %) |
447 (6,65%) |
495 (6,57%) |
617 (9,00%) |
+10,74 |
+13,54 |
| Lao động phổ thông (người / tỷ lệ %) |
6.199 (92,44%) |
- |
- |
- |
- |
| Trình độ Đại học, sau đại học (người / tỷ lệ %) |
321 (4,56%) |
- |
- |
- |
- |
| Số lao động nghỉ việc (người / tỷ lệ %) |
1.803 (26,97%) |
2.249 (29,85%) |
3.206 (46,78%) |
- |
- |
Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty thể hiện qua các giá trị cụ thể:
- Cương lĩnh lãnh đạo: "Đào tạo trọn đời nhắm đến việc truyền tải các giá trị, sống thường trực với các giá trị đó trong suốt cuộc đời, ngay trong việc truyền tải kiến thức – kỹ năng – kỹ năng chuyên môn".
- Giá trị theo đuổi: "Phá hàng rào, bứt phá mọi giới hạn, thăng tiến không giới hạn, giới hạn chỉ bứt phá bởi chính mình" (gồm 3 hàng rào: ý chí cá nhân, giới hạn tư duy/sáng tạo, và hàng rào tương tác xã hội giữa các cá nhân).
- Môi trường và phúc lợi xã hội: Tuân thủ nguyên tắc 5S; trang bị máy may riêng cho công nhân, máy vi tính cho nhân viên hành chính; hệ thống xe đưa đón công nhân theo tuyến; cung cấp suất ăn trưa miễn phí; ký túc xá gồm 2 tòa nhà (sức chứa 400 công nhân, cách nhà xưởng 500m, trang bị wifi, sân thể thao, phòng karaoke); vận hành trường mầm non quốc tế Montessori dành cho con em người lao động với chính sách học bổng toàn phần cho gia đình khó khăn.
- Chính sách đạo đức và pháp lý: Ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, đối thoại nội bộ; cam kết chính sách không phân biệt đối xử và không sử dụng lao động cưỡng bức.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ cấp ($N = 185$):
| Tiêu chí |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Giới tính |
Nữ |
134 |
72,4 |
|
Nam |
51 |
27,6 |
| Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi |
45 |
24,3 |
|
Từ 25 đến 35 tuổi |
89 |
48,1 |
|
Từ 36 đến 46 tuổi |
37 |
20,0 |
|
Trên 46 tuổi |
14 |
7,6 |
| Trình độ học vấn |
Tiểu học / THCS / THPT |
121 |
65,4 |
|
Trung cấp / Cao đẳng |
49 |
26,5 |
|
Đại học / Sau đại học |
15 |
8,1 |
| Bộ phận làm việc |
Trực tiếp sản xuất |
127 |
68,6 |
|
Gián tiếp (văn phòng) |
58 |
31,4 |
| Thâm niên công tác |
Dưới 2 năm |
70 |
37,8 |
|
Từ 2 đến 5 năm |
65 |
35,1 |
|
Từ 5 đến 10 năm |
44 |
23,8 |
|
Trên 10 năm |
6 |
3,2 |
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
- Nhóm Đào tạo và phát triển: Đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,806 (4 biến quan sát). Tương quan biến - tổng dao động từ 0,549 đến 0,679; không có biến nào bị loại.
- Nhóm Lương, khen thưởng và phúc lợi: Đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,829 (4 biến quan sát). Tương quan biến - tổng dao động từ 0,543 đến 0,709; không có biến nào bị loại.
| Tên thang đo |
Biến quan sát đại diện |
Tương quan biến - tổng |
Alpha nếu loại biến |
Cronbach's Alpha chung |
| Đào tạo và phát triển |
Tham gia các khóa học, đào tạo |
0,641 |
0,747 |
0,806 |
|
Cung cấp đầy đủ dụng cụ, điều kiện làm việc |
0,549 |
0,790 |
|
|
Biết đầy đủ điều kiện cần thiết để thăng tiến |
0,617 |
0,759 |
|
|
Tạo nhiều cơ hội thăng tiến và phát triển |
0,679 |
0,729 |
|
| Lương, khen thưởng và phúc lợi |
Lương hàng tháng tương xứng kết quả công việc |
0,700 |
0,765 |
0,829 |
|
Nhận được sự công nhận và khen thưởng |
0,679 |
0,775 |
|
|
Phần thưởng xứng đáng với nỗ lực đóng góp |
0,543 |
0,832 |
|
|
Hiểu rõ về tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi |
0,709 |
0,760 |
|
Chương 3: Một số giải pháp gia tăng sự cam kết gắn bó của nhân viên thông qua văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế
Chương này gắn kết kết quả nghiên cứu với định hướng phát triển của Công ty Scavi Huế: mục tiêu tăng trưởng sản lượng 40%/năm, nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu Việt Nam từ 65% lên 100% vào cuối năm 2025, và xây dựng Trung tâm Quản lý & Công nghiệp liên hoàn miền Trung. Các nhóm giải pháp chủ yếu được tác giả định hình nhằm tác động trực tiếp vào các khía cạnh văn hóa đã kiểm định:
- Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển: Thiết lập lộ trình thăng tiến minh bạch cho công nhân sản xuất, đa dạng hóa các khóa đào tạo nghề nghiệp đa năng nhằm nâng cao tay nghề và tạo động lực phấn đấu lâu dài.
- Cải thiện cơ chế tiền lương, thưởng và phúc lợi: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong chi trả thu nhập theo kết quả thực hiện công việc; duy trì và nâng cao chất lượng các phúc lợi hiện hữu (ký túc xá, trường mầm non Montessori, xe đưa đón).
- Gia tăng sự tham gia và trao quyền cho người lao động: Mở rộng các kênh đóng góp ý kiến dân chủ tại phân xưởng, khuyến khích công nhân trực tiếp tham gia cải tiến thao tác may và quản lý chất lượng chuyền.
- Đẩy mạnh văn hóa đổi mới và ghi nhận sáng kiến: Xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời bằng vật chất và tinh thần cho các sáng kiến tiết kiệm nguyên phụ liệu, giảm thời gian ngừng việc cơ học.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp nhóm và truyền thông nội bộ: Tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa khối sản xuất trực tiếp và khối gián tiếp (AQL, kế toán, nhân sự), đồng thời chia sẻ công khai các mục tiêu chiến lược của tập đoàn để người lao động thấu hiểu và đồng hành.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng, nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh hoạt động và nhân sự của Công ty Scavi Huế:
- Xác lập thực trạng biến động nhân sự: Trong tổng số 6.852 người lao động năm 2022, khối trực tiếp chiếm 91,00%, lao động nữ chiếm 74,94%, và tỷ lệ nghỉ việc ở mức cao 46,78% (3.206 người nghỉ việc). Tỷ lệ nghỉ việc tập trung chủ yếu ở khối công nhân may trực tiếp, trong khi khối gián tiếp chỉ chiếm tỷ lệ nghỉ việc rất nhỏ từ 0,61% đến 1,82%.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Xác nhận hai thang đo thành phần đại diện là "Đào tạo và phát triển" ($\alpha = 0,806$) và "Lương, khen thưởng và phúc lợi" ($\alpha = 0,829$) đều đạt mức độ tin cậy thống kê cao ($> 0,8$), các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt ngưỡng 0,5, đủ tiêu chuẩn phục vụ cho các bước phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến tiếp theo.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kiểm chứng lại các mô hình văn hóa doanh nghiệp của Recardo và Jolly (1997), Nguyễn Việt Hà (2018), Võ Thị Thu Thơm (2023) trong bối cảnh cụ thể của một nhà máy may mặc FDI quy mô lớn tại miền Trung sau giai đoạn biến động dịch bệnh và sự cố hỏa hoạn nhà xưởng năm 2022. Đề tài làm rõ nét đặc thù văn hóa doanh nghiệp may mặc: dù sở hữu hệ thống phúc lợi xã hội phi vật chất tương đối toàn diện (nhà trẻ quốc tế, ký túc xá miễn phí, xe đưa đón), sự cam kết gắn bó của người lao động phổ thông vẫn chịu áp lực lớn từ điều kiện làm việc thực tế, chính sách lương thưởng và cơ hội thăng tiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu được công bố:
- Phạm vi mẫu điều tra: Nghiên cứu thu thập 185 phiếu hợp lệ trên tổng thể 6.872 nhân viên của công ty (chiếm tỷ lệ xấp xỉ 2,69%), sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện đối với toàn bộ các phân xưởng có thể chưa bao quát tuyệt đối.
- Giới hạn không gian và ngành nghề: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Scavi Huế trong Khu công nghiệp Phong Điền, chưa mở rộng so sánh đối sánh với các doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Giới hạn biến số: Mô hình tập trung vào 6 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp nội bộ, chưa tích hợp các biến số ngoại cảnh tác động đến quyết định thôi việc của người lao động may mặc (như nghĩa vụ quân sự, chuyển dịch nơi ở gia đình, áp lực chi phí sinh hoạt địa phương).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng theo từng chuyền may; tiến hành nghiên cứu so sánh đa doanh nghiệp trong ngành dệt may; kết hợp phân tích định tính chuyên sâu về nguyên nhân rời bỏ tổ chức của nhóm lao động có thâm niên dưới 2 năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 29 biến quan sát, quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và các bảng thống kê cơ cấu mẫu theo biến nhân khẩu học.
- Đối với nhà nghiên cứu: Cung cấp khung thang đo kế thừa chuẩn hóa từ Recardo và Jolly (1997) được hiệu chỉnh phù hợp với văn hóa tổ chức trong doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động tại Việt Nam.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Phần dữ liệu thực tế tại Chương 2 (về thực trạng 5S, ký túc xá cho 400 công nhân, trường mầm non Montessori, các tiêu chuẩn kiểm định xã hội của khách hàng quốc tế) là tài liệu tham khảo thiết thực cho các giám đốc nhân sự trong việc cân đối giữa thiết chế văn hóa tổ chức và giải pháp kiểm soát tỷ lệ nghỉ việc của công nhân chuyền may.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong khóa luận là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 185 phiếu hợp lệ để phân tích trên phần mềm SPSS. Về cơ cấu, mẫu khảo sát gồm 134 nữ (72,4%) và 51 nam (27,6%); 127 người thuộc khối trực tiếp sản xuất (68,6%) và 58 người thuộc khối gián tiếp văn phòng (31,4%); 121 người có học vấn phổ thông (65,4%); 89 người trong độ tuổi 25 – 35 (48,1%); và 70 người có thâm niên làm việc dưới 2 năm (37,8%).
2. Tỷ lệ lao động nghỉ việc tại Công ty Scavi Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Theo báo cáo từ Bộ phận Nhân sự trong văn bản, số lượng và tỷ lệ nghỉ việc gia tăng liên tục qua 3 năm: năm 2020 có 1.803 người nghỉ (chiếm 26,97%), năm 2021 có 2.249 người nghỉ (chiếm 29,85%), và năm 2022 tăng vọt lên 3.206 người nghỉ (chiếm 46,78% trên tổng số 6.852 lao động). Tỷ lệ thôi việc chủ yếu diễn ra ở khối công nhân may trực tiếp, trong khi khối gián tiếp chỉ chiếm tỷ lệ nghỉ việc từ 0,61% đến 1,82%.
3. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đo lường văn hóa doanh nghiệp?
Khóa luận kế thừa thang đo của Recardo và Jolly (1997) cùng các tác giả trong nước để đề xuất mô hình gồm 6 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp: (1) Đào tạo và phát triển, (2) Lương và khen thưởng, (3) Sự tham gia của người lao động, (4) Đổi mới và chấp nhận rủi ro, (5) Sự hợp tác giữa các thành viên (làm việc nhóm), và (6) Định hướng hiệu quả về kế hoạch tương lai; tác động đến 1 biến phụ thuộc là sự cam kết gắn bó của người lao động.
4. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha của hai thang đo đào tạo và lương thưởng đạt giá trị bao nhiêu?
Cả hai thang đo đều đạt độ tin cậy rất tốt: thang đo "Đào tạo và phát triển" gồm 4 biến quan sát đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,806 (tương quan biến - tổng từ 0,549 đến 0,679); thang đo "Lương, khen thưởng và phúc lợi" gồm 4 biến quan sát đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,829 (tương quan biến - tổng từ 0,543 đến 0,709). Không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình.
5. Công ty Scavi Huế đã xây dựng những chính sách văn hóa và phúc lợi đặc thù nào cho công nhân viên?
Doanh nghiệp triển khai cương lĩnh "Đào tạo trọn đời" và giá trị cốt lõi "Phá hàng rào, bứt phá mọi giới hạn"; áp dụng quản lý 5S; trang bị phương tiện làm việc chuyên biệt; tổ chức xe đưa đón công nhân; phục vụ bữa ăn trưa miễn phí; xây dựng khu chung cư 2 tòa nhà đáp ứng chỗ ở cho 400 lao động ở xa (cách xưởng 500m với tiện ích wifi, thể thao, phòng karaoke); và vận hành trường mầm non quốc tế Montessori cấp học bổng toàn phần cho con em cán bộ công nhân viên có thu nhập thấp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Thị Thùy An đã phản ánh toàn diện thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp và mức độ cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2020 – 2024. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 185 người lao động, đề tài kiểm định độ tin cậy của các thang đo văn hóa tổ chức, đồng thời chỉ ra mâu thuẫn thực tiễn giữa hệ thống phúc lợi văn hóa bài bản với tỷ lệ nghỉ việc lên đến 46,78% của doanh nghiệp may mặc. Các phân tích và đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cao cho công tác quản trị nhân sự và củng cố văn hóa tổ chức trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.